giải pháp hoàn thiện công tác mua sản phẩm gạch men của công ty tnhh việt hương - Pdf 24

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác mua sản phẩm gạch men của công ty TNHH Việt Hương
MỤC LỤC
2.1 Sơ lược về đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 16
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 18
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 18
2.1.4 Môi trường hoạt động kinh doanh của công ty 19
2.1.7 Đặc điểm các yếu tố kinh doanh của công ty 24
2.2 Thực trạng công tác mua sản phẩm gạch men tại công ty 31
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình mua sản phẩm gạch men của công ty 42
2.4 Những thuận lợi, khó khăn của công ty trong công tác mua hàng 47
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

Trang 1
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác mua sản phẩm gạch men của công ty TNHH Việt Hương
LỜI CẢM ƠN

Kính thưa quý thầy cô, quý anh chị và tất cả các bạn sinh viên!
Chuyên đề tốt nghiệp là sản phẩm tâm huyết của mỗi sinh viên, được đúc kết từ
quá trình học tập lâu dài cũng như thời gian thực tập tại công ty. Tuy nhiên, với khả năng
còn hạn chế của mình, hẳn sẽ không hoàn thành được chuyên đề nếu không nhận được sự
quan tâm giúp đỡ từ nhiều phía.
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ công nhân viên quản lý
trong công ty, đặc biệt là các anh chị phòng kế toán và phòng kinh doanh, những người đã
tận tình giúp đỡ em trong việc góp ý, hướng dẫn cũng như cung cấp số liệu trong suốt quá
trình em thực tập tại công ty.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Đặng Văn Mỹ, người đã tận
tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Mặc dù đã cố gắng hết mình, song với kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế, đề tài
chắc chắn không tránh khỏi nhiều yếu kém, thiếu sót. Kính mong sự quan tâm góp ý của
quý thầy cô, quý anh chị trong công ty cũng như tất cả các bạn sinh viên để đề tài được
đầy đủ và hoàn thiện.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác mua sản phẩm gạch men của
công ty TNHH Vịêt Hương.
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC MUA HÀNG

1.1 Khái niệm, vai trò và tầm quan trọng của công tác mua hàng
1.1.1 Khái niệm và vai trò
1.1.1.1 Khái niệm
Mua hàng là hoạt động mang tính nghiệp vụ của doanh nghiệp sau khi giải quyết các
vấn đề liên quan đến tạo nguồn hàng và đạt được các thỏa thuận về các điều kiện liên
quan đến mua hàng của các bên, được thể hiện trong công tác hợp đồng kinh tế.
Mua hàng là hoạt động nhằm tạo ra yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp (đối với doanh
nghiệp thương mại yếu tố đầu vào là nguồn hàng). Công tác mua hàng là hệ thống các
nghiệp vụ trong kinh doanh mua bán hàng hóa nhằm tạo ra nguồn hàng đảm bảo cung
ứng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy, Mua hàng là một trong những chức năng cơ bản, không thể thiếu của mọi
tổ chức. Mua hàng gồm những hoạt động có liên quan đến việc mua nguyên vật liệu, máy
móc, trang thiết bị, các dịch vụ, đế phục vụ cho hoạt động của tổ chức. Các hoạt động đó
bao gồm:
(1) Phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận để xác định nhu cầu nguyên vật liệu,
máy móc, cần cung cấp;
Trang 4
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác mua sản phẩm gạch men của công ty TNHH Việt Hương
(2) Tổng hợp nhu cầu của toàn bộ tổ chức, xác định lượng hàng hoá thực sự cần
mua;
(3) Xác định các nhà cung cấp tiềm năng;
(4) Thực hiện các nghiên cứu thị trường cho những nguyên vật liệu quan trọng;
(5) Đàm phán với nhà cung cấp tiềm năng;
(6) Phân tích các đề nghị;
(7) Lựa chọn nhà cung cấp;

