Luận văn: Một số giải pháp hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm bột mỳ nhà máy bột mỳ Việt Ý tại miền trung 2010 – 2012 - Pdf 15

z
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bùi Quang Hậu


Luận văn
Một số giải pháp
hoàn thiện kênh
phân phối sản
phẩm bột mỳ nhà
máy bột mỳ Việt Ý
tại miền trung 2010
– 2012
SVTH: Hoàng Thị Hoa Trang: 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bùi Quang Hậu
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Phần I: Cơ sở lý luận chung về kênh phân phối.
I. Những vấn đề về phân phối 1
1. Phân phối và vai trò cuả phân phối 1
1.1 Khái niệm 1
1.2 Vai trò của phân phối 1
2. Hệ thống phân phối 1
2.1 Khái niệm. 1
2.2 Vai trò 1
2.3 Các nhân tố tham gia vào hệ thống phân phối 1
3. Kênh phân phối 1
3.1 Khái niệm: 1
3.2 Chức năng 2
3.3 Vai trò của các trung gian phân phối 3
4. Các dạng kênh phân phối 4
5. Các dạng trung gian trong kênh phân phối 5

2.2. Nhiệm vụ: 15
II. Cơ cấu tổ chức 17
1. Sơ đồ tổ chức nhà máy 17
2.Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 18
3. Đặc điểm về nguồn lực của nhà máy 20
3.1. Nguồn lực lao động 20
3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật kinh doanh 22
3.2.1. Mặt bằng nhà xưởng 22
3.2.2. Tình hình tài chính của nhà máy 23
3.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy 26
B. Thực trạng phân phối sản phẩm tại nhà máy 26
I. Quá trình hoạt động của hệ thống phân phối Nhà máy 26
II. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của nhà máy 27
1.Tình hình tiêu thụ sản phẩm của nhà máy trên từng thị trường 27
2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên từng kênh 28
3. Đánh giá doanh số tiêu thụ bình quân trong kênh (2006-2008) 30
4. Hệ thống phân phối hiện có của nhà máy 31
5. Số lượng trung gian hiện có của nhà máy 33
III. Chính sách hỗ trợ marketing của nhà máy 33
1.Chính sách về sản phẩm 33
2. Chính sách giá cả 34
3. Chính sách phân phối 34
4. Chính sách về truyền thông, cổ động 35
IV. Quản trị kênh phân phối 36
1.Tuyển chọn thành viên kênh 36
2. Chính sách kích thích thành viên trong kênh phân phối 37
3. Phương pháp đánh giá 39
4. Đánh giá các giải pháp, chính sách mà nhà máy đã áp dụng 40
V. Những thành tựu và khó khăn của nhà máy 41
Phần III: Một số giải pháp hoàn thiện kênh phân phối tại nhà máy.

khăn trong việc phân phối hàng hoá. Trong điều kiện thiếu về vốn, đội ngũ cán bộ,
nhân viên non trẻ. Nhưng với nỗ lực của mình từ khi thành lập hoạt động kinh
doanh của nhà máy đã thu được những kết quả nhất định
Sau khi đi thực tế thu thập số liệu tại nhà máy bột mỳ Việt Ý. Dưới sự hướng
dẫn của thầy giáo Bùi Quang Hậu, cán bộ nhân viên nhà máy, em đã chọn đề tài
SVTH: Hoàng Thị Hoa Trang: 4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bùi Quang Hậu
“Một số giải pháp hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm bột mỳ nhà máy bột mỳ
Việt Ý tại miền trung (2010 – 2012)”. Với mục tiêu tìm hiểu, đánh giá hoạt động
phân phối của nhà máy trong thời gian qua, từ đó phân tích tổng hợp đề suất một số
biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối của nhà máy
trong thời gian tới.
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về kênh phân phối.
Phần II: Thực trạng công tác hệ thống kênh phân phối tại nhà máy.
Phần III: Một số giải pháp hoàn thiện kênh phân phối tại nhà máy.
Trong quá trình thực tập cũng như viết báo cáo không tránh khỏi những sai
sót rất mong các cán bộ lãnh đạo trong nhà máy cùng các thầy cô giáo quan tâm
giúp đỡ, để em có thể hoàn thành tốt hơn sau khi ra trường
Em xin chân thành cảm ơn.
I. Những vấn đề về phân phối.
1. Phân phối và vai trò cuả phân phối.
1.1 Khái niệm.
Phân phối là hoạt động tổ chức điều tiết và phối hợp các tổ chức trung gian
nhằm đưa hàng hóa hay dịch vụ tiếp cận và khai thác tối đa nhu cầu của thị trường.
1.2 Vai trò của phân phối.
Đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, đưa hàng hóa
đúng kênh, đúng lúc, đúng nhu cầu của người tiêu dùng bằng những loại hình phân
phối hợp lý với mục đích mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2. Hệ thống phân phối.

