MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP MINH PHÚ TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUÔC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
******
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Tên đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP MINH PHÚ TRÊN THỊ TRƯỜNG
MIỀN BẮC

Giảng viên hướng dẫn : Ths. Đinh Lê Hải Hà
Họ và tên sinh viên : Lưu Ngọc Tú
Mã Sinh Viên : CQ515060
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Thương Mại
Lớp : Thương Mại 51 C
Hệ : Chính quy
Thời gian thực tập : Đợt I năm 2013 ( từ 19-1-2013 đến 19-5-
2013)
Hà Nội - 05/2013
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Lê Hải Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề nghiên cứu độc lập của tôi, được thực
hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu
khảo sát thực tế.
Các số liệu, bảng biểu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.
Người thực hiện
Lưu Ngọc Tú
SV: Lưu Ngọc Tú Lớp: QTKD Thương Mại 51C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Lê Hải Hà

phân phối tại thị trường miền Bắc nhằm góp phần tăng cường hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty. Với mục đích đó đề tài thực tập sẽ tập trung giải quyết một
số nhiệm vụ như: Đánh giá thực trạng hoạt động tổ chức kênh, các biện pháp quản
lý kênh phân phối của công ty trên thị trường miền Bắc và đưa ra những giải pháp
hoàn hiện kênh phân phối.
2.Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu, đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động kênh phân phối của công
ty cổ phần thép Minh Phú trên thị trường miền Bắc những năm gần đây. Từ đó đưa
ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối của công ty trên cơ sở nghiên cứu
lý luật và thực tiễn
2.2.Mục tiêu cụ thể
SV: Lưu Ngọc Tú Lớp: QTKD Thương Mại 51C
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Lê Hải Hà
- Tìm hiểu tình hình cơ bản của công ty
-Tìm hiểu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thời gian gần đây
+Những thành tích đạt được của công ty
+Những hạn chế và khó khăn còn tồn tại
-Tìm hiểu tình hình tổ chức và hoạt động của kênh phân phối của công ty nhưng
năm gần đây
+Mục tiêu phân phối
+Cách lựa chọn kênh
+Cách phát triển kênh phân phối
+Phương pháp quản trị kênh
-Đánh giá được kết quả hoạt động của kênh phân phối của công ty trên thị trường
miền Bắc
-Tìm hiểu những quan điểm và định hướng chiến lược của công ty về tổ chức và
quản lý kênh phân phối trên thị trường miền Bắc trong 5 năm tới
-Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kênh phân phối của công ty cổ phần

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN THÉP MINH PHÚ
1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Tên chính thức : Công ty Cổ phần thép Minh Phú
Tên giao dịch : MINHPHU STEEL JSC
Mã số Thuế : 0102698961
Ngày cấp : 1/4/2008
Địa chỉ trụ sở : Khu CN Hà nội-Đài Tư, 386 Nguyễn Văn Linh, P.Phúc Lợi, Quận
Long Biên, Hà Nội
Điện thoại : (04) 38759045
Tên giám đốc : Vương Tiến Đạt
Công ty Cổ Phần thép Minh Phú hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh Công ty cổ phần số 0102698961 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Hà Nội cấp ngày 1 tháng 4 năm 2008. Sau khi được thành lập, với sự cố gắng của
toàn bộ lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên thì quy mô kinh doanh của công
ty ngày một phát triển.
Sản phẩm của công ty được phân phối rộng rãi trên toàn thị trường miền Bắc.
Xác định chiến lược phát triển bền vững của công ty là luôn nâng cao chất lượng
sản phẩm là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Minh Phú đã không ngừng cải tiến,
đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm để làm cơ sở phát triển bền
vững, từng bước mở rộng thị phần trên cả nước. Chỉ hơn 5 năm phát triển, Minh
Phú đã khẳng định thương hiệu của mình, cũng như duy trì tốc độ phát triển thị
phần rất cao tại thị trường miền Bắc.
Quá trình phát triển
Năm 2008, công ty cổ phần thép Minh Phú được thành lập, với công nghệ
hiện đại về sản xuất các sản phẩm về thép của Ý. Thương hiệu Minh Phú đang
trong quá trình xây dựng uy tín, thương hiệu và sự tin tưởng tuyệt đối với khách
hàng.
Năm 2009, Minh Phú có khả năng cung cấp cho thị trường hơn 40.000 tấn tôn/

