phương pháp xác định và hạch toán thuế thu nhập trong doanh nghiệp - Pdf 24

-1-
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP TRONG DOANH
NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM VÀ TÁC DỤNG CỦA THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm:
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu tính trên
phần thu nhập chịu thuế phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
(SXKD) hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
Thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ
hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định. Tuy nhiên, cơ
sở tính thuế TNDN không phải là toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp mà cơ sở
tính thuế là thu nhập chịu thuế (TNCT).
1.1.2. Tác dụng:
 Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của Ngân sách nhà nước (NSNN)
Thuế TNDN ra đời xuất phát từ yêu cầu đảm bảo nguồn tài chính nhằm đáp
ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Đến nay phạm vi áp dụng của thuế TNDN
rất rộng, bao gồm tất cả các cơ sở có hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ có
thu nhập chịu thuế. Bên cạnh đó, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, các
doanh nghiệp ra đời ngày càng nhiều hơn, quy mô hoạt động được mở rộng
cũng như hiệu quả kinh doanh ngày càng được nâng cao. Chính vì vậy, nguồn
thu từ thuế TNDN cũng tăng đáng kể và tích lũy lớn cho NSNN.
 Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết các
hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân.
Với chính sách ưu đãi về thuế suất , thuế TNDN góp phần định hướng cho
các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực trọng yếu của quốc gia, những lĩnh
vực Nhà nước khuyến khích đầu tư, nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế hợp lý. Bên

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng,
Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại
và các văn bản pháp luật khác.
 Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
 Cá nhân nước ngoài kinh doanh có thu nhập phát sinh tại Việt Nam,
không phân biệt là hoạt động kinh doanh được thực hiện tại Việt Nam hay ở
nước ngoài.
 Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có hoạt động SXKD
hàng hóa, dịch vụ.
 Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã.
 Công ty ở nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú
tại Việt Nam. Cơ sở thường trú là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này
công ty ở nước ngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh
của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập. Cơ sở thường trú của công ty ở nước
ngoài chủ yếu bao gồm các hình thức sau:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, xưởng sản xuất, kho giao
nhận hàng hóa, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt, địa điểm
thăm dò hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên hay các thiết bị phương tiện
phục vụ cho việc thăm dò tài nguyên thiên nhiên.
- Địa điểm xây dựng; công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; các hoạt
động giám sát xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp.
- Cơ sở cung cấp các dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua
người làm công cho mình hay một đối tượng khác.
- Đại lý cho công ty ở nước ngoài.
- Đại diện ở Việt Nam trong các trường hợp: có thẩm quyền ký kết các
hợp đồng đứng tên công ty ở nước ngoài hoặc không có thẩm quyền ký kết các
hợp đồng đứng tên công ty nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc
giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
-4-
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ

dương lịch hay năm tài chính.
1.3.1.1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung
ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng,
không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế
giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu không có thuế giá
trị gia tăng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu
bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
- Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt
động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu
hàng hoá, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng, cung ứng
dịch vụ.
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp được quy
định cụ thể như sau:
+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán theo
phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hoá trả tiền một lần,
không bao gồm tiền lãi trả chậm.
+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng
để trao đổi, biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ được xác định theo giá bán của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi,
biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ.
-6-
+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động gia công hàng
hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động
lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cho thuê tài
sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả
tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được

hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo có lãi.
Hao mòn của những TSCĐ sau không được tính vào chi phí khấu hao gồm:
TSCĐ hư hỏng trước thời hạn sử dụng, không còn sử dụng được; TSCĐ hết
hạn sử dụng nhưng còn sử dụng được.
( 2 ) Chi phí vật tư:
Nguyên tắc tính: chỉ tính phần vật tư liên quan đến doanh thu và TNCT
trong năm. Do đó, không tính phần vật tư bị mất, hư hỏng, hao hụt vượt định
mức cấu thành trong hàng hóa, dịch vụ.
( 3 ) Chi phí tiền lương, tiền công:
- Theo nguyên tắc, việc xác định chi phí tiền lương, tiền công phải còn
căn cứ vào số lượng lao động; định giá tiền lương, tiền công.
+ Số lượng lao động của cơ sở gồm: lao động hợp đồng dài hạn, ngắn
hạn, thời vụ có tham gia SXKD tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ.
+ Đơn giá tiền lương, tiền công: phải theo quy định của Bộ luật Lao
động và các văn bản pháp quy khác của Nhà nước về tiền lương, tiền công.
- Không tính các khoản tiền thưởng và các khoản tiền lương, tiền công
của các hoạt động không phải là SXKD.
- Một số lưu ý khi xác định chi phí tiền lương, tiền công:
+ Trường hợp thuê lao động thì tiền lương, tiền công của lao động thuê
ngoài được lấy từ quỹ lương theo đơn giá đã được duyệt; trường hợp có hợp
đồng thì trả theo hợp đồng lao động đã ký.
-8-
+ Đối với các khoản tiền ăn giữa ca, phải căn cứ vào kết quả SXKD,
mức chi tiền ăn trong tháng không được vượt quá mức lương tối thiểu, nếu
mức chi cao hơn thì phần vượt phải lấy từ quỹ phúc lợi.
- Không được tính vào chi phí tiền lương, tiền công các khoản chi phí
sau:
+ Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể
SXKD hàng hóa, dịch vụ.
+ Tiền lương, tiền công của các sáng lập viên doanh nghiệp không trực

bồi dưỡng cho người lao động nữ sau khi sinh con
Đối với cơ sở kinh doanh hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng
nhiều lao động nữ, nếu hạch toán, theo dõi riêng được các khoản thực chi cho
lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Điều 41 Nghị định này.
- Chi bảo hộ lao động theo quy định của Bộ luật Lao động
Một số cơ sở kinh doanh quy định người lao động phải mặc trang phục
thống nhất tại nơi làm việc thì khoản chi mua trang phục được tính vào chi phí
hợp lý.
- Chi bảo vệ cơ sở kinh doanh; chi công tác phí.
- Trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của cơ
sở kinh doanh sử dụng lao động; kinh phí công đoàn; chi phí hỗ trợ cho hoạt
động của Đảng, đoàn thể tại cơ sở kinh doanh; khoản trích nộp hình thành
nguồn chi phí quản lý cho cấp trên và các quỹ của hiệp hội theo chế độ quy
định.
( 7 ) Chi trả lãi tiền vay vốn SXKD, dịch vụ của ngân hàng, các tổ chức tín
dụng, tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay.
Chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp
đồng vay nhưng tối đa không quá 1,5 lần mức lãi suất cho vay cùng thời điểm
-10-
của Ngân hàng thương mại có quan hệ giao dịch với cơ sở kinh doanh tại thời
điểm nhận tiền vay theo thõa thuận tại hợp đồng vay.
( 8 ) Trích các khoản dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng
công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán, trích lập quỹ dự phòng trợ
cấp mất việc làm (theo hướng dẫn của Bộ Tài chính).
Về lý thuyết, các khoản chi phí này không liên quan đến TNCT trong kỳ, do
đó không được tính vào chi phí hợp lý để tính TNCT. Tuy nhiên những khoản
chi phí này là hết sức cần thiết nhằm giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính
bù đắp các khoản tổn thất có thể xảy ra, đảm bảo cho quá trình SXKD được ổn
định bình thường, do vậy ở Việt Nam hay các quốc gia khác đã cho phép khấu
trừ trước khi tính thuế TNDN.

- Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
( 13 ) Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ
sở thường trú tại Việt Nam theo tỷ lệ doanh thu của cơ sở thường trú tại
Việt Nam so với tổng doanh thu chung của công ty ở nước ngoài bao gồm
cả doanh thu của cơ sở thường trú ở các nước.
Cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện chế
độ kế toán, hoá đơn, chứng từ nộp thuế theo phương pháp kê khai thì không
được tính vào chi phí hợp lý khoản chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở
nước ngoài phân bổ theo quy định tại khoản này.
1.3.1.3. Các khoản chi phí không được trừ để tính TNCT
- Tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ
hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, trừ trường hợp
thuê mướn lao động theo vụ việc.
Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh
của công ty hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh và tiền thù lao trả cho
các sáng lập viên, thành viên hội đồng quản trị của công ty trách nhiệm hữu
-12-
hạn, công ty cổ phần không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ.
- Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi gồm: trích trước
về sửa chữa lớn tài sản cố định, phí bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình
xây dựng và các khoản trích trước khác.
- Các khoản chi không có hoá đơn, chứng từ hoặc hoá đơn, chứng từ
không hợp pháp.
- Các khoản tiền phạt: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký
kinh doanh, vi phạm hợp đồng kinh tế, nộp thuế chậm
- Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như:
chi về đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các địa phương; chi ủng hộ các đoàn
thể, tổ chức xã hội nằm ngoài cơ sở kinh doanh; chi từ thiện và các khoản chi
khác không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế.

thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp cho khoản thu nhập nhận được đó.
- Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch
vụ không tính trong doanh thu, sau khi đã trừ các khoản chi phí theo quy định
của Bộ Tài chính để tạo ra khoản thu nhập đó.
- Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
1.3.2. Thuế suất thuế TNDN
 Thuế suất thuế TNDN thông thường là 25%.
Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác
dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50%.
Tài nguyên quý hiếm khác bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram,
antimoan, đá quý, đất hiếm.
 Ngoài ra, còn một số trường hợp được hưởng mức thuế suất ưu đãi như
sau:
-14-
- Thuế suất 20% trong thời gian 10 năm kể từ khi cơ sở kinh doanh
mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với:
+ Hợp tác xã được thành lập tại địa bàn không thuộc danh mục địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
+ Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề,
lĩnh vực thuộc danh mục được ưu đãi đầu tư.
+ Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Thuế suất 15% trong thời gian 12 năm kể từ khi cơ sở kinh doanh
mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với:
+ Hợp tác xã được thành lập tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn.
+ Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề,
lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc danh mục địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

- Cơ sở sản xuất trong nước đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới,
mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao
năng lực sản xuất, được miễn thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm của
năm đầu và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp tăng thêm do đầu tư mới mang
lại của 2 năm tiếp theo.
Số thu nhập tăng thêm do đầu tư mới mang lại được xác định bằng chênh
lệch giữa TNCT của năm công trình đầu tư hoàn thành so với TNCT của năm
trước khi đầu tư.
- Cơ sở kinh doanh trong nước di chuyển đến miền núi, hải đảo và các
vùng khó khăn khác được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu kể từ khi có
TNCT.
-16-
1.4.2. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Các dự án được áp dụng mức thuế suất 20% trong thời hạn 10 năm kể từ
khi hoạt động SXKD có lãi, được miễn thuế 1 năm đầu kể từ khi có TNCT và
được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 2 năm tiếp theo.
- Các dự án được áp dụng mức thuế suất 15% trong thời hạn 12 năm kể từ
khi hoạt động SXKD có lãi, được miễn thuế TNDN 2 năm đầu kể từ khi có
TNCT và được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 3 năm tiếp theo.
- Các dự án được áp dụng mức thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm kể từ
khi hoạt động SXKD có lãi, được miễn thuế TNDN 4 năm đầu kể từ khi có
TNCT và được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
- Các dự án trồng rừng và các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng tại miền
núi, hải đảo và các dự án khác đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn thuế
TNDN trong thời hạn 8 năm kể từ khi kinh doanh có lãi.
1.5. KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.5.1. Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
 Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ khai thuế TNDN
tạm tính theo từng quý cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất vào ngày

cho cơ quan trực tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm
tài chính.
- Đối với trường hợp sáp nhập, chia tách, giải thể, thời hạn nộp báo cáo
quyết toán là 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, chia tách, giải thể của
cơ quan có thẩm quyền.
- Cơ sở kinh doanh phải nộp số thuế còn thiếu theo báo cáo quyết toán
thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quy định phải nộp báo cáo quyết toán
Tỷ lệ TNCT
trên doanh thu
TNCT
Doanh thu
=

