những giải pháp nhằm góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại nhno&ptnt huyện phù cát tỉnh bình định - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI

NHNG GII PHP NHM GP PHN HẠN CH RI
RO TN DNG TẠI NHNo&PTNT HUYỆN PH CT
TNH BNH ĐNH
Ngành: K TON – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Giảng viên hướng dẫn :
TS. PHAN MỸ HẠNH
Sinh viên thực hiện :

Minh sinh viên phải trải qua mt thời gian thực tập tại mt doanh nghiệp thực tế đ
nghiên cứu và áp dng các kiến thức đ hc vào mô i trường thực hành . Đây cng là
bước kh khăn đu tiên của sinh viên khi hoà nhập vào môi trường công việc thực tế.
Sau khi được sự quan tâm cấp lnh đạo và đồng  tiếp nhận sinh viên thực tập của
Ngân hàng Nông nghiệp và Ph át trin Nông thôn chi nhánh huyện Phù Cát . Được bố
trí vào phng Kế hoạch kinh doanh với tinh thn phấn khi và mong muốn áp dng
các kiến thức l thuyết vào thực hành , tuy nhiên với kiến thức c hạn nên bước đu
thực tập cng cn b ng và thiếu tự tin . Nhưng qua quá trnh thực tập được sự quan
tâm và gip đ của toàn b các cán b phng Kế hoạch kinh doanh đ phn nào hoà
nhập vào môi trường làm việc chung.
Qua khoá luận tốt nghiệp em xin chân thành cảm ơn tập th các cán b tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát trin Nông thôn chi nhánh huyện Phù Cát lời cảm ơn chân
thành nhất . Đt biệt xin giành lời cảm ơn đối với bác Phạm Hồng Sơn giám đốc
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phù Cát, bác Nguyn Văn Bảo trưng phng Kế
hoạch kinh doanh , các chú, cô phòng kế hoạch kinh doanh đ t ận tnh gip đ và
hướng dẫn trong thời gian thực tập tại đơn vị.
Chân thành cảm ơn cô Phan Mỹ Hạnh đ tận tnh ch bảo , góp ý hướng dẫn em
hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp.
Cảm ơn các thy (cô) giáo đ truyền đạt nền tảng tri thức cho em , với kiến thức
được truyền đạt em đ áp dng vào khoá luận tốt nghiệp và hoàn tốt khoá luận với
kiến thức đ hc hi mc d kiến thức cn hạn chế.
Cảm ơn gia đnh , bạn b, người thân đ luôn bên cạnh , đng viên và tạo mi điều
kiện đ em c kiến thức và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp tốt nhất c th.
Đạt được th ành quả hôm nay , mt ln nữa em xin chân thành cảm ơn đến tất cả
mi người đ gp , gip đ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.

Chân thnh cm ơn

Khóa luận tt nghip GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH


1.2.3.1. Rủi ro đọng vốn và ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng 23
1.2.3.2. Rủi ro mất vốn và ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng 24
1.2.3.3. Rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội 25
1.2.4. Nhận biết rủi ro tín dụng 27
1.2.5. Sự cần thiết trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 28
1.2.6. Quản trị rủi ro tín dụng 28
1.2.6.1. Mô hình chất lượng 6 C 28
1.2.6.2. Đánh giá rủi ro tín dụng. 29
1.2.6.3. Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng. 33
1.2.6.4. Các biện pháp quản trị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của các NHTM 34
1.2.6.4.1. Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro 34
1.2.6.4.2. Xây dựng chính sách tín dng 35
1.2.6.4.3. Thực hiện tốt công tác phân tích tín dng và xác định mức đ rủi ro tín dng.
35
1.2.6.4.4. Thực hiện đy đủ khâu đảm bảo tín dng 36
1.2.6.4.5. Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dng 37
1.2.6.4.6. Xử lý hiệu quả nợ quá hạn. 37
1.2.6.4.7. Phân tán rủi ro tín dng. 38
Khóa luận tt nghip GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH

SVTH: TRN TH BCH TUYN ii

1.2.6.4.8. Sử dng các công c ngoại bảng 39
CHƯƠNG II 40
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN PHÙ
CÁT TNH BÌNH ĐNH 40
2.1. Giới thiu chung về NHNo&PTNT chi nhánh huyn Phù Cát 40
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 40
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ 42
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy 44

3.2.3. Nguyên nhân khác 83
CHƯƠNG IV 89
GII PHÁP HẠN CH RI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DNG TẠI
NHNo&PTNT HUYỆN PHÙ CÁT TNH BÌNH ĐNH 89
4.1 Phương hướng hoạt động kinh doanh đi với Ngân hng nông nghip v phát
triển nông thôn chi nhánh huyn Phù Cát trong những năm tới 89
4.1.1 Mục tiêu kinh doanh năm 2011 89
4.1.2 Những nhiệm vụ kinh doanh năm 2011 90
4.2. Một s gii pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh
huyn Phù Cát 91
Khóa luận tt nghip GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH

SVTH: TRN TH BCH TUYN iii

4.3. Một s kiến nghị v đề xuất 106
4.3.1. Kiến nghị đối với NHNo & PTNT Việt Nam 106
4.3.2. Đối với NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phù Cát 107
KT LUẬN 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Khóa luận tt nghip GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH

SVTH: TRN TH BCH TUYN iv

DANH MC CÁC KÝ HIỆU, CH VIT TẮT
Từ viết tt Chi tiết
NHNN NGÂN HÀNG NHÀ NƯC
NHTM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NHNo & PTNN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHT TRIN NÔNG
THÔN

BQ BÌNH QUÂN
Khóa luận tt nghip GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH

SVTH: TRN TH BCH TUYN v

DANH MC SƠ ĐỒ VÀ BNG SỐ LIỆU

Sơ đồ 2.1.3: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Phù Cát 45
Bảng 2.2.1: Tình hình huy đng vốn của chi nhánh qua 3 năm 2008-2009-2010 57
Biu đồ 2.2.1: so sánh kết quả huy đng ni tệ, ngoại tệ với tổng NV huy đng trong 3
năm 2008-2009-2010 58
Biu đồ 2.2.2: so sánh TG không kỳ hạn, TG có kỳ hạn với tổng TG bằng ni tệ trong 3
năm: 2008-2009-2010 62
Bảng 2.2.2: Dư nợ cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh Ph Cát năm 2008-2009-2010
63
Biu đồ 2.2.3: so sánh dư nợ ngắn hạn, trung, dài hạn với tổng dư nợ của chi nhánh
trong 3 năm 2008-2009-2010 65
Biu đồ 2.2.4: So sánh dư nợ phân theo thành phn kinh tế qua 3 năm 2008-2009-2010
66
Bảng 2.2.3: Kết quả hoạt đng kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Ph Cát năm
2008-2009-2010 68
Biu đồ 2.2.5: Kết quả tài chính của NHNo&PTNT huyện Phù Cát 69
Bảng 3.1: Tình hình nợ xấu của NHNo&PTNT huyện Phù Cát 72
Khóa luận tt nghip GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH

SVTH: TRN TH BCH TUYN 1

LỜI NI ĐU
Bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế nước ta ni chung và ngành ngân
hàng ni riêng đang đứng trước những vận hi và thách thức lớn. Sau hơn