- Philip Kother lại cho rằng: “kênh phân phối là tập hợp những cá nhân hay
cơ sở chấp hữu hoặc hỗ trợ việc chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa hay dich vụ
nào đó, khi chuyển nó từ người sản xuất đến người tiêu dùng”.
- Còn Stern và El Ansaij định nghĩa: “ kênh phân phối có thể được xem như
những tập hợp các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau liên quan đến quá trình tạo ra sản
phẩm hay dich vụ hiện có để sử dụng hay tiêu dùng”.
- Tuy nhiên theo quan điểm của bản thân khái niệm về kênh phân phối của
tác giả Lê Thế Giới và Nguyễn Xuân Lãm là hợp lý nhất : hai ông đã đưa ra một
khái niệm khác về kênh phân phối. “kênh phân phối là tập hợp những cá nhân hay
người có cơ sở kinh doanh phụ thuộc lẫn nhau liên quan đến quá trình tạo ra và
chuyển sản phẩm hay dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng”.
3.2 Chức năng.
Các nhà sản xuất, các trung gian, cũng như các thành viên tồn tại theo một
cấu trúc nào đó nhằm thực hiện một hay một số chức năng chủ yếu sau đây của
kênh:
- Giới thiệu thông tin về sản phẩm: Qúa trình phân phối thực hiện các chức
năng thông tin, thu thập thông tin về khả năng tiềm năng và khả năng hiện có, thông
tin về đối thủ cạnh tranh, truyền đạt thông tin từ nhà sản xuất với các trung gian bán
sỉ, bán lẻ và người tiêu dùng để tạo một sự thuận lợi trong quá trình trao đổi hàng
hóa
- Kích thích tiêu dùng: Quá trình phân phối thực hiện hoạt động truyền bá
các thông tin về hàng hóa và các chương trình khuyến khích tiêu thụ đến với khách
hàng và trung gian.
- Tiếp xúc thiết lập mối quan hệ: Nhà máy phải thực hiện các quan hệ tiếp
xúc để xác định ai là người mua hàng ở các giai đoạn khác nhau trong kênh, thông
SVTH: Hoàng Thị Hoa Trang: 6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bùi Quang Hậu
báo cho khách hàng biết các thông tin, thiết lập mối quan hệ thương mại và nhận
các đơn đặt hàng.
- Thích ứng, hoàn thiện sản phẩm: Các thành viên của kênh thực hiện các

- Người bán buôn sở hữu hàng hoá thực sự: Là các tổ chức kinh doanh độc lập
về sở hữu, họ tham gia vào kênh marketing với chức năng mua, sở hữu hàng hóa,
dự trữ, quản lý sản phẩm với số lượng lớn và bán với số lượng nhỏ hơn cho các tổ
chức kinh doanh khác.
- Đại lý, môi giới và nhà bán buôn hưởng hoa hồng: Cũng là các doanh nghiệp
độc lập, đảm nhiệm tất cả phần lớn hoặc phần lớn các công việc phân phối ở khâu
bán buôn. Họ không sở hữu hàng hóa nhưng họ tham gia thực sự vào hoạt động
SVTH: Hoàng Thị Hoa Trang: 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bùi Quang Hậu
đàm phán, mua bán thay mặc cho khách hàng của họ. Họ thường nhận thu nhập
dưới hình thức tiền hoa hồng trên doanh số bán hoặc khoản lệ phí nhất định. Trong
thực tế tồn tại nhiều hình thức đại lý, môi giới bán buôn khác nhau, tất nhiên cũng
có những đại lý, môi giới thực hiện chức năng bán lẻ.
- Các chi nhánh và đại diện bán của nhà sản xuất: Là tổ chức của các nhà sản
xuất đặt tại khu vực thị trường với chức năng thay mặt nhà sản xuất bán buôn sản
phẩm của họ. Do nhà sản xuất làm chủ và điều hành nên những công việc phân phối
họ thực hiện thường do từng nhà sản xuất qui định cụ thể. Mỗi trung gian bán buôn
có qui mô, phương thức kinh doanh và sức mạnh thị trường riêng vì vậy họ có thể
đóng những vai trò khác nhau trong kênh phân phối.
Các trung gian bán lẻ: là người trực tiếp bán sản phẩm cho người tiêu dùng
cuối cùng, họ có điều kiện tiếp xúc vớI khách hàng cho nên họ hiểu biết và nắm
vững nhu cầu thị trường nên họ rất linh hoạt, linh động cho việc buôn bán của họ,
rất đa dạng và phong phú và độ an toàn cao.Người bán lẻ bao gồm các doanh
nghiệp và cá nhân bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia
đình. Vai trò của người bán lẻ trong các kênh phân phối là phát hiện nhu cầu của
khách hàng, tìm kiếm và bán những hàng hóa mà khách hàng này mong muốn, ở
thời gian, địa điểm và theo cách thức nhất định. Người bán lẻ hình thành các tập
hợp hàng hóa phù hợp với người tiêu dùng, sẵn có ở mọi thời gian cho người tiêu
dùng.
4. Các dạng kênh phân phối.