Chấp hành các chính sách chế độ và nghĩa vụ với nhà nước, thực hiện đầy đủ
các hợp đồng kinh tế với bạn hàng trong và ngoài nước.
Đảm bảo có lợi nhuận có tích luỹ để tái sản xuất và mở rộng sản xuất - kinh doanh.
Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ đáp ứng yêu cầu
phát triền sản xuất kinh doanh. Thực hiện các chính sách chế độ tiền lương, bảo
hiểm xã hội, an toàn và bả vệ lao động với cán bộ nhân viên, chăm lo đời sống
của nhân viên trong công ty.
1.3.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.3.1.Lĩnh vực hoạt động
Lĩnh vực hoạt động của công ty cổ phần thép Minh Phú là sản xuất và phân
phối các loại tôn lạnh (tôn mạ hợp kim nhôm kẽm 55%), tôn mạ kẽm, tôn mạ màu
và các loại sản phẩm thép công nghiệp. ản phẩm thép của công ty phục vụ cho các
công trình xây dựng công nghiệp – dân dụng, các ngành thủ công mỹ nghệ, trang trí
nội ngoại thất, chế tạo điện cơ, cơ khí chính xác và các sản phẩm dập tạo hình.
SV: Lưu Ngọc Tú Lớp: QTKD Thương Mại 51C
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Lê Hải Hà
Rào cản gia nhập ngành thép tương đối lớn.Khi hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất các sản phẩm thép đòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn lớn. Nguyên liệu đầu vào
hầu hết và nhập khẩu từ các nước như Nga, Trung Quốc, Đài Loan, đây là đặc
điểm bất lợi trong việc sản xuất kinh doanh vật liệu thép. Do phụ thuộc vào nhập
khẩu mà doanh nghiệp bị bị động trong việc thu mua nguyên liệu và giá cả nguyên
liệu đầu vào. Điều này ảnh hướng trực tiếp đến sản xuất và giá cả đầu ra của doanh
nghiệp. Hơn nữa, lĩnh vực này yêu cầu gắt gao về trình độ, công nghệ không phải
dễ dàng có thể tiếp cận và tài trợ cho những chu trình sản xuất khép kín. Doanh
nghiệp không dễ dàng để có được những hợp đồng tiêu thụ thép lớn nếu không có
thâm niên lâu năm và các mối quan hệ đối tác trong nghề Vì vậy, Minh Phú đang
tiếp tục nỗ lực để phát triển và củng cố vị thể của mình trên thương trường. Đặc biệt
trong những giai đoạn nhu cầu xây dựng đang giảm do sự đi xuống của thị trường
bất động sản.

4 Thép cuộn các loại Asia United Int’l Tranding
Limited
Trung Quốc
5 Thép cuộn các loại Novexco Ltd Nga
6 Thép cuộn các loại Synn Industrial Co Ltd Đài Loan
7 Thép cuộn các loại Nippon steel Trading Co.Ltd Nhật
8 Thép cuộn các loại Hanwa Co.Ltd Nhật
9 Thép cuộn các loại Csgt International Corporation Đài Loan
10 Thép cuộn các loại Metal One Corporation Nhật
11 Thép cuộn các loại Stemcor UK Limited Anh
12 Kẽm các loại Cty TNHH TM&Đầu tư Gia Tự Việt Nam
13 Sơn các loại Cty TNHH Petronas Việt Nam
14 Sơn các loại Cty TNHH KCP Việt Nam
15 Nhiên liệu –LPG Cty TNHH Petronas Việt Nam
16 Nhiên liệu –LPG Cty TNHH Khí hóa lỏng Hoa
Sơn
Việt Nam
17 Nhiên liệu –FO Cty CP FB Việt Nam
18 Nhiên liệu –FO Cty TNHH Lý Nguyên Việt Nam
Nguồn: Công ty cổ phần thép Minh Phú
SV: Lưu Ngọc Tú Lớp: QTKD Thương Mại 51C
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Lê Hải Hà
Thị trường tiêu thụ sản phẩm được phát triển rộng khắp trên phạm vi toàn
quốc đặc biệt là thị trường các tỉnh phía Bắc chiếm tới 80% tổng sản lượng của
công ty. Công ty phát triển mạnh hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ các sản phẩm
của mình tại các tỉnh thành phố phía Bắc như Tuyên Quang, Hải Phòng, Hà Nội,
Vĩnh Phúc,…
Các sản phẩm của công ty được tiêu thụ thông qua các mô hình bán hàng:
Bán hàng thông qua cái đại lý và các nhà phân phối tại cái tỉnh miển Bắc