vì mua quá nhiều thì doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng vốn, tăng chi phí tồn kho, chi phí bảo
quản. Ngược lại, nếu mua hàng quá ít thì doanh nghiệp không thể đáp ứng đủ nhu cầu của
khách hàng, dể dẫn đến mất khách hàng hay phải bồi thường hợp đồng kinh tế. Trong quá
trình mua hàng nếu làm tốt công tác mua hàng thì sẽ giúp doanh nghiệp tránh được hàng
kém phẩm chất, hàng xấu.
Tầm quan trọng của việc mua thể hiện ở chổ phải tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát hoạt
động mua hàng sao cho mua hàng được thường xuyên, đều đặn và kịp thời, cung cấp cung
cấp hàng phù hợp với nhu cầu về số lượng, cơ cấu, chủng loại với chất lượng tốt, giá cả
hợp lý. Tổ chức tốt việc mua hàng là cơ sở để thực hiện các mục tiêu của quản trị bán
hàng và nói rộng ra là của doanh nghiệp.
Tóm lại, thông qua công tác mua hàng doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc ổn
định nguồn hàng, đảm bảo cung ứng, đầy đủ và kịp thời cho các nhu cầu. Từ đó, nâng cao
uy tín của doanh nghiệp, giúp cho hoạt động sản xuất diễn ra một cách liên tục. Mặt khác,
công tác mua hàng còn giúp cho công ty tiết kiệm được nguồn lực và phát huy được hiệu
quả sử dụng nguồn lực
1.1.3 Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác mua hàng
Hoạt động mua hàng là một trong những hoạt động quan trọng nhằm đảm bảo cung
ứng đầy đủ, đúng sản lượng, chất lượng, chủng loại các loại nguyên vật liệu cần thiết cho
quá trình sản xuất, kinh doanh với chi phí kinh doanh tối thiểu.
Để thực hiện mục tiêu trên nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động mua hàng là:
- Tính toán và xác định chính xác sản lượng, chất lượng mỗi loại nguyên vật liệu cần
mua và dự trữ trong từng thời kỳ kế hoạch.
Trang 6
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác mua sản phẩm gạch men của công ty TNHH Việt Hương
- Xây dựng các phương án và quyết định phương án mua sắm, bố trí kho dự trữ, đường
vận chuyển và sự kết hợp vận chuyển tối ưu.
- Tổ chức mua sắm bao gồm việc xác định và lựa chọn bạn hàng, tổ chức nhiệm vụ đặt
hàng, lựa chọn phương thức giao nhận, kiểm kê, thanh toán
- Tổ chức vận chuyển hàng hoá bao gồm việc lựa chọn và quyết định tự vận chuyển hay
thuê ngoài, quyết định lựa chọn phương án vận chuyển, quyết định lựa chọn người vận

- Đáp ứng nhanh, phù hợp với những nhu cầu luôn thay đổi của thị trường.
- Giảm được mức độ tồn kho nhưng không hề suy giảm mức độ đáp ứng và phục vụ
khách hàng.
1.2.1.2 Cấu trúc của hệ thống hoạch định nhu cầu hàng hóa:
Nhu cầu vật tư hàng hóa cho sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp được xác định rất
nhiều phương pháp như là phương pháp trực tiếp, phương pháp tính dựa trên cơ sở số liệu
về thành phần chế tạo sản phẩm, phương pháp tính nhu cầu dựa trên cơ sở thời hạn sử
dụng, phương pháp tính hệ số biến động
Sau đây là một trong các phương pháp để xác định nhu cầu:
Phương pháp xác định nhu cầu theo mức sản phẩm: nhu cầu được tính bằng cách lấy
mức tiêu dùng vật tư cho một sản phẩm nhân với số lượng sản phảm sản xuất. Công thức
tính:
Nsx =ΣQsp*msp
Trong đó: Nsx :Nhu cầu vật tư để sản xuất trong kỳ.
Qsp: Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch.
msp :Mức sử dụng vật tư cho đơn vị sản phẩm.
n:số sản phẩm sản xuất (khối lượng công việc).
Sơ đồ1: Hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư hàng hóa.

Trang 8
Nguồn dữ liệu: Các báo cáo đầu ra:Lịch trình tiến độ sản xuất
Hóa đơn hàng
Thời gian thực hiện
Số lượng tồn kho
Báo cáo về đơn hàng
thực hiện
Báo cáo nhu cầu hàng
hàng ngày
Báo cáo nhu cầu hàng
định kỳ