Ưu điểm: Chuyên môn hóa cao do phát huy được ưu thế tập trung, chuyên
môn hóa theo từng lĩnh vực, tăng năng suất lao động vì vòng quay vốn
Nhược điểm: Nhiều trung gian và vì thế làm cho công tác quản lý trở nên
phức tạp, chi phí lớn, thời gian lưu thông dài, rủi ro cao.
- Kênh nhiều cấp
5. Các dạng trung gian trong kênh phân phối.
Có hai loại trung gian (trung gian bán lẻ và trung gian bán sỉ)
5.1. Trung gian bán lẻ :
Là tất cả những hoạt động có liên quan tới việc bán hàng hoá hay dịch vụ
trực tiếp đến người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng cho bản thân chứ không
nhằm mục đích kinh doanh .
* Có thể phân loại các trung gian bán lẻ theo một số đặc trưng sau :
- Số lượng dịch vụ có : Bán lẻ tự phục vụ , bán lẻ phục vụ có giới hạn , bán
lẻ phục vụ toàn phần .
- Theo mặt hàng bán lẻ có : Cửa hàng chuyên doanh , siêu thị , cửa hàng tiện
dụng , cửa hàng dịch vụ , cửa hàng siêu cấp .
- Theo sự nhấn mạnh vào giá bán gồm : Cửa hàng chiết khấu , cửa hàng kho ,
cửa hàng catalog
- Theo bản chất qua lối giao dịch có :Bán lẻ qua bưu điện , bán lẻ tận nhà ,
bán lẻ tạicửa hàng , bán qua catalog đặt hàng .
- Theo hình thức sở hữu có : Chuỗi nhà máy , chuỗi tự nguyện , hợp tác xã
tiêu thụ , tổ chức độc quyền kinh tiêu , xí nghiệp tập đoàn bán buôn.
5.2. Trung gian bán sỉ :
Là trung gian bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc bán hàng hoá ,
dịch vụ cho người mua để bán lại hoặc kinh doanh .Trung gian bán sỉ gồm có :
SVTH: Hoàng Thị Hoa Trang: 9
Nhà sản
xuất
Người bán
sỉ

chịu trách nhiệm về tài chính, không gánh chịu rủi ro và có thể họ được hưởng thù
lao của cả hai bên.
II. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả của kênh
phân phối.
1. Nhân tố thị trường.
- Khách hàng: có thể nói đây là nhân tố quan trọng nhất và quyết định đến
thành bại của doanh nghiệp. Vì một doanh nghiệp tồn tại được khi nó thỏa mãn
được mong muốn, nhu cầu cảu khách hàng để họ có thể quyết định mua sản phẩm
của doanh nghiệp. Hành vi của khách hàng lại rất khác nhau như: nhu cầu, thời gian
tiêu dùng, mức độ mua, do vậy để xây dựng kênh phân phối tốt, thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng thì doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ về sản lượng, vị trí địa lý, thời
gian và tần suất mua để có chính sách hợp lý, thỏa mãn nhu cầu tốt nhất.
- Đối thủ cạnh tranh: Để xây dựng kênh phân phối không những thỏa mãn
được nhu cầu của khách hàng mà còn cạnh tranh được trên thị trường, doanh nghiệp
cần phải tìm hiểu kỹ lưỡng về đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cần tìm hiểu chính
sách mà đối thủ cạnh tranh tác động lên khách hàng như thế nào? Họ có những
điểm mạnh, yếu nào từ đó xây dựng cho doanh nghiệp mình kênh phân phối phù
hợp hơn để lấy được khách hàng.
- Nhà cung ứng: Nhà cung ứng là các tổ chức, doanh nghiệp dung cấp hàng
hóa dịch vụ cần thiết cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp
phải xác định số lượng chủng loại mặt hàng, mức độ ảnh hưởng, khả năng cung ứng
nguồn hàng trong hiện tại lãn tương lai. Để có quyết định mua hàng đúng đắn,
doanh nghiệp cần xác định rõ đặc điểm của từng nguồn hàng trên cơ sở của đơn vị
cung ứng tốt nhất về chất lượng, có uy tín giao hàng, có độ tin cậy cao và giá cả hợp
lý. Điều này giúp nhà máy ổn định quá trình sản xuất, giảm mức độ dữ trữ, giảm chi
SVTH: Hoàng Thị Hoa Trang: 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bùi Quang Hậu
phí tồn kho, hạ giá thành sản phẩm và khỏi tốn thêm chi phí cho việc tìm kiếm
nguyên liệu đầu vào khi khan hiếm.
2. Nhân tố của doanh nghiệp ảnh hưởng đến kênh phân phối.

Muốn thiết kế kênh phân phối hiệu quả phải bắt đầu từ việc xác định rõ cần
vươn tới thi trường mục tiêu nào, mức độ phục vụ khách hàng tới đâu và các trung
gian phải hợp đồng ra sao. Do đó, mỗi nhà sản xuất triển khai những mục tiêu của
mình trong những điều kiện ràng buộc từ phía khách hàng, sản phẩm, trung gian
phân phối, các đối thủ cạnh tranh, chính sách của doanh nghiệp và đặc điểm của
môi trường kinh doanh.
SVTH: Hoàng Thị Hoa Trang: 11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bùi Quang Hậu
- Đặc điểm người tiêu dùng: Khi doanh nghiệp muốn vươn tới số khách hàng
sống rải rác thì cần kênh dài, nếu khách hàng thường mua đều đặn từng lượng hàng
nhỏ cũng cần phân phối dài vì đáp ứng nhu cầu ít và đều đặn là rất tốn kém.
- Đặc điểm sản phẩm: Sản phẩm cồng kềnh đòi hỏi kênh phân phối đảm bảo
đến mức thấp nhất cự ly vận chuyển và số lần bốc xếp trongquas trình lưu thông từ
nhà máy đén người tiêu dùng. Sản phẩm phi tiêu chuẩn như máy móc chuyên dụng
thì các đại diện bán hàng của nhà máy phải bán hàng trực tiếp vì những trung gian
không có đủ kiến thức chuyên môn cần thiết. thiết bị cần lắp đặt và dịch vụ bảo trì
thường do nhà máy hay đại lý độc quyền bán và bảo trì, những mặt hàng có giá trị
lớn thường do nhà máy trực tiếp bán mà không thông qua các trung gian phân phối.
- Đặc điểm trung gian phân phối: Phản ánh điểm mạnh và điểm yếu của các
trung gian phân phối trong việc thực hiện các công việc của họ.
-Đặc điểm về cạnh tranh: Những ưu thế và hạn chế của đối thủ cạnh tranh
cho phép nhà doanh nghiệp phân tích để thiết kế kênh có khả năng cạnh tranh cao.
-Đặc điểm về doanh nghiệp: Quy mô doanh nghiệp quyết định quy mô đáp
ứng thị trường và khả năng lựa chọn nhứng trung gian phân phối thích hợp. nguồn
tài chính của doan nghiệp sẽ quyết định nó có thể thực hiện chức năng marketing
nào và chức năng nào sẽ phải nhường lại cho các trung gian.
- Đặc điểm môi trường kinh doanh: Khi nền kinh tế đang suy thoái nhà máy
muốn đưa sản phẩm vào hị trường theo hướng nào ít tốn kém nhất. điều này có
nghĩa là họ sử dụng kênh ngắn và bỏ bớt những dịch vụ không cần thiết làm giá bán
tăng lên. Ngoài ra, những quy định và những điều kiện về mặt pháp lý cũng ảnh