đng tín dng của các ngân hàng thương mại đã và đang rất được nhiều
người quan tâm.
Với các kiến thức tiếp thu được trong quá trnh hc tập  trường , đc
biệt là trong thời gian thực tập thực tế tại Chi nhánh Ngân hàng
NHNo&PTNT huyện Ph Cát tnh Bnh Định , em nhận thấy r ằng việc
nghiên cứu đề ra các giải pháp đ hạn chế rủi ro trong hoạt đng của các
ngân hàng thương mại là hết sức cn thiết.
Vì vậy, em đ chn đề tài nghiên cứu là: “Những gii pháp nhằm
góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyn Phù Cát tnh
Bnh Định”.
Đề tài ngoài phn m đu và kết luận, được chia làm bốn chương:
Chương I: Cơ s l luận về hoạt đng tín dng và rủi ro tín dng của
Ngân hàng thương mại.
Chương II: Tổng quan về hoạt đng của NHNo & PTNT chi nhánh
huyện Ph Cát tnh Bnh Định.
Chương III: Thực trạng về rủi ro tín dng và những nguyên nhân dẫn tới
rủi ro tín dng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Ph Cát tnh Bnh Định.
Chương IV: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt đng tín dng tại NHNo
& PTNT chi nhánh huyện Ph Cát tnh Bnh Định .
Em xin chân thành cảm ơ n sự gip đ nhiệt tnh của giảng viên
hướng dẫn, và các cô, ch, anh, chị công tác tại Chi nhánh Ngân hàng
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Ph Cát đc biệt là các cán b, nhân viên
phòng kế hoạch kinh doanh đ tạo điều kiện và gip đ em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Khóa luận tt nghip GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH

SVTH: TRN TH BCH TUYN 3

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DNG VÀ RI RO TÍN

xuất kinh doanh phải có mt số vốn nhất định, và do tính chất thời v trong
hoạt đng sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp có lúc thì thiếu vốn có
lúc thì tha vốn. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp có tính thời v thấp thì
việc tha vốn tiền tệ với thời gian ngắn hơn và qui mô nh hơn so với xí
nghiệp có tính thời v cao. Đứng trên gc đ toàn b nền kinh tế thì tại mt
thời đim nhất định sẽ có hiện tượng mt nhóm các doanh nghiệp cng như
cá nhân có vốn tạm thời chưa sử dng trong khi những doanh nghiệp, cá
nhân khác lại có nhu cu bổ sung vốn tạm thời, nguyên nhân là do chu kỳ
sản xuất và tính thời v  mỗi thành phn cng như ngành ngh ề kinh tế
không giống nhau. Quá trình tái sản xuất là mt quá trình liên tc trên cơ s
phân công và hợp tác trong toàn b hệ thống kinh tế, vì vậy khi mà doanh
nghiệp này tha vốn thì tất cả các doanh nghiệp khác thiếu vốn. Đây là hiện
tượng khách quan, đòi hi phải có tín dng làm cu nối giữa nơi tha và nơi
thiếu.
Trong cơ chế thị trường, tồn tại và phát trin luôn gắn bó với nhau, vì
vậy nhu cu cho sản xuất không ch đ duy trì mức sản xuất như c mà cn
có nhu cu đu tư phát trin. Nhu cu vốn trong trường hợp này dng đ
sắm tài sản cố định, tăng dự trữ vật tư hàng hoá cho tái sản xuất m rng.
Đối với các doanh nghiệp, lợi nhuận tích luỹ đ đu tư c giới hạn, vì vậy
muốn thực hiện được nhu cu m rng sản xuất cn phải nhờ đến nguồn
vốn trong xã hi. Nguồn vốn đáp ứng cho nhu cu này là vốn tiết kiệm xã
Khóa luận tt nghip GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH

SVTH: TRN TH BCH TUYN 5

hi, bao gồm vốn tiết kiệm của các nhà kinh doanh, vốn tiết kiệm cá nhân
và ngân sách Nhà nước. Mỗi khoản tiết kiệm có mt mc đích nhất định:
nhà kinh doanh tiết kiệm đ m rng sản xuất; cá nhân tiết kiệm đ xây
dựng nhà cửa, mua sắm xe c… Mc đích của tiết kiệm có th được thực
hiện ngay hoc ch được thực hiện trong tương lai. Do đ trong thời gian