Trang 9
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác mua sản phẩm gạch men của công ty TNHH Việt Hương
Hệ thống1: Đặt hàng một số lượng cố định Q vào mỗi lần khi mà dự trữ giảm tới
mức xác định gọi là điểm đặt hàng, thơì gian thực hiện hợp đồng thay đổi như thế nếu nhu
cầu tăng đột biến thì thời điểm này sớm và ngược lại. Nói cách khác, hệ thống số lượng
cố định là hệ thống tồn kho mà nó sẽ thêm cùng một giá trị được thiết lập trước vào tồn
kho của một mặt hàng mỗi lần nó được bổ sung.
Hệ thống tồn kho này thích hợp cho các mặt hàng có nhu cầu tương đối ổn định.
Trong hệ thống này vấn đề cơ bản là làm sao để biết chính xác rằng tồn kho đã giảm tới
mức đặt hàng lại và thực hiện đặt hàng.
Khi nghiên cứu hệ thống này, ta nhận thấy công ty thực hiện hợp đồng đặt hàng khi
dự trữ đạt được ở thời điểm nào đó là báo động và hồ sơ thực hiện hệ thống này tương đối
đơn giản bao gồm phiếu theo dõi dự trữ cập nhật liên tục các số liệu nhập, xuất, tồn kho
và có thể bằng tay hoặc bằng máy tính.
Sơ đồ 2:Mô hình quản trị theo thời điểm đặt hàng
Hệ thống 2: Là hệ thốngvới thời kỳ thực hiện đơn hàng cố định (tháng hoặc quý)
đồng thời người ta quan sát dự trữ và từ đó có kế hoạch nhập hàng cho đúng mức với đầy
đủ ban đầu.Tức là hàng tồn kho sẽ được bổ sung sau khoảng thời gian đã định trước. Mức
tồn kho sẽ được kiểm tra theo khoản thời gian đã định trước một cách thường xuyên. Số
lượng đặt hàng mỗi kỳ sẽ là giá trị cần nâng tồn kho lên giá trị lớn nhất. Như vậy, số
lượng đặt hàng sẽ biến đổi thường xuyên tùy theo mức đã sử dụng.
Trang 10
Tiêu thụ
thực tế
Dự trữ an
toàn
Dự trữ
báo động
Thời gian
Dự trữ tối thiểu

toàn
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác mua sản phẩm gạch men của công ty TNHH Việt Hương
Giai đoạn khảo sát: thu thập thông tin về các nhà cung cấp: xem lại hồ sơ lưu trữ về
các nhà cung cấp; các thông tin trên mạng internet, báo, tạp chí, các trung tâm thông tin;
các thông tin có được qua cuộc điều tra; phỏng vấn các nhà cung cấp, người sử dụng vật
tư; xin ý kiến các chuyên gia.
Giai đoạn lựa chọn: trên cơ sở các thông tin thu thập được tiến hành: xử lý, phân
tích, đánh giá ưu, nhược điểm của từng nhà cung cấp; so sánh với tiêu chuẩn đặt ra, trên
cơ sở đó lập danh sách những nhà cung ứng đạt yêu cầu; đến thăm nhà cung cấp, thẩm
định lại những thông tin thu thập được; chọn nhà cung cấp chính thức.
Giai đoạn đàm phán, ký kết hợp đồng: trong giai đoạn này chia thành các giai đoạn nhỏ
sau: giai đoạn chuẩn bị  Giai đoạn tiếp xúc  Giai đoạn đàm phán  Giai đoạn kết
thúc đàm phán & ký hợp đồng cung ứng  Giai đoạn rút kinh nghiệm.
Giai đoạn thử nghiệm: sau khi hợp đồng được ký kết, cần tổ chức tốt khâu thực hiện
hợp đồng. Trong quá trình này luôn theo dõi, đánh giá lại nhà cung cấp đã chọn: nếu đạt
yêu cầu thì đặt quan hệ lâu dài và nếu thực sự không đạt yêu cầu thì chọn nhà cung cấp
khác.
Sau khi đã lựa chọn và lập được danh sách các nhà cung cấp cần quan tâm, người
mua phải đánh giá cho được từng nhà cung cấp tương lai. Dựa vào quá trình so sánh, sàng
lọc, loại trư, để lập danh sách các nhà cung ứng tiềm năng. Danh sách nhà cung cấp tiềm
năng cần có đầy đủ các thông tin trên mọi phương diện cạnh tranh: về công nghệ và chất
lượng, về giá và dịch vụ. Trên cơ sở phân tích, đánh giá sẽ lựa chọn được nàh cung cấp
tốt nhất, đáp ứng những yêu cầu của người mua.
1.2.4 Soạn thảo đơn đặt hàng/ hợp đồng
Sau khi chọn được nhà cung cấp, cần tiến hành lập đơn đặt hàng. Thường thực
hiện bằng hai cách:
• Người mua lập đơn đặt hàng  Quá trình giao dịch bằng thư, Fax, Email,
 Nhà cung cấp chấp nhận đơn đặt hàng/ Ký hợp đồng.
• Người mua lập đơn đặt hàng  Quá trình đàm phán gặp mặt trực tiếp
 Nhà cung cấp chấp nhận đơn đặt hàng/ Ký hợp đồng.