phạm vi lãnh thổ thi trường mà họ được quyền bán.
Ngoài ra nhà máy cũng cần phải làm rõ trách nhiệm giữa mình và trung gian
về các dịch vụ hỗ trợ như quảng cáo hợp tác, tư vấn quản trị, tư vấn nhân viên.
4.Đánh giá các phương án chính của kênh.
Để có cơ sở lựa chọn khách quan các kênh phân phối được thiết kế cần phải
được phân tích và đánh giá dựa trên một số tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn kinh tế: Doanh nghiệp cần so sánh mức tiêu thụ và chi phí của
việc phân phối trực tiếp bằng lực lượng bán hàng của doanh nghiệp và phân phối
gián tiếp qua trung gian, so sánh chi phí tiêu thụ sản phẩm tại các mức tiêu thụ
(doanh số) dự kiến giữa các kênh phân phối khác nhau để lựa chọn kênh phân phối
thích hợp của doanh nghiệp.
- Tiêu chuẩn kiểm soát: Đánh giá kênh phân phối thông qua mức độ kiểm
soát các thành viên của kênh về việc thực hiện các nghĩa vụ trung gian để loại bỏ
những thành viên không thể kiểm soát.
- Tiêu chuẩn thích nghi: Nhà máy tìm ra các cấu trúc kênh và chính sách đảm
bảo tối đa khả năng kiểm soát và điều chỉnh nhanh chóng chiến lược marketing
trong điều kiện thị trường có nhiều biến đổi nhanh chóng.
IV. Quản trị kênh phân phối.
1. Tuyển chọn các thành viên của kênh phân phối.
1.1. Lựa chọn kênh phân phối:
Vấn đề cần thực hiện sau khi đã xác định mục tiêu và các yếu tố khách quan là
phải xác định được kênh phân phối thích hợp:
Phân phối độc quyền Phân phối có chọn lọc Phân phối rộng rãi
Hạn chế số lượng nhà trung gian Số lượng nhà sản xuất
nhiều hơn số lượng nhà
phân phối độc quyền
Tìm nhiều địa điểm tiêu thụ càng nhiều
càng tốt vì khách hàng cần địa điểm bán
hàng thuận tiện
Nhà trung gian không bán sản phẩm

dài càng ít thích hợp hơn bấy nhiêu.
* Tiêu chuẩn về khả năng bao quát thị trường của hệ thống kênh: do các đặc
tính của sản phẩm, môi trường cần thiết để bán hàng, nhu cầu và kỳ vọng của khách
hàng tiềm năng mà cuờng độ bao phủ thị trường trong phân phối sản phẩm sẽ thay
đổi. Sự bao phủ về phân phối được xem như là một bảng biến thiên xếp từ phân
phối rộng rãi tới phân phối độc quyền”.
1.2. Lựa chọn thành viên của kênh phân phối.
Đây là quá trình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng để lựa chọn được những kênh
và trung gian thích hợp để tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng. Đây là một trong những
quyết định phức tạp mà doanh nghiệp phải thông qua. Nếu lựa chọn được những
kênh phân phối hợp lý thì quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ đạt được những kết quả
mong muốn như bán hàng nhanh, nhiều sản phẩm, tiết kiệm được chi phí tiêu thụ,
thu nhiều lợi nhuân và góp phần chiếm lĩnh thị trường.
Việc tuyển chọn các thành viên của kênh phải dựa vào tiêu chuẩn sau:
SVTH: Hoàng Thị Hoa Trang: 14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bùi Quang Hậu
- Năng lực của các kênh:
+ Điều kiện tài chính tín dụng: nhà máy phải điều tra tài chính các trung gian
triển vọng của mình. Cụ thể các kênh triển vọng của nhà máy phải đảm bảo về
nguồn vốn tiền mặt tối thiểu có thể chi trả trên 50% giá trị một lô hàng khi nhà máy
giao cho kênh phân phối.
Ngoài ra các kênh phải đảm bảo về tài sản thế chấp khi cần gia tăng lượng
hàng phân phối vào những thời gian hàng hóa tiêu thụ mạnh. Đây là tiêu chuẩn để
các trung gian làm ăn có hiệu quả.
+ Vị trí mặt bằng thuận lợi là tiêu chuẩn cần thiết khi lựa chọn kênh phân
phối có nghĩa là các cửa hàng bán sản phẩm phải ở những con phố chính, thuộc
trung tâm thu hút khách hàng.
- Sức mạnh bán hàng: các trung gian có khả năng bán hàng tốt sẽ được chiết
khuyến khích như chiết khấu theo sản phẩm bán được vì họ đã có nhiều uy tín,
khách hàng quen với họ nên họ có thế mạnh lớn trên thị trường.

