Thuế ứng dụng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
B. NỘI DUNG 3
Chương 1. Những vấn đề chung về chính sách và, phương pháp tính, kê khai thuế xuất nhập khẩu 3
1.1. Khái niệm chính sách thuế Xuất Nhập Khẩu 3
1.2 Chính sách thuế Xuất Nhập Khẩu nước ta hiện nay 3
1.2.1. Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế Xuất nhập khẩu 3
1.2.2. Những trường hợp không thuộc diện chịu thuế xuất nhập khẩu 3
1.2.3 Phương pháp xác định thuế Xuất Nhập khẩu phải nộp 4
1. 2.4 Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu 6
1.2.5 . Kê khai tính thuế và nộp thuế xuất, nhập khẩu 9
1.3 So sánh chính sách Thuế Xuất Nhập Khẩu ở nước ta theo Luật năm 1991 và năm 2005 9
1.3.1 Giống nhau 9
1.3.2 Sự khác biệt giữa chính sách Thuế Xuất Nhập Khẩu của nước ta từ luật thuế năm 1991
với luật thuế hiện nay ban hành năm 2005/2010 14
1.3 Ví dụ các thành viên trong nhóm 21
Chương 2: Thực tiễn quy trình kê khai thuế Xuất Nhạp Khẩu Việt Nam hiện nay 28
2.1 Tóm tắt quy trình kê khai 28
2.2 Quy trình kê khai hàng Xuất Khẩu 29
2.2.1. Hồ sơ Xuất Khẩu 29
2.2.2 Quy trình đăng ký tờ khai hải quan 30
2.2.3 Ví dụ minh họa 30
2.3 Quy trình kê khai hàng Nhập Khẩu 34
2.3.1 Hồ sơ Nhập Khẩu 34
2.3.2 Qui trình đăng ký tờ khai hải quan: 38
2.3.3 Ví dụ minh họa kê khai thuế Nhập Khẩu: 38
3.1 Những tồn tại của chính sách thuế Xuất nhập khẩu
44
3.2 Giải pháp hoàn thiện Thuế xuất nhập khẩu (XNK): 44
C. KẾT LUẬN 48
1.1. Khái niệm chính sách thuế Xuất Nhập Khẩu
Chính sách thuế xuất - nhập khẩu là tổng hợp các phương hướng của Nhà nước
vào từng giai đoạn trong lĩnh vực nộp thuế xuất - nhập khẩu và các biện pháp để đạt được
những mục tiêu đã định.
Chính sách thuế xuất - nhập khẩu thể hiện đường lối và phương hướng động
viên thu nhập trong nền kinh tế quốc dân dưới hình thức thuế xuất - nhập khẩu. Chính
sách thuế xuất - nhập khẩu được thực hiện bằng cách thiết lập các văn bản pháp luật
trong lĩnh vực nộp thuế xuất - nhập khẩu; xây dựng biểu thuế xuất - nhập khẩu và ưu đãi
về thuế xuất - nhập khẩu trong từng giai đoạn phát triển nhất định.
Chính sách Xuất nhập khẩu của nước ta cũng là khuynh hướng chung của mọi
quốc gia là:
- Khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu
- Khuyến khích xuất khẩu những hàng mà trong nước có tiềm năng dồi dào sản
xuất ra nó
- Hạn chế xuất khẩu những mắt hàng quý hiếm
- Khuyến khích nhập các mặ hàng là tư liệu sản xuất, các mắt hàng cần cho tiêu
dùng mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đủ đáp ứng yêu cầu
- Hạn chế nhập khẩu những mặt hàng chưa phù hợp với hoàn cảnh kinh tế, xã hội
của đất nước.
1.2 Chính sách thuế Xuất Nhập Khẩu nước ta hiện nay
1.2.1. Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế Xuất nhập khẩu.
Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua
cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi
thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
thuộc đối tượng chịu thuế
1.2.2. Những trường hợp không thuộc diện chịu thuế xuất nhập khẩu
Đối tượng không chịu thuế
Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu,
Trang 3
F: Là cước phí vận tải
CIF = C + I + F
Trang 4
Số lượng từng mặt
hàng xuất khẩu hoặc
nhập khẩu
- Đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng: Giá tính thuế là giá FOB - Là giá bán tại cửa khẩu xuất
không bao gồm chi vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến.