qua các đại lý sẽ tiết kiệm được chi phí thu mua, nâng cao năng suất và hiệu quả thu mua.
Trang 13
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác mua sản phẩm gạch men của công ty TNHH Việt Hương
Hệ thống thu mua bao gồm mạng lưới đại lý, hệ thống kho hàng ở địa phương, các
khu vực có mặt hàng thu mua. Chi phí này khá lớn, do vậy các doanh nghiệp phải có lựa
chọn cân nhắc trước khi chọn đại lý và xây dựng kho, nhất là những kho dòi hỏi phải
trang bị nhiều phương tiện bảo quản đắt tiền.
Hệ thống thu mua cần gắn với các phương án vận chuyển hàng hoá, với điều kiện
giao thông của các địa phương. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa thu mua và vận chuyển là cơ
sở bảo đảm tiến độ thu mua và chất lượng của hàng hoá. Tuỳ theo đặc điểm sinh, lý, hoá
của mặt hàng mà có phương án vận chuyển hợp lý.
1.2.6 Đánh giá kết quả của công tác mua hàng
Kết thúc mỗi quá trình mua hàng hay kết thúc hợp đồng mua hàng, doanh nghiệp
cần tổ chức đánh giá kết quả và hiệu quả của công tác mua hàng. Cơ sở của việc đánh giá
kết quả của công tác mua hàng bao gồm tất cả các khâu của hoạt động mua hàng. Nếu kết
quả mua hàng không thoả mãn hay không đáp ứng được mục tiêu mua hàng thì quá trình
mua hàng phải bắt đầu lại từ đầu, và nếu kết quả mua hàng thoã mãn được mục tiêu mua
hàngthì doanh nghiệp có thể tiếp tục thực hiện một quá trình mua hàng mới.
Sau khi đánh giá kết quả mua hàng, doanh nghiệp cần phải xác định rõ ưu và nhược
điểm của từng khâu trong hoạt động mua hàng, để từ đó có hướng cải thiện tốt nhất.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác mua hàng
1.3.1 Nhân tố bên trong
Là những giới hạn từ bản thân của doanh nghiệp như:
- Năng lực mua hàng là khả năng mua hàng của doanh nghiệp. Nhân tố này bao gồm cả
khả năng nghiên cứu thị trường, khả năng lựa chọn nhà cung ứng, và khả năng tìm kiếm
sản phẩm cần thu mua của doanh nghiệp.
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp: đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp
đến công tác mua hàng của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp có khả năng vê tài chính
tốt thì quá trình mua hàng sẽ gặp thuận lợi hơn; và nếu doanh nghiệp có tình hình tài
chính yếu thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình mua hàng, thanh toán tiền hàng.

ngược lại. Ngoài ra, một số mặt hàng được Nhà nước ấn định số lượng có thể mua, điều
này ảnh hưởng đến nhu cầu của doanh nghiệp.
Qua các phần trên có thể xác định công tác mua hàng là nhiệm vụ quan trọng và có ý
nghĩa rất lớn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để thấy rõ được tầm quan
trọng đó chúng ta sẽ nghiên cứu sâu về tình hình thực tế của công tác mua hàng tại công
ty.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KINH DOANH & CÔNG TÁC MUA SẢN PHẨM GẠCH
MEN CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT HƯƠNG