tranh thì nhà máy chia sẻ rủi ro ể giảm thiệt hại cho các trung gian để họ yên tâm
hoạt động kinh doanh sản phẩm của nhà máy.
- Chính sách thanh toán:
+ Về thời hạn thanh toán:Tùy theo khách hàng mới hay cũ, lớn hay nhỏ, có
quan hệ làm ăn tốt đẹp với nhà máy hay không? các khoản nợ trước đây có đúng
hẹn hay không thì nhà máy sẽ thỏa thuận với khách hàng về thời hạn thanh toán.
+ Các trung gian phải thanh toán dứt điểm vào cuối năm.
- Chính sách chiết khấu hoa hồng.
+ Đối với khách hàng tổ chức thì tỷ lệ chiết khấu sẽ được thỏa thuận gữa
nhân viên giao dịch của nhà máy với khách hàng kết hợp các thỏa thuận về thanh
toán, vận chuyển tỷ lệ chiết khấu thường nằm trong khoảng (10%- 20%) trên giá trị
lô hàng.
+ Đối với các trung gian theo quy định của nhà máy thì sẽ được hưởng %
hoa hồng trên doanh số bán được.
3. Đánh giá hoạt động của các thành viên kênh
Nhà sản xuất phải định kỳ đánh giá hoạt động của các thành viên kênh theo
những tiêu chuẩn như: mức doanh số đạt được, mức độ lưu kho trung bình, thời
gian giao hàng, cách xử lý hàng hoá thất thoát hoặc hư hỏng, mức độ hợp tác trong
các chương trình quảng cáo và huấn luyện của nhà máy và những dịch vụ mà họ
cung cấp.
Việc đặt định mức cho các doanh số trung gian để sau từng thời kỳ đánh giá
có mức độ đạt được của trung gian có tác dụng khuyến khích hoạt động của họ. một
số tiêu chuẩn để đánh giá:
Tiêu chuẩn kinh tế: Mỗi phương án kênh đều tạo ra một mức tiêu thụ và chi
phí khác nhau. Hầu hết những nhà quản trị marketing đều tin chắc là lực lượng bán
hàng của doanh nghiệp bán được nhiều hơn. Các đại diện của doanh nghiệp tập
trung hoàn toàn vào sản phẩm của mình, họ được huấn luyện kỹ hơn về việc bán
sản phẩm của doanh nghiệp, họ năng động hơn vì tương lai của họ phụ thuộc vào sự
thành công của doanh nghiệp, họ thành công hơn vì nhiều khách hàng thích quan hệ
trực tiếp với doanh nghiệp. Mặt khác, chi phí cố định để thuê một đại lý tiêu thụ

3. Chính sách khuyến mãi: Khuyến mãi là một công cụ hữu hiệu, nhiều nhà
quản trị đã sử dụng các công cụ khi họ chịu áp lực phải tăng doanh số. Hoạt động
khuyến mãi bao gồm nhiều công cụ kích thích khách hàng tặng quà mẫu, phiếu
thưởng, hạ giá, trích dẫn… Kích thích nhân viên bán hàng: tiền thưởng, thi đua…
hoạt động khuyến mãi góp phần vào việc đẩy mạnh hoạt động phân phối và tiêu thụ
sản phẩm rất lớn.
SVTH: Hoàng Thị Hoa Trang: 17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bùi Quang Hậu
A. Tổng quan về nhà máy
I. Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy
1. Lịch sử hình thành
Công y bột mỳ Việt Ý – VIET Y FLUOR MILL có lịch sự phát triển gần 9
trực thuộc nhà máy cổ phần lương thực và công nghiệp thực phẩm – FOODINCO.
Nhà máy được đầu tư xây dựng mới 100%, với dây chuyền công nghệ tiên tiến
nhập khẩu của hảng OCRIM – ITALIA.
Nhà máy được thành lập vào 1/1999, đi vào hoạt động năm 2001 có tên gọi
là nhà máy bột mỳ Việt Ý với bản tuyên bố sứ mệnh “nhà máy bột mỳ Việt Ý quyết
tâm trở thành nhà sản xuất bột mỳ hàng đầu Việt Nam cũng như trong khu vực
Đông Nam Á, và người dẫn đầu về chất, lượng, giá, hiệu quả và mang đến cho
khách hàng niềm tin trọn vẹn khi sử dụng sản phẩm bột mỳ”. 12/1999 dự án đầu tư
được khởi công với:
Tổng số vốn đầu tư: 72.000.000.000 đồng
Trong đó: vốn cố định 55.000.000.000 đồng
Vốn lưu động 17.000.000.000 đồng
Trong thời gian đầu thành lập và đi vào hoạt động nhà máy chỉ thực hiện
công tác hoạt động sản xuất và quản lý nhân sự, còn khâu cung ứng nguyên liệu đầu
vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra được nhà máy lương thựcvà công nghiệp thực
phẩm đảm nhiệm.
01/04/2005 nhà máy bột mỳ Việt Ý được cổ phần hóa theo hoạt động của
luật doanh nghiệp, kể từ đó nhà máy hoạt động với:

và phát triển đi lên theo thời gian. Sản phẩm chính của nhà máy chủ yếu là sản xuất
bột mỳ, bên cạnh đó còn kinh doanh thêm mặt hàng nông sản xuất khẩu như: Ngô,
gạo, sắn lát, cà phê, hạt tiêu
Kết quả kinh doanh qua các năm liên tục có lãi, và mức sống cán bộ công
nhân viên trong đơn vị ngày một nâng cao. Bước sang năm 2005, hoạt động sản
xuất và kinh doanh của Nhà máy đã đựơc Nhà máy Cổ phần lương thực và công
nghiệp thực phẩm, đánh giá là một trong năm đơn vị trên 16 đơn vị trực thuộc, có
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất. Với lợi nhuận sau thuế trên 2,5 tỷ
tính từ ngày 01/04/2005, nhưng chi tiêu đặt ra là hoà vốn đến có lãi.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy
2.1. Chức năng:
Chức năng chính của nhà máy là: Hoạt động sản xuất và kinh doanh bột mỳ
trong và ngoài nước. Ngoài ra, nhà máy có trách nhiệm tìm hiểu về giá nguyên liệu
trên thị trường quốc tế và xây dựng kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu hàng năm gửi
về nhà máy để nhà máy có phương án mua hàng nguyên liệu phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của nhà máy. Bên cạnh đó nhà máy còn thực hiện công tác
kinh doanh mặt hàng nông sản xuất khẩu như; Ngô, sắn lát, đậu tương, gạo, đi
một số nứơc trên thế giới như: Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc,Singgapo
nhằm thu lợi nhuận về cho Nhà máy.
2.2. Nhiệm vụ:
Nhà máy chịu nhiệm vụ tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh theo
ngành nghề đã đăng ký, tuân thủ hiến pháp và pháp luật của nước Việt Nam. Tuân
thủ, thực hiện theo định hướng chiến lược hoạt động sản xuất và kinh doanh của
nhà máy, có trách nhiệm sử dụng, bảo vệ và phát triển nguồn lực của nhà máy và
nguồn vốn kinh doanh để tái đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thị trường
và phát triển nhà máy ngày một vững mạnh hơn.
- Xây dựng chiến lược phát triển định hướng hoạt động và kế hoạch sản xuất
kinh doanh của nhà máy, phương án lập kế hoạch đầu tư mở rộng, đầu tư theo chiều
SVTH: Hoàng Thị Hoa Trang: 19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bùi Quang Hậu

II. Cơ cấu tổ chức.
1. Sơ đồ tổ chức nhà máy.
Nhà máy bột mỳ Việt Ý là một đơn vị hoạch toán phụ thuộc, trực thuộc Nhà
máy Cổ phần Lương thực và công nghiệp thực phẩm. Nhà máy có nhiệm vụ hoạt
động kinh doanh theo sự chỉ đạo của nhà máy lương thực, có nghĩa vụ nộp ngân
sách nhà nước các khoản thuế, thực hiện các chính sách do nhà nứơc quy định và
đảm bảo cuộc sống cũng như công việc làm của công nhân. để thực hiện tốt nhiệm
vụ được giao Nhà máy luôn cố gắng củng cố nhân sự cho các phòng ban, tinh giảm
bộ máy quản lý cho phù hợp.
SVTH: Hoàng Thị Hoa Trang: 21
Nguồn tin: Phòng Tổ chức hành chính nhà máy
TỔ ĐÓNG
BAO 1
TỔ ĐÓNG
BAO 2
TỔ XE
NÂNG
P.GIÁM ĐỐC
SẢN XUẤT
PHÂN XƯỞNG
SẢN XUẤT
CA SẢN
XUẤT 3
KHO LÚA
KHO CÁM
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH

+ Bố trí lao động hiện có, đề xuất tuyển dụng lao động cho Nhà
máy, xây dựng đơn giá tiền lương, tiền ăn ca, chế độ bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm an toàn lao động.
+ Tổ chức bảo vệ an ninh, chính trị và bảo vệ nội bộ, quản lý sử
dụng hệ thống điện chiếu sáng, kiểm tra hàng hoá ra vào nhà
máy.
+ Biên soạn, trình duyệt, ban hành và kiểm tra thực hiện các nội
quy, quy chế của Nhà máy.
+ Phân phối các loại văn bản nội bộ và lưu trữ các văn bản, hồ
sơ, tài liệu và quản lý con dấu đơn vị.
+Tổ chức thực hiện công tác quản lý môi trường Nhà máy sạch
sẽ. Cung ứng vật tư thiết bị văn phòng phẩm cho văn phòng Nhà
máy.
công ký kết hợp đồng lao động.
3.2.5. Phòng kế toán tài chính: Giúp giám đốc trong việc quản
lý điều hành tài chính của Nhà máy, giúp quản lý chặc chẽ, đúng
đắn trong việc thu, chi sử dụng vốn sao cho có hiệu quả. Báo cáo
cho ban giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh thông qua bản
cân đối kế toán, báo cáo tình hình tài chính, và báo cáo thu nhập.
Bảo đảm an toàn tuyệt đối tiền mặt và các chứng từ thanh toán sổ
sách, cụ thể:
+ Lập kế hoạch thu, chi hàng quý, năm phục vụ cho sản xuất kinh
doanh.
+ Tổ chức thực hiện hệ thống chứng từ, sổ sách, hoá đơn chứng
từ, hoạch toán tài chính theo chế độ quy định của nhà nước, nhà
máy và nhà máy.
+ Xây dựng giá thành sản phẩm và hoạch toán lãi, lỗ.
+ Thống kê giá trị tài sản, vật tư thiết bị, nguyên liệu, bao bì hàng
hoá hàng tháng, hàng năm.
+ Bảo quản tồn quỹ đúng nguyên tắc Nhà nứơc. Thực hiện công

