Tổ chức quản lý và hoạt động dự phòng giáo dục sức khỏe tại trạm y tế trung dự - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ MÔN TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP
TỔ CHỨC QUẢN LÝ
VÀ HOẠT ĐỘNG DỰ PHÒNG GDSK
TẠI TRẠM Y TẾ PHƯỜNG TRUNG TỰ
Giảng viên hướng dẫn: Ths Ngô Trí Tuấn
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 4 –Y5B
HÀ NỘI
Tháng 5 – 2013
2.
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong
bộ môn Tổ chức và quản lý y tế, trường Đại học Y Hà Nội đã nhiệt tình hướng dẫn
giúp đỡ chúng em hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Chúng em cũng xin gửi lời cám ơn tới toàn thể cán bộ nhân viên trạm Y tế
Phường Trung Tự đã giúp đỡ chúng em trong quá trình thực tập tại trạm y tế phường
Trung Tự, quận Đống Đa.
Trong thời gian thực tập, mặc dù đã cố gắng song vẫn không thể tránh
khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng em rất mong sự đóng góp ý kiến của các
thầy cô giáo để bài báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cám ơn.
Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2013
Nhóm sinh viên thực hiện

DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN
STT Họ và tên Tổ- lớp Chức vụ
1 Đào Văn Kiên 6-Y5B Thành viên
2 Nguyễn Thành Luân 6-Y5B Thành viên
3 Nguyễn Thị Hải Lý 6-Y5B Thành viên

thể là nơi lưu bệnh nhân khi cần thiết
- Tầng 1 còn có kho để đồ, 1 nhà vệ sinh.
Tầng hai gồm 4 phòng, bao gồm:
- Phòng đông y
- Phòng hội trường
- Phòng tiệt trùng
- Phòng vệ sinh
Khối công trình phụ trợ: Có tên biển trạm y tế , nhà để xe , hàng rào bảo vệ ,
phòng bảo vệ, diện tích cây xanh bóng mát bao quanh đạt trên 30% diện tích. Có
nguồn nước, nguồn điện sinh hoạt đảm bảo và có số máy điện thoại riêng để liên
lạc khi cần
3. Thuốc và trang bị y tế
Thuốc : Cơ sở thuốc thiết yếu của trạm khá đầy đủ và được phân bố như sau:
- Hộp chống sốc đầy đủ theo quy định bộ y tế: 2 ống Adrenalin 1mg/ml, 2
ống Solumedrol 40mg, nước cất, bơm tiêm, bông, dây garo, cồn 70 độ,
phác đồ chống sốc phản vệ.
- Tủ thuốc cấp cứu chung với các mặt thuốc: Salbutamol, Solumedrol,
Morphin, Paracetamol, Adalat, Catopril, Furocemide, Oresol, các dung
dịch sát khuẩn gồm cồn 70 độ, Povidin, các loại kháng sinh nhóm β-
lactam, chloramphenicol, các loại dịch truyền…
- Các thuốc cấp cứu sản khoa: Giảm đau, an thần như Morphin, Seduxen,
Paracetalmol; hạ áp, chống co giật như Nifedipin, Magnesi sunfat; co tử
cung như Oxytoxin, Misoprotol; kháng sinh như β-lactam (Penicillin,
Ampicillin, Amoxycillin…), Erythromycin, Gentamycin…
- Ngoài cơ cấu thuốc cấp cứu nêu trên trạm còn có 1 tủ đặt tại phòng khám
có các nhóm thuốc như thuốc sốt rét, thuốc lao, thuốc huyết áp, thuốc tâm
thần, dụng cụ tránh thai. Bên cạnh đó trạm còn có các loại thuốc đông y
và đầy đủ các loại vaccine theo chương trình tiêm chủng mở rộng của quốc
gia, cũng như một số loại vaccin mới.
Trạm y tế có các trang thiết bị phục vụ cho hoat động của trạm gồm:

các chương trình y tế, phát hiện báo cáo và phối hợp xử lý kịp thời ở trên
địa bàn phường.
• Tổ chức các nhiệm vụ như khám tuyển nghĩa vụ quân sự, phòng chống
bão lụt thiên tai thảm họa, trực cấp cứu.
• Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch y tế hàng tháng- quý- năm.
• Quản lý sử dụng vật tư trang thiết bị y tế, giao trách nhiệm quản lý vật tư
trang thiết bị cho từng người.
• Thực hiện xã hội hóa ngành y tế thúc đẩy sự tham gia cộng đồng vào sự
chăm sóc sức khỏe ban đầu thông qua các đoàn thể như là hội phụ nữ, đoàn
thanh niên, hội chữ thập đỏ, trường học, cơ quan, xí nghiệp…
• Thực hiện quy chế quản lý biểu mẫu và sổ ghi chép thông tin y tế kịp thời
chính xác.
• Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên, đột xuất với trung tâm
y tế quận.
6. Nhận xét những ưu điểm, tồn tại về công tác tổ chức và biên chế nhân sự
trạm y tế phường Trung Tự:
Ưu điểm:
 Về vị trí địa lý: nhiệm vụ của trạm Y tế phường Trung Tự là chăm sóc sức
khỏe cho hai khu Trung Tự và Khương Thượng nên vị trí trạm y tế phường
nằm trong khu vực Trung Tự là hoàn toàn hợp lý. Bên cạnh đó trạm đặt ở
vị trí gần trục đường giao thông chính của hai địa bàn là tuyến đường
Phạm Ngọc Thạch và Tôn Thất Tùng thuận lợi cho người đến khám chữa
bệnh.
 Về cơ sở hạ tầng, phòng làm việc: Khối nhà chính được xây dựng khang
trang, khá vững chắc đạt tiêu chuẩn y tế quốc gia về cơ sở hạ tầng y tế
phường. Số phòng chức năng có 7 phòng: phòng khám chữa bệnh, phòng
KHH GĐ, phòng tiêm, phòng đông y, phòng họp- hành chính, phòng tiệt
trùng, kho lưu trữ. Điều này là phù hợp với phòng chức năng của một trạm
y tế xã, phường. Ngoài ra, trạm còn có bộ tranh ảnh giới thiệu thuốc nam,
có nguồn nước sinh hoạt sạch sẽ, có diện tích cây xanh bóng mát.

- Vận động, cung cấp thông tin, tư vấn về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình
tại cộng đồng
- Thực hiện tuyên truyền, vận động chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em
a) Tư vấn về sức khỏe sinh sản và thực hiện kế hoạch hóa gia đình cho phụ nữ
trong độ tuổi sinh đẻ, phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi.
b) Tuyên truyền, vận động phụ nữ có thai đến trạm y tế xã đăng ký quản lý thai,
khám thai và đẻ tại cơ sở y tế, tiêm phòng uốn ván cho mẹ và tiêm chủng đầy đủ các
loại văcxin cho trẻ em trong độ tuổi.
c) Hướng dẫn phụ nữ có thai cách chăm sóc bản thân khi mang thai, sau khi sinh,
nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ, cách cho trẻ ăn hợp lý.
d) phòng chống suy dinh dưỡng , tiêu chảy cấp cho trẻ em dưới 5 tuổi
Các nội dung hoạt động này cũng được CBYT ở trạm thực hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau, cả trực tiếp và gián tiếp như tổ chức các buổi nói chuyện hay tư vấn cho
người dân tới trạm, tới các hộ gia đình vận động tuyên truyền, đồng thời phát tờ rơi,
phát thanh trên loa của phường.
3.Mục tiêu 1 : Số nội dung và vấn đề chính TTGDSK trong 3 năm 2007-2008-2009
3.1.Bảng số liệu 1 :
STT Nội dung
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
1
Phòng chống tệ nạn xã hội.
5
5 5
2
Vệ sinh an toàn thực phẩm.