2.1 Sơ lược về đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Phần này xin được trình bày một cách khái quát về công ty, bao gồm lịch sử hình
thành và phát triển, môi trường hoạt động kinh doanh của công ty cũng như đặc điểm các
yếu tố kinh doanh của công ty.
2.1.1 Khái quát về công ty
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
a/ Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Việt Hương- Đà Nẵng có trụ sở chính đặt tại 37A- Điện Biên Phủ- Đà
Nẵng.Xuất phát từ yêu cầu tiếp nhận và phục vụ các công trình xây dựng trong khu vực.
Ngày 01/01/2002 công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 3202000421 của
Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Thành Phố Đà Nẵng cấp vào ngày 01/12/2001, với
- Tên doanh ghiệp: Công ty TNHH Việt Hương.
- Tên giao dịch: Viethuong Co; Ltd.
Trang 16
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác mua sản phẩm gạch men của công ty TNHH Việt Hương
- Số điện thoại: 0511.3684.868 Fax: 0511.3684.777
- Mã số thuế: 0400404751 Vốn điều lệ: 9,6 tỷ VNĐ
Công ty có tư cách pháp nhân, sử dụng con dấu riêng, thực hiện đầy đủ chế độ kế
toán độc lập, và được phép mở tài khoản riêng tại các ngân hàng trong nước.
- Ngân hàng Kỹ Thương Đà Nẵng - Ngân hàng An Bình

Chức năng của công ty là kinh doanh thương mại chuyên mua vào, dự trữ và lưu thông
hàng hoá. Phân phối cho các đại lý, nhà bán buôn, bán lẻ trên thị trường Miền Trung Tây
Nguyên nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng thay đổi của khách hàng, của thị trường, mở
rộng thị phần, tăng thu ngân sách, tạo động lực phát triển kinh tế. Như vậy, công ty là đơn
vị kinh doanh vừa phải, có lợi nhuận, bảo tồn vốn kinh doanh và có lượng hàng hoá nhất
định để thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, thể hiện vai trò chủ đạo của một Công ty TNHH
trong lĩnh vực kinh doanh hàng hoá.
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Công ty trực tiếp kinh doanh các mặt hàng và thực hiện chức năng chính là phân
phối.Nhiệm vụ của công ty là củng cố thị phần vốn có của mình trên thị trường, quản lý
và sử dụng các nguồn lực như: sử dụng vốn có hiệu quả, phát triển vốn, chi trả các khoản
chi phí, đảm bảo thực hiện đầy đủ các điều khoản cam kết trong hợp đồng mua bán liên
doanh, liên kết với các đối tác kinh doanh của mìmh. Bù đắp các khoản chi phí, thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, chịu trách nhiệm và chịu sự kiểm soát của cơ quan có thẩm
quyền
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 18
GIÁM ĐỐC
PGĐ PHỤ TRÁCH TÀI
CHÍNH THỐNG KÊ
PGĐ PHỤ TRÁCH
KINH DOANH
PHÒNG HÀNH
CHÍNH NHÂN SỰ
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
MARKE

- Thương hiệu gạch men CMC có: gạch men CMC 20x20, 20x25, 25x25, 25x40,
40x40, 45x45, 50x50, 60x60, gạch men CMC chân tường
Trang 19
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác mua sản phẩm gạch men của công ty TNHH Việt Hương
- Thương hiệu gạch men Hoa Cương có: Hoa Cương SOLIDO 40x40, HC SOLIDO
S1 50x50
- Thương hiệu gạch men Vĩnh Phúc có: Vĩnh Phúc PE1 25x25, VPPQ1 25x25,
VPPQ2 25x25, VPTM1 30x30, VPTM2 30x30, VP SOLIDO 40x40, VPST1
40x40, VPST2 40x40
- Thương hiệu gạch men Hoàn Mỹ có: HMD1 20x25, HMD2 20x25, HMTD1
20x25, HMTD2 20x25, HMD1 40x40, HMD2 40x40, HMS1 40x40
- Thương hiệu gạch men Đại Việt có: DVD1 20x25, DVD2 20x25, DVSAS1 25x40,
DVSAS2 25x40, DVSTS1 25x40, DVSTS2 25x40, DV D1 40x40, DV D2
40x40…
- Thương hiệu gạch men Yên Bình có: Yên Bình 20x20, 25x25, Yên Bình chân
tường
- Thương hiệu gạch men Tiền Phong có: Tiền Phong 40x40, 50x50
- Thương hiệu gạch men Tiên Sơn có: Tiên Sơn 12x60, 30x60, 40x40, 50x50, 60x60
- Thương hiệu gạch men Trung Đô có: TĐ 40x40, 50x50
- Thương hiệu gạch men Phổ Yên có: PY 40x40
Có thể nói, gạch men là sản phẩm chủ lực của công ty, sản phẩm này tiêu thụ mạnh trên
thị trường so với các sản phẩm khác của công ty. Và vị trí sản phẩm Gạch men trong hoạt
động kinh doanh của công ty được biểu hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1 Kết quả HĐKD sản phẩm gạch men
(ĐVT: 1000 đồng)
Chỉ tiêu Năm
2007
Năm
2008
Năm