đề xuất các loại sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
+ Giới thiệu cho khách hàng cách sử dụng sản phẩm của nhà
máy, giúp khách hàng giải quyết những vướng mắc, khó khăn
trong kỹ thuật chế biến các sản phẩm từ bột.
tổ chức nhà máy
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bùi Quang Hậu
Ưu điểm: Từ tiếp nhận thông tin từ giám đốc xuống các phòng ban và các xí
nghiêp được thực hiện nhanh hơn và ngược lại. dẫn đến việc xử lý thông tin kịp thời
và không bi chậm trễ, làm cho công việc của nhà máy được giải quyết tốt.
Nhược điểm: Nó làm tăng áp lực công việc đối với nhà quản trị cấp cao, từ đó
ảnh hưởng đến việc ra quyết định hay nói cách khác nó làm chậm không đáp
ứng các tình huống đặc biệt và có thể gia tăng chi phí giao tiếp.
Qua quá trình hoạt động Nhà máy có cơ cấu chức năng và nhiệm vụ của
từng phòng ban chức như sau:
2.Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban.
- Giám đốc Nhà máy: Là người đại diện pháp nhân đựôc Giám đốc Nhà
máy uỷ quyền điều hành cao nhất trong Nhà máy, phụ trách chung và chịu trách
nhiệm toàn bộ về hoạt động của nhà máy. Trực tiếp phụ trách:
+ Công tác quy hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức và
cán bộ, bảo về nội bộ, đối ngọai, phối hớp với trợ lý Giám đốc nhà máy, các phòng
ban nhà máy có liên quan đề xuất về kế hoạch nhập khẩu lúa mỳ, thiết bị phụ tùng.
+ Phòng kỹ thuật công nghệ; phòng kế toán tài chính,
+ Chủ tịch hội đồng tiền lương và thi đua khen thưởng và kỷ luật của Nhà
máy.
- Phó giám đốc sản xuất: Thay mặt Giám đốc giải quyết công việc của Nha
máy và trực tiếp phụ trách:
+Công tác đoàn thể của Nhà máy, công tác phòng chống cháy nổ, phòng
chống bảo lụt, công tác an ninh quốc phòng.
+Phân xưởng sản xuất, bảo quản hàng hoá kho tàng và tiếp nhận nguyên liệu
khi nhập và xuất khẩu hàng hoá

tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm an toàn lao động.
+ Tổ chức bảo vệ an ninh, chính trị và bảo vệ nội bộ, quản lý sử
dụng hệ thống điện chiếu sáng, kiểm tra hàng hoá ra vào nhà
máy.
+ Biên soạn, trình duyệt, ban hành và kiểm tra thực hiện các nội
quy, quy chế của Nhà máy.
+ Phân phối các loại văn bản nội bộ và lưu trữ các văn bản, hồ
sơ, tài liệu và quản lý con dấu đơn vị.
+Tổ chức thực hiện công tác quản lý môi trường Nhà máy sạch
sẽ. Cung ứng vật tư thiết bị văn phòng phẩm cho văn phòng Nhà
máy.
công ký kết hợp đồng lao động.
3.2.5. Phòng kế toán tài chính: Giúp giám đốc trong việc quản
lý điều hành tài chính của Nhà máy, giúp quản lý chặc chẽ, đúng
đắn trong việc thu, chi sử dụng vốn sao cho có hiệu quả. Báo cáo
cho ban giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh thông qua bản
cân đối kế toán, báo cáo tình hình tài chính, và báo cáo thu nhập.
Bảo đảm an toàn tuyệt đối tiền mặt và các chứng từ thanh toán sổ
sách, cụ thể:
+ Lập kế hoạch thu, chi hàng quý, năm phục vụ cho sản xuất kinh
doanh.
+ Tổ chức thực hiện hệ thống chứng từ, sổ sách, hoá đơn chứng
từ, hoạch toán tài chính theo chế độ quy định của nhà nước, nhà
máy và nhà máy.
+ Xây dựng giá thành sản phẩm và hoạch toán lãi, lỗ.
+ Thống kê giá trị tài sản, vật tư thiết bị, nguyên liệu, bao bì hàng
hoá hàng tháng, hàng năm.
+ Bảo quản tồn quỹ đúng nguyên tắc Nhà nứơc. Thực hiện công
tác đôn đốc thu hồi công nợ.
+ Cố vấn cho giám đốc việc thu chi tài chính, sử dụng tối ưu