ty sẽ đa dạng hoá các mặt hàng và phát triển rộng hơn nữa mạng lưới phân phối sản
phẩm của công ty.
Công ty luôn luôn chú trọng đến vấn đề đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật
lành nghề, năng động sáng tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, chuyên nghiệp nhằm
phục vụ tốt nhất cho khách hàng
Hiện tại, hệ thống phân phối sản phẩm của công ty là một xâu chuỗi các
công ty tại các tỉnh miền Bắc với bề dày lịch sử hình thành và phát triển không
ngừng đã tạo nên thuơng hiệu Minh Phú Group lớn mạnh
1.3.3.Đặc điểm tổ chức quản lý
1.3.3.1.Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý kinh doanh
SV: Lưu Ngọc Tú Lớp: QTKD Thương Mại 51C
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Lê Hải Hà
Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý kinh doanh của công ty cổ phần
thép Minh Phú
1.3.3.2.Tổ chức bộ máy quản lý
a.Chủ tịch hội đồng quản trị
- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;
- Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị;
- Chủ tọa họp Đại hội đồng cổ đông;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều
lệ công ty.
b.Ban Giám Đốc
 Giám đốc
- Xác lập mục tiêu, chiến lược, dự án phát triển hoạt động markeitng.
SV: Lưu Ngọc Tú Lớp: QTKD Thương Mại 51C
10
ĐẠI LÝ
TỈNH
VĨNH

HOẠCH
KỸ
THUẬT
PHÒNG
VẬT TƯ
CHỦ TỊCH
HĐQT
BAN GIÁM ĐỐC
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Lê Hải Hà
- Chỉ đạo việc xem xét hợp đồng với khách hàng, chỉ đạo việc đánh giá các
nhà cung ứng.
- Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch sản xuất, triển khai tổ chức sản xuất nhằm
thực hiện các hợp đồng với khách hàng.
- Kết hợp với phó Giám đốc chỉ đạo các đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề
phát sinh trong sản xuất nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện kế hoạch.
- Phê duyệt quy định trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên.
- Chỉ đạo việc điều hành sản xuất, tổ chức sản xuất của các phân xưởng công
nghệ đảm bảo đúng tiến bộ kế hoạch.
- Cung cấp đủ nguồn lực để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Định kỳ tổ chức các cuộc họp xem xét tình hình sản xuất kinh doanh.
- Phụ trách các phòng: Kinh doanh, Kế hoạch – Kỹ thuật, Tài chính – Kế toán,
Vật tư và các phân xưởng công nghệ.
 Phó Giám đốc
- Thực hiện mọi sự uỷ quyền của Giám đốc.
- Chỉ đạo việc nghiên cứu chế thử sản phẩm mới, nghiên cứu áp dụng tiến bộ
kỹ thuật nhằm mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Chỉ đạo việc xác lập qui trình công nghệ sản xuất.
- Chủ tịch hội đồng an toàn lao động.
- Chỉ đạo công tác vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường trong toàn Công ty.
- Chỉ đạo công tác sửa chữa nhà xưởng, xây dựng cơ bản trong mặt băng hiện