2
2 5
9
Nội dung khác: bảo hiểm y tế, hiến
máu nhân đạo, chất độc màu da
cam, các ngày kỷ niệm, ngày thế
giới …
3
3 3
Tổng số:
33
3
5
40
3.2 Nhận xét :
Trạm Y tế phường Trung Tự đã hoàn thành hết các nội dung cần truyền thông
giáo dục sức khỏe tại tuyến y tế cơ sở. Tuy nhiên, sự phân bố giữa các nhóm nội dung
truyền thông giáo dục sức khỏe có sự khác nhau.
Các vấn đề mà trạm y tế tập trung truyền thông bao gồm: vệ sinh an toàn thực
phẩm, dân số và kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em
Số lượng nội dung chiến dịch truyền thông sức khỏe phụ thuộc rất nhiều vào tình
hình bệnh tật của từng năm diễn ra trên địa phương. Thống kê chỉ ra số nội dung truyền
thông giáo dục sức khỏe tăng lên từng năm, phụ thuộc rất lớn vào tình hình dịch bệnh
trong khoảng thời gian đó. Cụ thể nhóm bệnh về cao huyết áp, đái tháo đường, tim
mạch có xu hướng tăng trong các năm. Và còn một nhóm bệnh mà chưa nêu ra ở đây,
là nhóm bệnh về đường hô hấp trong khoảng thời gian này cũng diễn biến khá nhanh.
Số nội dung TTGDSK của trạm y tế phường tăng lên theo từng năm phù hợp với
điều kiện.
Nhìn chung trạm y tế đã thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe đúng mục đích
và phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng, địa bàn cụm dân cư và vấn

tính hiệu quả của các hoạt động truyền thông trực tiếp và ý thức tham gia của
người dân.
5. Hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe gián tiếp:
5.1 Hình thức truyền thông gián tiếp
-Truyền thanh trên loa
- Phát tờ rơi
-Pano, áp phích
Trong đó chủ yếu là phát thanh truyền thông trên loa, số liệu cụ thể được thể
hiện qua bảng dưới đây.
5.2 Bảng số liệu 3
Số lượng lượt phát
thanh truyền
thông
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
550 570 580
5.3 Nhận xét
Số lượng phát thanh truyền thông qua loa giữ ở mức ổn định qua các năm. Lần
lượt các năm 2007, 2008,2009 là 550, 570, 580 lần phát thanh, trung bình được 1,5
lượt phát thanh/ngày. Tỷ lệ này khá cao, cho thấy trong 3 năm qua, cứ 1 ngày trạm y tế
sẽ phát thanh ít nhất là 1 lần về các vấn đề giáo dục sức khỏe.
6. Mục tiêu 2 : Số tài liệu TTGDSK được phát ra / năm
6.1. Bảng số liệu 4:
Tài liệu
Phát hành/năm
2007 2008 2009
720 750 780
6.2. Nhận xét :
Kết quả:
Số lượng tài liệu truyền thông được phát ra tăng lên qua từng năm, cụ thể, từ 720
năm 2007 lên 750 năm 2008 và lên đến 780 năm 2009. Tỉ lệ tăng qua từng năm ổn định,

