PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: 1110ANST0211
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 03
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ 1.3
ĐỀ TÀI 3:
CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA
HIỆN TƯỢNG
LỚP HỌC PHẦN: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ 1.3
MÃ LỚP : 1110ANST0211
NHÓM : 3
Các thành viên:
1, BÙI VIỆT DŨNG 5, VÕ TÁ DUY
2, VŨ TIẾN DŨNG 6, THIỀU MẠNH HÀ
3, ĐỖ THÀNH DƯƠNG 7, LÊ QUANG HẢI
4, NGUYỄN THẾ DUY (TK) 8, NGÔ THỊ HẢI (NT)
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ 1.3
1
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: 1110ANST0211
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 03
Mục Lục
Mục Lục.....................................................................................................................................................2
Lời nói đầu.................................................................................................................................................2
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT.............................................................................................................................3
1.1. Khái quát về dãy số thời gian............................................................................................................3
1.2. Các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của hiện tượng...............................................4
1.2.1. Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian.......................................................................4
..........................................................................................................................................................6
1.2.2. Phương pháp số trung bình di động (số trung bình trượt)....................................................6
1.2.3. Phương pháp hồi quy.............................................................................................................8
1.2.4. Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ.........................................................................12
II. VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG VÀO MỘT HIỆN
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ 1.3
3
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: 1110ANST0211
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 03
- Phân tích xu hướng biến động của hiện tượng theo thời gian.
- Dự báo mức độ tương lai của hiện tượng (mang tính chất tương đối).
• Phân loại dãy số thời gian :
- Dãy số thời kỳ là dãy số biểu hiện quy mô (khối lượng) của hiện tượng trong
một độ dài thời gian nhất định. Các mức độ của dãy số thời kỳ luôn phụ thuộc
vào khoảng cách thời gian.
- Dãy số thời điểm là dãy số biểu hiện quy mô (khối lượng) của hiện tượng
nghiên cứu tại những thời điểm nhất định. Các mức độ của dãy số thời điểm
không phụ thuộc vào khoảng cách thời gian.
• Điều kiện xây dựng dãy số thời gian :
- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung, phương pháp tính chỉ tiêu trong dãy số.
- Đảm bảo tính thống nhất về phạm vi tính toán chỉ tiêu trong dãy số trước và
sau nghiên cứu.
- Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau (nhất là dãy số thời kỳ).
1.2. Các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của hiện tượng
1.2.1. Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian
• Trường hợp áp dụng:
Phương pháp này được áp dụng khi dãy số thời kỳ có khoảng cách thời gian
quá ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó khó thấy xu hướng phát triển cơ bản của
hiện tượng.
Có thể rút bớt số lượng các mức độ trong dãy số bằng cách mở rộng khoảng
cách thời gian như biến đổi mức độ hàng ngày thành mức độ hàng tháng, từ tháng
thành quý, từ quý thành năm ….
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ 1.3
4
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: 1110ANST0211
t4
+ y
t5
+ y
t6
(tấn)
- Tổng lượng hàng hóa tiêu thụ quý III : y
III
= y
t7
+ y
t8
+ y
t9
(tấn)
- Tổng lượng hàng hóa tiêu thụ quý IV : y
IV
= y
t10
+ y
t11
+ y
t12
(tấn)
- Tổng lượng hàng hóa tiêu thụ cả năm : y = y
I
+ y
II
+ y
III
y
n-1
, y
n
. Nếu tính số trung bình di động
của một nhóm 3 mức độ ta sẽ có:
3
321
2
yyy
y
++
=
3
432
2
yyy
y
++
=
……………….
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ 1.3
6
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: 1110ANST0211
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 03
3
12
1
nnn
=
2
20092008
yy
+
=
2
3140031250
+
= 31325 (tấn)
Y
3
=
2
20102009
yy
+
=
2
3195031400
+
= 31675 (tấn)
Dãy số mới:
y
i
Y
1
Y
2
Y
,…, a
n
)
Trong đó:
t
y
: Mức độ lý thuyết
a
0
, a
1
, …, a
n
: Các tham số
t: Thứ tự thời gian
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ 1.3
8
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: 1110ANST0211
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 03
Các tham số a
i
(i=1, 2, …, n) thường xác định bằng phương pháp bình phương
nhỏ nhất: ∑(y
t
-
t
y
)
2
= min.
..
Trong đó:
a
1
là hệ số hồi quy phản ánh xu hướng biến động của hiện tượng theo
thời gian. Cụ thể khi thời gian thay đổi thì mức độ của dãy số thay đổi bình quân là
a
1
.
Ta nhận thấy rằng biến t là biến thứ tự thời gian, ta có thể thay t = t’ sao cho
∑t’ = 0, thì việc tính toán sẽ đơn giản hơn.
Có 2 trường hợp:
- Thứ nhất: Nếu thứ tự thời gian là một số lẻ, thì lấy thời gian đứng ở giữa bằng
không; các thời gian đứng trước lần lượt là -1, -2, -3… và các thời gian đứng
sau lần lượt là 1, 2, 3…
- Thứ hai: Nếu thứ tự thời gian là một số chẵn thì lấy hai thời gian ở giữa là -1
và 1; các thời gian đứng trước lần lượt là -3, -5, -7… và đứng sau lần lượt là 3,
5, 7…
Với ∑t’ = 0 thì hệ phương trình trên sẽ là:
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ 1.3
9
PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN Lớp: 1110ANST0211
XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG Nhóm: 03
∑y = na’
0
=> a’
0
=
n
hoá của địa phương X theo thời gian có dạng:
NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ 1.3
Năm
Thứ tự TG
t
i
Lượng hàng tiêu
thụ (tấn) y
i
t
2
0
t
i
y
i
y
t
2007 1 30600 1 30600 30670
2008 2 31250 4 62500 31090
2009 3 31400 9 94200 31510
2010 4 31950 16 127800 31930
Tổng 10 125200 30 315100
10