Bảng 1.2: Các nhà cung ứng chủ lực của công ty
Nhà cung ứng Đối tượng cung ứng
1. Tài chính:
- Ngân hàng Kỹ Thương
- Ngân hàng Thương Tín
- Ngân hàng An Bình
- Nguồn vốn kinh doanh
2. Sản phẩm:
- Công ty cổ phần Viglacera
- Tập đoàn Prime
- Hàng gạch men CMC
- Hàng gạch men Hoa Cương
- Hàng gạch men Vĩnh Phúc
- Hàng gạch men Hoàn Mỹ
- Hàng gạch men Đại Việt
- Hàng gạch men Yên Bình
- Hàng gạch men Tiền Phong
- Hàng gạch men Tiên Sơn
- Hàng gạch men Trung Đô
Trang 21
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác mua sản phẩm gạch men của công ty TNHH Việt Hương
- Hàng gạch men Phổ Yên
- Tân Mỹ
- Tân Á
- Bồn nước
Công ty là nhà phân phối độc quyền cho sản phẩm của Tập đoàn Prime ở khu vực
miền Trung – Tây Nguyên. Công ty có một nhà phân phối mạnh đảm bảo nguồn hàng đạt
chất lượng cho hoạt động phân phối một cách thường xuyên. Đây chính là điều kiện tốt để
công ty ổn định nguồn hàng, đáp ứng kịp nhu cầu thị trường.
2.1.6.2 Khách hàng

Nhóm 2: Nhóm KH tổ chức:
Chủ yếu là ở thị trường Quảng Nam và Đà Nẵng, bao gồm:
- Công ty Đầu tư và phát triển nhà Đà Nẵng
- Công ty Vật Tư Tổng Hợp Quảng Ngãi
- Công ty Xây dựng và kinh doanh nhà ở Đà Nẵng
Những khách hàng này thường thì quan tâm đến mẫu mã đẹp, chất lượng cao và
giá rẻ, thời hạn thanh toán chậm vì họ phụ thuộc vào thời hạn nghiệm thu quyết toán công
trình xây dựng đấu thầu. Công ty luôn cung cấp sản phẩm đạt tiêu chuẩn, vận chuyển
hàng hóa đến tận nơi cho KH, giá cả và mức hoa hồng chiết khấu hợp lý, nên kích thích
việc mua hàng và thanh toán của các đối tượng này.
Nhóm 3: Nhóm KH bán buôn
Loại KH này luôn có mối quan hệ thường xuyên và lâu dài với công ty, bao gồm
các đại lý, các điểm bán lẻ được phân bố rộng rãi trên nhiều tỉnh thành, tập trung chủ yếu
ở Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Nha Trang, ĐắcLắc. Họ thường mua với số lượng
lớn, chiếm khoảng 80% sản lượng và kinh doanh lại để kiếm lời. Họ mong muốn các
chính sách hỗ trợ bán hàng từ công ty, cũng như các khoản hoa hồng, chiết khấu…Do đó
công ty cũng thường xuyên quan tâm đến việc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ KH như: trang
trí các cửa hàng, tặng quà lưu niệm, đặc biệt là chính sách chiết khấu khi mua hàng
Bên cạnh các yếu tố cung ứng và khách hàng thì đối thủ cạnh tranh cũng là một
nhân tố rất quan trọng trong môi trường vi mô của công ty
2.1.6.3 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của công ty là các công ty khác cùng ngành hoặc cùng loại hình
kinh doanh cung cấp sản phẩm, được xem là đối thủ cạnh tranh của công ty. Hiện nay đối
thủ cạnh tranh trong ngành của công ty bao gồm các nhà phân phối gạch men như: Công
ty TNHH Yên Loan, công ty TNHH TM Quang Thiện, công ty TNHH DVTM Như Minh.
Trang 23
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác mua sản phẩm gạch men của công ty TNHH Việt Hương
2.1.7 Đặc điểm các yếu tố kinh doanh của công ty
Đây là các yếu tố cơ bản để đánh giá hoạt động của một công ty, bao gồm yếu tố tài
chính, đặc điểm tổ chức quản lý nhân sự và tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.

Trích đoạn Những thuận lợi, khó khăn của công ty trong công tác mua hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status