1.3.3.3.Tổ chức sản xuất
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong xưởng sản xuất
- Phân xưởng cán: quản lý dây chuyền cán thép, kho nhiên liệu.
- Phân xưởng cơ điện: Quản lý xưởng cơ, điện, phục vụ sửa chữa đảm báo cho
dây chuyền cán làm việc liên tục
- Phân xưởng dịch vụ: Tận dụng các loại thép ngắn dài cắt thành từng chủng
loại riêng để bán với giá hợp lý, gia công một số sản phẩm theo đơn đặt hàng hoặc
bán trên thị trường, thu gom các phế phẩm sau khi cán ( thép phế phẩm, vẩy cán).
Công tác tổ chức của công ty chủ yếu theo hình thức công nghệ. Mỗi phân
xưởng chỉ thực hiện một công nghệ nhất định. Phương pháp tổ chức sản xuất là
phương pháp bố trí theo dây truyền. Do đặc điểm sản phẩm của công ty đã lựa chọn
phương pháp sản xuất song song kết hợp với tuần tự. Điều này đã làm giảm nhiều
thời gian ngừng nghỉ của các giai đoạn, công nghệ.
1.3.4.Đặc điểm nguồn lực kinh doanh
1.3.4.1.Công nghệ sản xuất
Dây chuyền công nghệ DANA-Ý được thiết kế động bộ liên tục từ khâu
luyện kim đến khâu cán thép. Đặc điểm của công nghệ Đúc - Cán liên tục là: Bảo
đảm môi trường, tiết kiệm vật tư, năng lượng, chi phí sản xuất luôn thấp hơn dây
chuyền thông thường khác tối thiểu 10%. Chất lượng sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn
Châu Âu và quốc tế.
SV: Lưu Ngọc Tú Lớp: QTKD Thương Mại 51C
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Lê Hải Hà
Sơ đồ 1.2: Công nghệ sản xuất của công ty Minh Phú
SV: Lưu Ngọc Tú Lớp: QTKD Thương Mại 51C
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Lê Hải Hà
1.3.4.2.Nhân lực
Tổng số lao động của công ty tại thời điểm 10/03/2013 là 199 người, cơ cấu
lao động theo trình độ được thể hiện trong bảng sau:

Chính sách tuyển dụng, đào tạo
Tuyển dụng: Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có
năng lực vào làm việc cho Công ty, đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tùy theo từng vị trí cụ thể mà Công ty đề ra những tiêu chuẩn bắt buộc
riêng, song tất cả các chức danh đều phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: Có trình
độ chuyên môn, có ý thức phát triển nghề nghiệp và có tính kỷ luật cao.
SV: Lưu Ngọc Tú Lớp: QTKD Thương Mại 51C
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Lê Hải Hà
Chính sách nhân tài: Công ty có chính sách lương, thưởng đặc biệt đối với
các nhân viên giỏi và giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan, một mặt để tạo
sự gắn bó lâu dài, thu hút nhân lực giỏi từ nhiều nguồn khác nhau về làm việc cho
Công ty. Ngoài ra hàng năm, Công ty còn cử CBCNV đi đào tạo để nâng cao tay
nghề, trình độ kiến thức và nghiệp vụ.
Chính sách lương và thưởng
Chính sách lương: Công ty xây dựng chính sách lương theo cơ sở thang bảng
lương của Nhà nước và các đơn vị cùng ngành, hệ suất năng suất của từng cá nhân
và dựa trên tình hình kinh doanh của Công ty. Hiện tại, mức lương bình quân của
Công ty hiện tại là: 4.323.485 VNĐ/người/tháng.
Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên sự gia tăng hiệu quả đóng
góp, ngoài các quyền lợi được quy định bởi Luật Lao động, CBCNV trong Công ty
còn được hưởng một số quyền lợi khác như được ưu tiên mua cổ phiếu của Công ty,
mức độ ưu đãi tùy thuộc vào mức độ đóng góp của bản thân người lao động cho
Công ty và do ĐHĐCĐ quy định.
Bảo hiểm và phúc lợi: Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được
Công ty trích nộp đúng theo quy định của pháp luật.
1.3.4.3.Cơ sở vật chất
Tài sản cố định hữu hình, tài sản vô hình được ghi nhân theo giá gốc. Trong
quá trình sử dụng, tài sản được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị
còn lại. Khấu hao được khích theo phương pháp đường thẳng. Riêng 2 dây chuyền