FOB = CIF - I - F
Trong trường hợp chi phí I, F không đầy đủ chứng từ, không được chấp nhận thì
trên cơ sở giá CIF hay FOB của hợp đồng thương mại, có thể xác định giá tính thuế theo
công thức sau.
Trong đó:
R: Là suất phí bảo hiểm
F: Là chi phí vận tải
Hoặc giá CIF được xác định như sau.
Giá CIF đối với hàng hoá nhập khẩu theo đường hàng không được tính như sau.
CIF = 120% FOB
Giá CIF đối với hàng hoá nhập khẩu được tính theo đường biển được tính như sau.
CIF = 115% FOB
- Đối với hợp đồng mua, bán theo phương thức trả chậm và trong giá mua hàng,
giá bán hàng ghi trên hợp đồng, gồm cả lãi suất phải trả thì giá tính thuế là giá mua, giá
bán đã trừ lãi suất theo hợp đồng mua, bán.
- Đối với khu chế xuất tại Việt Nam, giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là giá
thực tế đã mua, đã bán theo hợp đồng.
- Đối với một số mặt hàng Nhà nước cần quản lý, nếu giá trên hợp đồng thấp hơn
giá bán tối thiểu (đối với hàng nhập khẩu) hoặc giá mua tối thiểu (đối với hàng xuất
khẩu) thì giá tính thuế là giá mua hoặc giá bán tối thiểu tại cửa khẩu theo Bảng giá của Bộ
Tài chính quy định.
Bộ Thương mại Việt Nam khi cấp giấy phép xuất nhập khẩu, có ghi rõ số lượng
mặt hàng nào được áp dụng thuế suất ưu đãi và giấy phép chuyển hàng. Hải quan căn cứ
vào giấy phép đã có xác nhận của Bộ Thương mại để thu thuế xuất nhập khẩu theo thuế
suất ưu đãi.
1. 2.4 Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
- Các trường hợp miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu:
1. Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm,
giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm
xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định;
2. Hàng hoá là tài sản di chuyển theo quy định của Chính phủ;
3. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng
quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam theo định mức do Chính phủ quy định phù
hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
4. Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu hoặc hàng hóa xuất
khẩu cho nước ngoài để gia công cho Việt Nam rồi tái nhập khẩu theo hợp đồng gia công;
5. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất
cảnh, nhập cảnh do Chính phủ quy định;
6. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư, dự án
đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), bao gồm:
a) Thiết bị, máy móc;
b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và phương tiện vận
chuyển đưa đón công nhân;
c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với
thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản
này;
d) Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công
nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện
đi kèm với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này;
và đào tạo; hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ nghiên cứu khoa học, trừ
trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 16 của Luật này;
2. Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ
chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại trong định mức do Chính phủ quy định.
- Các trường hợp giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan
nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì
được xét giảm thuế.
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá.
- Các trường hợp hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Đối tượng nộp thuế được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa
khẩu đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất;
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng
không xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu, nhập
khẩu ít hơn;
d) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất
hàng hoá xuất khẩu;
đ) Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đã nộp thuế nhập khẩu, thuế
xuất khẩu, trừ trường hợp được miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;
e) Hàng hoá xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập;
g) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất;
h) Hàng hoá nhập khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của tổ
chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án đầu tư, thi công xây dựng,
lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất hoặc mục đích khác đã nộp thuế nhập khẩu.
2. Trường hợp có sự nhầm lẫn trong kê khai thuế, tính thuế thì được hoàn trả số tiền
thuế nộp thừa nếu sự nhầm lẫn đó xảy ra trong thời hạn ba trăm sáu mươi lăm ngày trở về
trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn.
1.2.5 . Kê khai tính thuế và nộp thuế xuất, nhập khẩu.
2005
1.3.1 Giống nhau
- Về cơ bản luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2005 và NĐ 87/2010/NĐ-CP
và thông tư 205/2010/TT-BTC có nhiều điểm giống với luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm
1991 và bổ sung qua các năm cùng với đó là thông tư 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành
thuế xuất khẩu, nhập khẩu và nghị định 60/2002/NĐ-CP về xác định trị giá tính thuế.
1.Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu:
-Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam;
-Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu
phi thuế quan vào thị trường trong nước.
-Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Đối tượng không chịu thuế
Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu:
- Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới
Việt Nam, hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
. -Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại;
- Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu
từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa
từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
3 Đối tượng nộp thuế
Tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế quy
định Luật này là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
- Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi
hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
4.Căn cứ tính thuế
PP2: Theo trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt.