vay sang người đi vay. Như vậy khi cho vay, giá trị vốn tín dng được
chuyn sang người đi vay, đây là mt đc đim cơ bản khác với việc mua
bán hàng hoá thông thường.
Thứ hai là việc sử dng vốn tín dng trong quá trình tái sản xuất. Sau
khi nhận được vốn tín dng, người đi vay được quyền sử dng giá trị đ đ
thoả mãn mt mc đích nhất định. Tuy nhiên người đi vay không c quyền
s hữu về giá trị đ, mà ch tạm thời sử dng trong mt thời gian nhất định.
Thứ ba là việc hoàn trả tín dng. Đây là giai đoạn kết thúc mt vòng
tun hoàn tín dng. Sau khi vốn tín dng đã hoàn thành mt chu kỳ sản xuất
đ tr về hình thái tiền tệ, thì ngư ời đi vay hoàn trả lại cho người cho vay.
Như vậy sự hoàn trả của tín dng là đc trưng thuc về bản chất vận đng
của tín dng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dng với các phạm trù kinh tế
khác.
Tóm lại: tín dng là phương thức huy đng vốn quan trng nhất của
nền kinh tế thị trường. Chính vì thế
mà sử dng hiệu quả phương thức này
sẽ góp phn giải quyết nhu cu vốn đang là vấn đề cấp thiết cho sản xuất và
đu tư phát trin.

Khóa luận tt nghip GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH

SVTH: TRN TH BCH TUYN 7

1.1.3. Chức năng của tín dụng
Tín dng không ch là chức năng cơ bản của Ngân hàng thương mại
mà còn là chức năng của hu hết các định chế tài chính, là khoản mc sử
dng vốn lớn nhất và cng là hoạt đng chiếm tỷ trng lợi nhuận cao nhất 
các Ngân hàng. Vì vậy, tín dng có các chức năng sau:
1.1.3.1. Tập trung và phân phối lại vốn cho nền kinh tế
Đây là chức năng cơ bản của tín dng, nhờ chức năng này mà các

kiệm tiền mt và chi phí lưu thông cho xã h i, điều này th hiện qua các
mt sau:
Hoạt đng tín dng, trước hết nó tạo điều kiện cho sự ra đời của công
c lưu thông tín dng như thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, các loại séc,
các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dng, thẻ thanh toán,… cho
phép thay thế mt số lượng lớn tiền mt lưu hành (k cả tiền đc bằng kim
loại quý như trư ớc đây và tiền giấy hiện nay) nhờ đ làm giảm bớt các chi
phí, lượng tiền lưu thông thực tế c liên quan như in tiền, đc tiền, vận
chuyn, bảo quản tiền….
Với hoạt đng của tín dng, đc biệt là tín dng ngân hàng đã m  ra
mt khả năng lớn hơn trong việc m tài khoản và giao dịch thanh toán
thông qua ngân hàng dưới các hình thức chuyn khoản hoc bù tr cho
nhau và lượng tiền lưu thông sẽ giảm nh lại, mt khác khi công tác không
Khóa luận tt nghip GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH

SVTH: TRN TH BCH TUYN 9

dùng tiền mt phát trin thì việc tập trung tiền vào tài khoản sẽ giảm chi phí
cất trữ và bảo quản tiền.
Như vậy, cùng với sự phát trin mạnh mẽ của tín dng thì hệ thống
thanh toán qua ngân hàng ngày càng m rng, va thc đẩy quá trình ấy,
va tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hi phát trin.
Nhờ hoạt đng của tín dng, mà các nguồn vốn đang nằm trong xã
hi được huy đng đ sử dng cho các nhu cu của sản xuất và lưu thông
hàng hóa sẽ có tác dng tăng tốc đ chu chuyn vốn trong phạm vi toàn xã
hi, thc đẩy quá trình lưu thông hàng ha din ra nhanh chóng.
1.1.3.3. Phản ánh và kiểm soát các hoạt động của nền kinh tế
Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng ni trên, kim
sat dưới hình thái giá trị tiền tệ, dựa trên cơ s vận đng của các luồng giá
trị tiền tệ. Sự vận đng của vốn tín dng phn lớn là sự vận đng gắn liền

hàng tham gia vào mi ngành nghề, nên Ngân hàng có th nắm bắt phản
ánh mi hoạt đng trong nền kinh tế mt cách tương đối chính xác.
Cùng với chức năng tiết kiệm tiền mt trong lưu thông, chức năng
phản ánh quá trình hoạt đng của nền kinh tế thì tín dng có th phản ánh
quá trình phân phối sản phẩm cho nền kinh tế.
Vì vậy, qua đ tín dng không những là tấm gương phản ánh hoạt
đng kinh tế của doanh nghiệp mà còn thông qua đ th ực hiện việc kim
soát các hoạt đng ấy nhằm ngăn chn các hiện tượng tiêu cực lãng phí, vi
phạm luật pháp trong hoạt đng s
ản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Khóa luận tt nghip GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH

SVTH: TRN TH BCH TUYN 11


Số liệu
 Các điều khoản
 BĐTV
 Thanh toán
 Đánh giá tín
dng
QUẢN LÝ TD
Trả nợ đng hạn
THANH TOÁN
 Trả đủ gốc
 Trả đủ lãi
Dấu hiệu bất
h
XỬ LÝ


 Tìm hiu
trin vng
 Tham khảo ý
kiến bên ngoài
THẨM ĐNH
 Mc đích
vay
 HĐKD
 Quản lý
 Số liệu
THƯƠNG LƯỢNG
 Kỳ hạn
 Thanh toán
 Các khoản vay
 Bảo đảm tiền vay
 Các vấn đề khác
PHÊ DUYỆT
 Cán b
quản trị rủi
ro
 Giám đốc
 Tổng giám
đốc
Xác định thị trường và các
thị trường mục tiêu
ĐỀ XUẤT TÍN DNG
TH TC HỒ SƠ VÀ GII NGÂN

1.1.4. Sơ đồ quy trình tín dụng căn bản : sơ đồ 1.1
Khóa luận tt nghip GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH

SVTH: TRN TH BCH TUYN 13

1.2.2.1. Rủi ro tín dụng do khách quan
Thứ nhất rủi ro do biến đng của môi trường kinh tế. Sự biến đng
quá nhanh và không dự đoán được của thị trường. Nền kinh tế của Việt
Nam vẫn còn lệ thuc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và tiu thủ công
nghiệp như nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu, may gia công,
các sản phẩm này vốn rất nhạy cảm với thời tiết và giá cả thế giới, nên d bị
tổn thương khi thị trường thế giới biến đng xấu. Chẳng hạn ngành dệt may
trong mt số năm gn đây đã gp không ít kh khăn vì b ị khống chế về hạn
ngạch là ảnh hưng trực tiếp đến hoạt đng kinh doanh của các doanh
nghiệp nói riêng và của các ngân hàng nói chung. Ngành thuỷ sản cng gp
kh khăn vì các v kiện bán phá giá va qua, ngành cà phê cng b ị ảnh
hưng bi biến đng giá cả thế giới.
Không ch xuất khẩu, các mt hàng nhập khẩu cng d bị tổn thương
không kém. Mt hàng sắt thép cng bị ảnh hưng lớn của giá thép thế giới.
Việc tăng giá phôi thp làm cho mt số doanh nghiệp sản xuất thép trong
nước phải ngưng sản xuất do chi phí giá thành rất cao trong khi không tiêu
th được sản phẩm. Ngoài ra xăng du cng là mt mt hàng được nhập
khẩu do nhu cu cao và là đu vào nguyên, nhiên liệu của nhiều ngành
nghề, sự biến đng của giá xăng du thế giới ảnh hưng trực tiếp đến chi
phí sản xuất hàng hoá và giá thành đu ra của sản phẩm, chính vì vậy các
doanh nghiệp sẽ phải ngưng hoạt đng nếu giá xăng d
u biến đng tăng
mạnh làm ảnh hưng đến quá trình tiêu th hàng hoá, sản phẩm cho giá
thành cao gây kh khăn cho ngân hàng c quan hệ với doanh nghiệp.
Việc điều hành nền kinh tế của chính phủ trong đ c NHNN và hệ
thống NHTM quốc doanh. Trong đ việc điều hành tỷ giá góp phn gia tăng
Khóa luận tt nghip GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH


SVTH: TRN TH BCH TUYN 15

Thứ tư là do thiếu quy hoạch, phân bổ đu tư mt cách hợp l đã dẫn
đến khủng hoảng tha về đu tư trong mt số ngành. Nền kinh tế thị trường
tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh doanh sẽ tìm kiếm ngành nào có
lợi nhất đ đu tư và sẽ rời b những ngành không đem lại lợi nhuận cho h
và do đ c sự chuyn dịch vốn t ngành này qua ngành khác và đây cng
là mt hiện tượng khách quan. Tuy nhiên  nước ta thời gian qua, sự cạnh
tranh đã phát trin mt cách tự phát, hoàn toàn không đi km với sự quy
hoạch hợp lý, hợp tác, phân công lao đng, chuyên môn hoá lao đng, sự
bất lực trong vai trò của các hiệp hi nghề nghiệp và sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nước. Điều này dẫn đến sự gia tăng quá đáng vốn đu tư vào mt số
ngành, dẫn đến khủng hoảng tha, lãng phí tài nguyên quốc gia.
Thứ năm là do môi trường pháp lý chưa thu ận lợi. kém hiệu quả của
cơ quan pháp luật cấp địa phương. Trong những năm gn đây, Quốc hi,
Ủy ban thường v quốc hi, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và
các cơ quan liên quan đã ban hành nhi ều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn
thi hành luật liên quan đến hoạt đng tín dng ngân hàng. Tuy nhiên, luật
và các văn bản đã có xong việc trin khai vào hoạt đng ngân hàng thì lại
hết sức chậm chạp và còn gp phải nhiều vướng mắc bất cập như mt số
văn bản về việc cưng chế thu hồi nợ.
Việc thanh tra, kim tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN. Bên
cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt đng thanh tra ngân hàng và
đảm bảo an toàn hệ thống chưa c sự cải thiện căn bản về chất lượng. Năng
lực cán b thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cu, thậm chí mt số
nghiệp v kinh doanh và công nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo
kịp. Ni dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đổi mới.
Vai trò kim toán chưa được phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ
chức mt cách hữu hiệu. Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả
Khóa luận tt nghip GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH


SVTH: TRN TH BCH TUYN 17

1.2.2.2. Rủi ro do nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất rủi ro do các nguyên nhân t phía khách hàng
Trong đ quan trng là việc sử dng vốn sai mc đích, không c
thiện chí trong việc trả nợ vay. Đa số khách hàng khi vay vốn ngân hàng
đều c các phương án kinh doanh c th, khả thi. Số lượng các khách hàng
sử dng vốn sai mc đích, cố ý la đảo ngân hàng đ chiếm đoạt tài sản
không nhiều. Tuy nhiên những v việc phát sinh lại hết sức nng nề, liên
quan đến uy tín của các cán b, hình ảnh của ngân hàng và làm ảnh hưng
xấu đến các khách hàng khác.
Việc khách hàng thiếu khả năng quản lý kinh doanh dẫn đến việc sử
dng nguồn vốn vay thiếu hiệu quả gây ảnh hưng đến việc trả nợ vay cho
ngân hàng. Khi các khách hàng vay tiền ngân hàng đ m rng quy mô kinh
doanh, đa phn là tập trung vốn đu tư vào tài sản vật chất chứ ít khách
hàng nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản l, đu tư cho b máy giám sát
kinh doanh, tài chính, kế toán theo đng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh
phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản
của các phương án kinh doanh đy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên
thực tế.
Ngoài ra tình hình tài chính của khách hàng yếu kém, có dấu hiệu
thiếu minh bạch. Quy mô tài sản, nguồn vốn nh bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự
c cao là đc đim chung của hu hết các khách hàng của NHTM tại Việt
Nam. Ngoài ra, thi quen ghi chp đy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế
toán vẫn chưa được các khách hàng doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chnh và
trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các khách hàng doanh nghiệp cung
cấp cho ngân hàng nhiều khi ch mang tính chất hình thức hơn là thực chất.

Trích đoạn Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn trả nợ gốc Công tác huy động vốn Tình hình sử dụng vốn Kết quả tàichính của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phù Cát từ năm Tình hình Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status