máy, giúp khách hàng giải quyết những vướng mắc, khó khăn
trong kỹ thuật chế biến các sản phẩm từ bột.
tổ chức nhà máy
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bùi Quang Hậu
+ Bố trí lao động hiện có, đề xuất tuyển dụng lao động cho Nhà máy, xây
dựng đơn giá tiền lương, tiền ăn ca, chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảo
hiểm an toàn lao động.
+ Tổ chức bảo vệ an ninh, chính trị và bảo vệ nội bộ, quản lý sử dụng hệ
thống điện chiếu sáng, kiểm tra hàng hoá ra vào nhà máy.
+ Biên soạn, trình duyệt, ban hành và kiểm tra thực hiện các nội quy, quy chế
của Nhà máy.
+ Phân phối các loại văn bản nội bộ và lưu trữ các văn bản, hồ sơ, tài liệu và
quản lý con dấu đơn vị.
+Tổ chức thực hiện công tác quản lý môi trường Nhà máy sạch sẽ. Cung ứng
vật tư thiết bị văn phòng phẩm cho văn phòng Nhà máy.
công ký kết hợp đồng lao động.
- Phòng kế toán tài chính: Giúp giám đốc trong việc quản lý điều hành tài
chính của Nhà máy, giúp quản lý chặc chẽ, đúng đắn trong việc thu, chi sử dụng
vốn sao cho có hiệu quả. Báo cáo cho ban giám đốc về tình hình sản xuất kinh
doanh thông qua bản cân đối kế toán, báo cáo tình hình tài chính, và báo cáo thu
nhập. Bảo đảm an toàn tuyệt đối tiền mặt và các chứng từ thanh toán sổ sách, cụ
thể:
+ Lập kế hoạch thu, chi hàng quý, năm phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
+ Tổ chức thực hiện hệ thống chứng từ, sổ sách, hoá đơn chứng từ, hoạch
toán tài chính theo chế độ quy định của nhà nước, nhà máy và nhà máy.
+ Xây dựng giá thành sản phẩm và hoạch toán lãi, lỗ.
+ Thống kê giá trị tài sản, vật tư thiết bị, nguyên liệu, bao bì hàng hoá hàng
tháng, hàng năm.
+ Bảo quản tồn quỹ đúng nguyên tắc Nhà nứơc. Thực hiện công tác đôn đốc
thu hồi công nợ.

phẩm từ bột.
3. Đặc điểm về nguồn lực của nhà máy.
3.1. Nguồn lực lao động.
* Sự biến động của nguồn nhân lực:
Đây là yếu tố quan trọng đối với bất kỳ một nhà máy hay doanh nghiệp nào,
một nhân tố không thể thiếu cáu thành nên sự thành công của nhà máy. Vì vậy để
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải thực hiện tốt công tác
quản lý, tổ chức nhân sự, phải có chính sách thích hợp và bố trí lao động sao cho
phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của nhà máy. Trong năm 2006 - 2008
tình hình lao động của nhà máy được phân bổ như bangr số liệu.
Số lượng lao động có xu hướng giảm như năm 2006 đến năm 2007 từ 82
xuống còn 75 và đến năm 2008 thì xuống 72 người. nhìn vào một nhà máy sản xuất
thì không ai nghĩ nhà máy sẽ có một lực lượng lao động rất đông nhưng ngược lại
nhà máy có số lượng lao động quá ít, xu hướng giảm như vậy là do thời gian qua
nhà máy chuyển qua hình thức cổ phần hóa một số lao động đến tuổi về hưu, hơn
nữa nhà máy sử dụng máy móc dây chuyền sản xuất hiện đại nên lượng lao động
chiếm tỷ trọng không lớn.
Bảng số liệu lao động nhà máy bột mỳ qua 3 năm
SVTH: Hoàng Thị Hoa Trang: 24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Bùi Quang Hậu
Stt
Trình độ
chuyên môn
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Số
lượng

+ Nam 56 68,29 50 66,67 47 65,28
10 Tổng 82 100 75 100 72 100
Nguồn tin: Phòng Tổ chức hành chinh Nhà máy.
Nhận xét: Nhìn chung với số lượng lao động như vậy rất phù hợp với nhà
máy sử dụng máy móc công nghệ hiện đại của ý, với lượng lao động giảm như vậy
cũng phù hợp với khoa học công nghệ ngày càng hiện đại
* Trình độ nguồn nhân lực.
Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình nhân sự của nhà máy những năm
gần đây luôn biến động không ngừng, tăng giảm liên tục qua các năm.
Trong cơ cấu lao động của nhà máy lao động có trình độ đại học chiếm tỷ
trọng 23.61% trong năm 2008. đây cũng là lợi thế của nhà máy, chính lực lượng lao
động trí thức là những người làm trong khối hành chính, là những người tổ chức
điều hành nhà máy có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo đáp ứng được sự đòi
hỏi của công việc kinh doanh. Tuy nhiên trong cơ cấu lao động của nhà máy số
lượng lao động có trình độ trung cấp và lao động phổ thông còn chiếm tỷ trọng khá
cao gần 30% năm 2008. đây là vấn đề nhà máy cần xem xét lại chú ý để có thể phân
công hợp lý với trình độ và yêu cầu của công việc.
SVTH: Hoàng Thị Hoa Trang: 25

Trích đoạn Chính sách kích thích thành viên trong kênh phân phối Phương pháp đánh giá Đánh giá các giải pháp, chính sách mà nhà máy đã áp dụng Thiết kế kênh phân phối phù hợp cho từng thị trường Đánh giá và lựa chọn nhà phân phối
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status