PP3: Theo trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự.
PP4: Theo trị giá khấu trừ.
PP5: Theo trị giá tính toán.
PP6: Theo trị giá suy luận.
-Trường hợp hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng mua bán chưa có giá chính thức tại
thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan hoặc không có hợp đồng mua bán thì giá tính thuế thực
hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
- Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính thuế
là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.
-Đồng tiền nộp thuế
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp
thuế bằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc quy
đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam được tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.
6. Thuế suất
- Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt
hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.
- Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi
đặc biệt và thuế suất thông thường:
+ Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với
Việt Nam;
+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ
nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt
Nam;
+ Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ
nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực
hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam. Thuế suất thông thường được quy
ninh, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học (trừ trường hợp quy định tại khoản 13 Điều
12 Nghị định này) được xét miễn thuế nhập khẩu.
- Hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ
chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại được xét miễn thuế trong định mức.
9. Xét giảm thuế
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan
nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì
được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Cơ quan Hải quan căn
cứ vào số lượng hàng hóa bị mất mát và tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa đã được giám
định, chứng nhận để xét giảm thuế.
10. Giảm thuế
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan
nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì
được xét giảm thuế.
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá.
11. Hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu :
- Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa
khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng
không xuất khẩu, nhập khẩu.
- Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc
nhập khẩu ít hơn.
- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc xuất vào khu phi thuế
quan nếu đã nộp thuế nhập khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế
xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác
định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu.
- Hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu sau đó xuất khẩu trong các trường hợp sau:
+ Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt
Nam;
+ Hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng thì phải nộp xong thuế trước khi
nhận hàng; trường hợp có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn
bảo lãnh, nhưng không quá ba mươi ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải
quan. Trách nhiệm của tổ chức
- Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất,
tái nhập là mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái
nhập theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
1.3.2 Sự khác biệt giữa chính sách Thuế Xuất Nhập Khẩu của nước ta từ luật thuế năm
1991 với luật thuế hiện nay ban hành năm 2005/2010
Đặc điểm Thuế mới(dựa theo luật thuế xuất khẩu,
nhập khẩu năm 2005, TT87/2010/TT-
BTC, TT 205/2010/TT-BTC)
Thuế cũ ( Luật thuế
xuất nhập khẩu năm
1991, TT 87/2004/TT-
BTC, NDD60/2002/NĐ-
CP)
Đối tượng
không
chịu thuế
- Hàng hóa là dầu khí thuộc thuế tài
nguyên quốc gia.
- Hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các
tổ chức, chính phủ, cá nhân nhằm mục đích
kinh tế hoặc nhân đạo.
Không có
Căn cứ
tính thuế
Có chia ra làm 2
- Mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỉ
sản di chuyển của nước ngoài mang vào
Việt Nam khi được phép định cư tại Việt
Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được
Không có
phép định cư ở nước ngoài
- Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía
nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu (bao
gồm cả hàng hóa nhập khẩu để gia công
cho phía nước ngoài được phép tiêu hủy tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật sau
khi thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia
công) và khi xuất trả sản phẩm cho phía
nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia
công cho phía Việt Nam được miễn thuế
xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại được miễn
thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng
hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công
theo hợp đồng
- . Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố
định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu
đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục
1 ban hành kèm theo Nghị định này hoặc
địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự
án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) được miễn thuế nhập
khẩu, bao gồm:
+ Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải
chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ
trong nước chưa sản xuất được; phương
tạo, văn hóa, tài chính, ngân hàng, bảo
hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn.
Các dự án có hàng hóa nhập khẩu được
miễn thuế lần đầu quy định tại khoản này
thì không được miễn thuế
theo quy định tại các khoản khác Điều này.
- Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
phục vụ cho hoạt động dầu khí.
- . Đối với cơ sở đóng tàu được miễn thuế
xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển
xuất khẩu và miễn thuế nhập khẩu đối với
các loại máy móc, trang thiết bị để tạo tài
sản cố định; phương tiện vận tải nằm trong
dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố
định; nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm
phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước
chưa sản xuất được.
- Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên
liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động
sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong
nước chưa sản xuất được.