tải
28.641.392,189 15,256 28.654.433,672 15,256 13.041,483 0,046
Nhà
xưởng
58.856.755,567 31,350 58.886.934,371 31,352 30.178,804 0,051
Công cụ
dụng cụ
6.784.229,037 3,569 6.784.297,749 3,573 9.746,099 0,144
Tổng 187.741.516,486 100 187.824.724,174 100 83.207,688 0,044
Nguồn: Công ty cổ phần Minh Phú
Qua bảng số liệu này thấy quy mô công ty là lớn. Tổng giá trị tài sản cố định
năm 2012 là 187.824.724,174 (1000đ) tăng 0,004% so với năm 2011 mặc dù trong
quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cố định bị hao mòn nhưng hàng năm công ty
thường có chính sách đầu tư xây dựng và sửa chữa tài sản cố định nên giá trị tăng
thêm lớn hơn giá trị hao mòn làm cho giá trị tài sản cố định tăng so với năm 2011.
1.3.4.4.Nguồn vốn kinh doanh
Bảng 1.5: Bảng phân tích về nguồn vốn (2010-2012)
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
A.Nợ phải trả 339.784 92.541 94.586
I.Nợ ngắn hạn 88.516 92.180 94.218
II.Nợ dài hạn 251.267 361.423 367.568
B.Vốn chủ sở hữu -55.704 184.937 192.384
I.Vốn chủ sở hữu -52.152 184.937 190.585
II.Nguồn kinh phí, quỹ
khác
-3.552 - 1.798
C.Tổng cộng nguồn vốn 284.080 277.478 286.971
Nguồn: Công ty cổ phần Minh Phú
Bảng 1.6: Phân tích tính ổn định và tự chủ về tài chính (2010-2012)

17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Lê Hải Hà
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC KÊNH
PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP MINH PHÚ
TRÊN THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ MIỀN BẮC
2.1.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI
GIAN GẦN ĐÂY
2.1.1.Những thành tích đạt được của công ty
Từ khi công ty được thành lập năm 2008 đến nay đã được 5 năm hoạt
động. Sau 5 năm, việc tổ chức sản xuất kinh doanh đang từng bước được hoàn
thiện hơn. Kết quả kinh doanh cũng ngày được nâng cao.
Sau đây là kết quả kinh doanh mà công ty đạt được trong những năm gần đây,
được thể hiện bằng những số liệu ở bảng 1 chứng tỏ cho sự phát triển không ngừng
của công ty.
Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty những năm qua
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Chỉ tiêu 2010 2011 2012
1 Doanh thu thuần 376.315 489.210 1.427.484
2 Giá vốn hàng bán 338.679 449.237 1.293.828
3 Lợi nhuận gộp 37.636 39.973 133.656
4 Chi phí quản lý doanh
nghiệp
8.965 9.012 19.144
5 Chi phí tài chính 24.207 26.027 40.903
6 Lợi nhuận HĐKD
trước thuế
4.464 4.934 73.609
7 Lợi nhuận khác 50 63 290
8 Tổng lợi nhuận trước