cộng đồng có nghĩa là một lượng người rất lớn trong xã hội, trong khi việc thực hiện
điều trị bệnh tại bệnh viện chỉ được thực hiện cho một số ít người.
- Tuy nhiên vẫn tồn tại thực trạng là xã hội ta quá coi trọng vấn đề điều trị lâm sàng mà
quên mất việc tăng cường hỗ trợ cho công tác truyền thông giáo dục sức khỏe. Vấn đề
này có vẻ ít cấp thiết và ít ý nghĩa nhưng kì thực lại có ý nghĩa và mang lại hiệu quả lớn
hơn rất nhiều. Trong khi ở nước ngoài rất chú trọng đầu tư cho công tác dự phòng
truyền thông giáo dục sức khỏe, đầu tư cho công tác truyền thông tương đương với đầu
tư cho việc điều trị tại bệnh viện thì tại nước ta đầu tư cho công tác dự phòng truyền
thông lại thường chỉ chiếm có 1/3, dao động trên dưới 30%. Như thế có nghĩa là xảy ra
một vấn đề bất cập, dù công việc phải thực hiện là rất nhiều, đối tượng phục vụ là rất
nhiều người nhưng kinh phí đầu tư lại thấp, nguồn nhân lực lại hạn chế, nên hiệu quả
không cao, và các cán bộ y tế không quan tâm nhiều đến công tác TTGDSK
* Khó khăn tại trạm y tế Trung Tự
+ Kinh phí thiếu, việc đầu tư cho công tác TTGDSK quá ít dẫn đến không đủ kinh phí
để thực hiện các dự án TTGDSK một cách đồng bộ và đầy đủ. Hơn nữa nguồn kinh phí
lại dàn trải khiến cho việc tiến hành các công tác TTGDSK đặt ra một thử thách lớn và
hầu như phải thực hiện một cách chắp vá không đủ thời gian, mang lại hiệu quả không
cao.
+Việc mở các lớp đào tạo tập huấn nâng cao kiến thức về TTGDSK cho các cán bộ y
tế tham gia vào công tác TTGDSK là cần thiết trong bối cảnh tình trạng bệnh tật thay
đổi, diễn biến bệnh tật khó lường, càng ngày càng xuất hiện nhiều bệnh mới và nhiều
chương trình TTGDSK mới cho các đối tượng nhân dân. Nhưng thực tế là tại trạm y tế
phường, đa phần các cán bộ chỉ được tập huấn một năm khoảng 1 -2 buổi, thời gian tập
huấn không đủ để cập nhật thêm kiến thức và nâng cao các kĩ năng chuyên môn.
+ Tồn tại 1 thực tế là cán bộ y tế chưa tập trung cao vào chuyên môn, nhiều khoa
phòng có nhưng không được sử dụng đúng mục đích
+ Cơ sở vật chất không đáp ứng đủ nhu cầu truyền thông giáo dục sức khỏe.
Việc truyền thông giáo dục sức khỏe của trạm y tế vẫn được thực hiện chủ yếu qua các
hình thức truyền thông gián tiếp và truyền thông trực tiếp.
+ Truyền thông gián tiếp: Qua sách báo tờ rơi và hệ thống phát thanh của phường.

năng cơ bản về truyền thông - giáo dục sức khoẻ.
2. Thực hiện t vấn và truyền thông - giáo dục sức khoẻ lồng ghép tại trạm y tế, tại cộng
đồng và hộ gia đình.
3. Giáo dục sức khoẻ qua hệ thống loa truyền thanh xã, ít nhất đạt:
Đồng bằng và trung du: 4 lần/tháng
Min nỳi: 2 ln/thỏng
4. Tổ chức, tham gia phối hợp tổ chức các buổi họp cộng đồng tại thôn, bản để truyền
thông - giáo dục sức khoẻ, ít nhất đạt:
Đồng bằng và trung du: 6 lần/ năm
Miền núi: 4 lần/ năm
5. Tỷ lệ hộ gia đình nắm đợc kiến thức cơ bản về các nội dung thực hành CSSK thiết
yếu cho bà mẹ, trẻ em tại gia đình và cộng đồng, phòng chống tai nạn và thơng
tích; nắm đợc kiến thức về phòng chống một số bệnh nguy hiểm tại địa phơng (do
Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng và chính quyền địa phơng xác định) ít
nhất đạt:
Đồng bằng và trung du: 60%
Miền núi: 50%
9.2. NHN XẫT, NH GI:
Hot ng truyn thụng giỏo dc sc khe ti trm y t phng Trung T c tin
hnh tng i tt, c th ỏp ng c 4 tiờu chun t 1 n 4 trong chun quc gia v
y t xó ( tiờu chun 5 cha ỏnh giỏ kho sỏt c).
iu ú cú c nh s n lc ln ca cỏc cỏn b truyn thụng ti trm y t phng
Trung T v s quan tõm ca cỏc cp cỏc ban ngnh chớnh quyn.
Theo B tiờu chớ quc gia v Y t xó phng giai on 2011-2020, Trm Y t
phng Trung T qun ng a v c bn ó ỏp ng cỏc tiờu chớ v ch o iu
hnh cụng tỏc chm súc sc khe nhõn dõn, v nhõn lc y t, v c s h tng, v trang
thit b v thuc. Trm Y t phng Trung T thc hin 11 nhim v ca mt tuyn
y t c s v ỏp ng nhu cu ca mt n v k thut y t u tiờn tip xỳc vi nhõn
dõn.
V hot ng truyn thụng sc khe theo hỡnh thc trc tip, núi chung vn t hiu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status