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa
nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt
động nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, bao gồm: máy móc, thiết bị,
phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong
nước chưa sản xuất được, công nghệ trong
nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo,
tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử
về khoa học và công nghệ.
khác, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định miễn thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu đối với từng trường
hợp
Hoàn
thuế
- hàng hóa nhập khẩu ủy thác cho phía
nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế
nhập khẩu, thuế xuất khẩu, bao gồm cả
trường hợp hàng hóa nhập khẩu.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua
đường dịch vụ bưu chính, chuyển phát
nhanh quốc tế mà doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ này đã nộp thuế thay cho chủ hàng
nhưng không giao được hàng hóa cho
người nhận phải tái xuất, tái nhập hoặc
trường hợp hàng hóa bị tịch thu, tiêu hủy
theo quy định của pháp luật thì được hoàn
lại số tiền thuế đã nộp
- Trường hợp hàng hóa
xuất nhập khẩu gửi từ tổ
chức cá nhân nước ngoài
cho tổ chức cá nhân
người VN thông qua dịch
vụ bưu chính viễn thông
và ngược lại mà DN bưu
chính đã nộp thuế thì sẽ
được hoàn lại số tiền đã
nộp.
- Các tổ chức cá nhân có
0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp;
nếu thời hạn chậm nộp là quá chín mươi
ngày thì bị cưỡng chế theo quy định ;
-Trong trường hợp đối tượng nộp thuế
chậm nộp thuế quá 90 ngày, thì bị cưỡng
chế bằng các bện pháp sau:
+ Trích tiền gửi của đối tượng nộp thuế tại
ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, Kho bạc
Nhà nước để nộp thuế, nộp phạt. Ngân
hàng, tổ chức tín dụng khác, Kho bạc Nhà
nước có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản
tiền gửi của đối tượng nộp thuế để nộp
thuế, nộp phạt vào ngân sách nhà nước
theo quyết định xử lý về thuế của cơ quan
hải quan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
- Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải
quan được quyền tạm giữ hàng hóa hoặc kê
biên tài sản theo quy định của pháp luật để
bảo đảm thu đủ tiền thuế, tiền phạt còn
- Với hàng hóa xuất khẩu
là 15 ngày
- Đối với hàng hóa là vật
tư, nguyên liệu để sản xuất
hàng hóa xuất khẩu thời
hạn nộp là 9 tháng.
- Quá thời hạn nộp thuế
theo quy định thì mỗi
ngày chậm nộp đối tượng
nộp thuế bị phạt 0.5% số
nhận đủ hồ sơ yêu cầu hoàn thuế, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xét hoàn thuế có
trách nhiệm hoàn thuế cho đối tượng được
hoàn thuế,
- Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều
này, nếu việc chậm hoàn thuế do lỗi của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xét hoàn
thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn còn
phải trả tiền lãi kể từ ngày chậm hoàn thuế
cho đến ngày được hoàn thuế theo mức lãi
suất tiền vay ngân hàng thương mại tại thời
điểm phải hoàn thuế.
- Trong thời gian 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
yêu cầu hoàn thuế theo
quy định, cơ quan có
thẩm quyền có trách
nhiệm ký quyết định
hoàn thuế cho các đối
tượng được hoàn lại thuế.
So sánh giữa chính sách thuế cũ và thuế mới ta thấy chính sách thuế mới đầy đủ và
đa dạng hơn phù hợp với thời kì phát triển kinh tế hiện nay. những tồn tại, hạn chế trong
chính sách thuế cũ được bổ sung và đổi mới trong luật thuế, tuy nhiên những vấn đề cơ bản,
nền tảng vẫn được giữ lại, qua những chính sách thuế của nhà nước cho thấy rõ khuynh
hướng phát triển: Khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu.
Khuyến khích phát triển những ngành mà trong nước chưa thực hiện được và ưu tiên
cho giáo dục, quốc phòng phát triển ngành nông lâm ngư nghiệp.