Để biết được chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của Minh Phú trong
những năm qua, ta đi sâu vào phân tích một số chỉ tiêu từ bảng báo cáo kết quả
hoạt động kinh trong trong 3 năm gần đây của từng nhóm sản phẩm của Công ty Cổ
phần Thép Minh Phú.
Bảng 2.2:Cơ cấu doanh thuần theo nhóm sản phẩm năm 2010 - 2012
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Tên sản phẩm Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
1 Tôn mạ kẽm 154.358 41,01% 187.883 38,41% 133.542 9,36%
2 Tôn mạ màu 198.600 52,77% 273.818 55,97% 774.181 54,24%
3 Tôn cán sóng 2.941 0,78% 3.309 0,68% 3.611 0,25%
4 Hàng thương mại 20.416 5,425% 24200 4,95% 616.081 36,15%
5 Dịch vụ vận
chuyển
0 0% 0 0% 69 0,0048%
Tổng cộng 376.315 100% 489.210 100% 1.427.484 100%
Nguồn: Công ty cổ phần thép Minh Phú
Doanh thu từ các sản phẩm sản xuất chính như tôn thép mạ kẽm, tôn mạ màu
và sản phẩm thương mại đóng góp chủ yếu vào tổng doanh thu của toàn bộ công ty.
SV: Lưu Ngọc Tú Lớp: QTKD Thương Mại 51C
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Lê Hải Hà
Trong đó, doanh thu từ tôn mạ màu luôn chiếm tỷ lệ lớn hơn doanh thu từ tôn mạ
kẽm trong cả 3 năm. Tỷ trọng của tôn mạ kẽm có chiều hướng giảm, năm 2010
chiếm 41,01%, năm 2011 chiếm 38,41%, nhưng đến năm 2012 thì không những tỉ
trọng giảm mạnh xuống còn 9,36%, mà giá trị cũng giảm ( năm 2011 là 187.883
triệu đồng, năm 2012 còn 133.542 triệu đồng). Tôn mạ màu luôn đạt trên 52 %
trong tổng doanh thu. Trái ngược với nó là tôn cán sóng luôn chiếm ở mức thấp,
chưa đến 1% trong 3 năm. Tuy nhiên, trong năm 2012, do thị trường thép có nhiều
biến động về giá cả, thuận lợi cho hoạt động thương mại, nên Minh Phú đã đẩy

SV: Lưu Ngọc Tú Lớp: QTKD Thương Mại 51C
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Lê Hải Hà
lên 55,92%. Điều này đã thể hiện rõ sự am hiểu về thị trường, nhạy bén và năng
động của đội ngũ lãnh đạo Công ty, biết tận dụng thời cơ để mang lại lợi nhuận cho
Công ty trong một năm giá thép đầy biến động.
Chi phí sản xuất
Minh Phú thực hiện việc kiểm soát các chi phí thông qua việc kiểm soát toàn
bộ quá trình mua hàng, bán hàng và quá trình sản xuất. Quy trình sản xuất, kinh
doanh của Minh Phú được thiết lập cụ thể, chặt chẽ và đồng bộ, đảm bảo thực hiện
công việc chính xác ở mọi khâu ngay từ ban đầu để ngăn ngừa phát sinh các sai sót,
hư hỏng. Tất cả các sản phẩm sản xuất ra được Công ty Cổ phần Thép Minh Phú
thực hiện kiểm soát theo từng ca, từng đơn vị sản phẩm (cả thành phẩm, phế phẩm,
…) theo quy trình quản lý ISO phiên bản 9001:2000.Hàng tháng bộ phận Kế toán
quản trị lập báo cáo kiểm soát chi phí sản xuất, báo cáo này được luân chuyển qua
nhiều cấp khác nhau, từ kế toán trưởng đến Tổng giám đốc điều hành Công ty.
Ngoài ra, do các dây chuyền sản xuất của Minh Phú đều sử dụng công nghệ tiên
tiến của các nước phát triển trên thế giới nên mức tiêu hao nguyên vật liệu ở mức
thấp, cũng như giảm thiểu được tỷ lệ sản phẩm hỏng, không đạt yêu cầu về kích
thước cũng như chất lượng.
Bảng 2.4:Tỷ trọng các yếu tố chi phí của Minh Phú so với doanh thu thuần
(Bảng 2.2)
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Yếu tố chi
phí
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Giá trị Tỷ
trọng
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
1 Giá vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status