1.3 Ví dụ các thành viên trong nhóm
1. Hoàng Thị Mai Thương MSSV: 11000036
Tại công ty kinh doanh XNK XX trong kỳ có các nghiệp vụ như sau:
Ta có tổng giá trị 3 lô hàng là:
15.000 x 8 + 7.000 x 15 + 2.000 x 30 = 285.000 USD
Phân bổ chi phí cho 3 lô còn lại
Lô 1: (15.000 x 8 x 9.500)/285.000 = 4.000 USD = 74 .000.000 đ
Lô 2: (7.000 x 15 x 9.500)/285.000 = 3.500 USD = 64.750.000 đ
Lô 3: (2.000 x 30 x 9.500) 285.000 = 2.000 USD = 37 .000.000 đ
Thuế nhập khẩu 3 lô hàng còn lại phải nộp là:
Lô hàng 1: [15.000 x 8 x 18.500 x (1 + 0,025) + 74 x 106] x 15% = 352.425.000đ
Lô hàng 2:[7.000 x 15 x 18.500 x (1 + 0,02) + 64,75 x 106] x 15% = 306.915.000đ
Lô hàng 3: [2.000 x 30 x 18.500 x (1 + 0,02) + 37 x 106] x 15% = 175.380.000đ
Tổng thuế nhập khẩu phải nộp của 5 lô hàng là: 1.403,595 triệu đồng
5. Thuế xuất khẩu phải nộp là
Với FOB = CIF – F – I
= 10 x 18.000 – 8.000 = 172.000 đ
Thuế xuất khẩu phải nộp là
10.000 x (10 x 18.000 – 8.000) x 10% = 172.000.000 đ
Vậy Tổng số thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp là 3.726,795 (triệu đồng)
Vậy Tổng số thuế xuất khẩu doanh nghiệp phải nộp là 267,4 (triệu đồng
2. Lê Thị Giang- MSSV:11000136
Tính tiền thuế XK và thuế NK mà công ty Tuấn Hưng phải nộp:
1. Xuất khẩu một lô hàng A gồm 500 sản phẩm theo giá FOB là: 3VSD/ Sản phẩm.
Tỷ giá tính thuế: 16.150 đ/ VSD thuế suất thuế xuất khẩu của lô hàng A là: 2%
2. Xuất khẩu: 8000 sản phẩm B theo giá CIF là: 5VSD/ Sản phẩm, ( I + F ) bằng
5000đ/ Sản phẩm. tỷ giá tính thuế là: 16.300đ/ USD, biết thuế suất thuế xuất khẩu
là: 10%
3. Trong tháng công ty nhậpl khẩu 20000 Sản phẩm C theo giá bán tại cửa khẩu
xuất 8VSD/ Sản phẩm, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là: 0,5VSD/ Sản
phẩm. tỷ giá tính thuế là: 20.000đ/ Sản phẩm. Biết: DN bán cho khu chế xuất
2500 sản phẩm với giá trị tính thuế: 170.000đ/ Sản phẩm, biết thuế suất thuế
Nhập khẩu: 20%, Xuất khẩu: 5%
Giải:
1. Thuế nhập khẩu phải nạp cho sp A là:
(18000 - 3000) x 100.000 x 10% = 150.000.000 đ
2. Thuế xuất khẩu phải nạp cho sp B là:
1000 x (4.500.000 + 500.000) x 5% = 250.000.000 đ
3.Thuế nhập khẩu phải nạp cho sp C là:
5000 x ( 8 + 2) x 18.000 x 10 % = 90.000.000 đ
4. Thuế XK phải nạp cho sp C là:
2000 x 35.000 x 5 % = 3.500.000
Thuế NK được hoàn của Sp C là:
2000/ 5000 x 90.000.000 = 36.000.000
Vậy tổng thuế NK doanh nghiệp phải nạp là:
150.000.000 + 90.000.000 - 36.000.000 = 204.000.000 đ
Tổng Thuế XK phải nạp là:
250.000.000 + 3.500.000 = 253.500.000 đ
4. Dương Thị Mỹ MSSV : 11000246
Ví dụ :
Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu có
các tài liệu sau:
1- Trực tiếp xuất khẩu lô hang hóa A gồm 5000 sản phẩm, theo hợp đồng
giá FOB là 3USD/sp, tỷ giá tính thuế là 16.150 đồng
2- Nhận nhập khẩu ủy thác lô hàng hóa B với trị giá mua theo giá giá CIF
30.000USD, tỷ giá tính thuế là 16.200 đồng/USD.
3- Nhập khẩu 2.000 sản phẩm C, giá hợp đồng theo giá FOB là 8USD/sp,
phí bảo hiểm và bảo hiểm quốc tế (I+F) là 0,5USD/sp,tỷ giá tính thuế là 16.200
đồng/USD.
4- Trực tiếp xuất khẩu 8.000 sp D theo điều kiện CIF là 5USD/sp, phí vận
chuyển và bảo hiểm quốc tế (I+F) là 5.000 đồng/sp, tỷ giấ tính thuế là 16.300
đồng/USD.
5- Nhập khẩu nguyên vật liệu E để gia công cho phía nước ngoài theo hợp