-18-
cho cơ quan thuế. Nếu sau 10 ngày không nộp thuế thì ngoài việc nộp đủ số
thuế còn thiếu còn phải nộp tiền phạt chậm nộp.
- Hồ sơ quyết toán thuế TNDN gồm:
+ Sử dụng tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN và các
phụ lục (nếu có).
+ Báo cáo tài chính năm hoặc tại thời điểm chấm dứt hoạt động kinh
doanh, (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính).
+ Một số phụ lục kèm theo (Nghĩa vụ phải nộp NSNN, Bảng cân đối tài
khoản, ).
1.5.2. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Cơ sở kinh doanh phải tạm nộp số thuế hàng quý theo bản tự kê khai
hoặc theo số thuế cơ quan thuế ấn định đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà
nước. Thời hạn nộp thuế hàng quý chậm nhất là ngày cuối quý.
Chính phủ quy định thủ tục nộp thuế đơn giản, thuận tiện, nâng cao ý thức
trách nhiệm của cơ sở kinh doanh trước pháp luật, đồng thời tăng cường công


-20-

PHẦN II
THỰC TRẠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ HẠCH TOÁN
THUẾ THU NHẬP TRONG DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
2.1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Ở VIỆT NAM
2.1.1. Phương pháp xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Theo quy định của Luật thuế TNDN thì thuế TNDN trong kỳ của doanh
nghiệp được xác định bằng công thức:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế
TNDN
Thu nhập tính thuế là khoản thu nhập còn lại của doanh nghiệp sau khi lấy
thu nhập chịu thuế trừ các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ
được kết chuyển. Thu nhập tính thuế được tính theo năm dương lịch hay năm
tài chính và được xác định như sau:

Trong đó:
 Căn cứ để xác định thu nhập chịu thuế là:


Các khoản lỗ
được kết
chuyển theo
quy định
Thu nhập
được
miễn thuế

=

-

-

-21-
được tính thành tiền và những thu nhập nhận được từ lợi ích công cộng không
được tính vào TNCT.
+ TNCT là thu nhập ròng, tức là thu nhập nhận được sau khi đã trừ đi
các chi phí cần thiết để tạo ra thu nhập đó.
+ TNCT là thu nhập thực tế, tức là chỉ những thu nhập mà doanh nghiệp
thực sự nhận được trong kỳ tính thuế mới được tính còn những thu nhập đang ở
dạng tiềm ẩn thì không được tính vào TNCT. Ví dụ những khoản trừ chiết
khấu, giảm giá cho khách hàng, trị giá hàng bán bị trả lại sẽ được khấu trừ và
không được tính vào TNCT; ngược lại những khoản trợ giá, phụ thu mà doanh
nghiệp được hưởng lại được tính vào TNCT.
+ TNCT của những thể nhân và các pháp nhân mang quốc tịch Việt
Nam (bao gồm cả các công ty có vốn đầu tư nước ngoài) là toàn bộ thu nhập
phát sinh ở trong nước và ở nước ngoài.
+ TNCT của các “cơ sở thường trú” của các công ty nước ngoài và cá
nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam là thu nhập phát sinh tại Việt

cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác
tại Việt Nam.
 Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định:
+ Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu
thuế.
+ Doanh nghiệp được phép chuyển lỗ trừ vào TNCT của những năm
sau, liên tục trong thời gian không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh
lỗ.
+ Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ
phát sinh mới này sẽ được chuyển lỗ theo nguyên tắc như trên.
-23-
+ Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ nếu lỗ phát
sinh chưa bù trừ hết thì sẽ không được giảm trừ tiếp vào thu nhập của các năm
tiếp sau.
Ví dụ: Công ty cổ phần A có số liệu trong năm 2010 như sau:
- Doanh thu bán hàng: 14 tỷ
- Doanh thu tài chính: 3 tỷ
- Các khoản thu nhập khác: 1 tỷ
- Các khoản chi phí được trừ: 12 tỷ
- Lỗ năm 2009 còn được kết chuyển là 0,5 tỷ
- Thuế suất thuế TNDN 25%
Yêu cầu: xác định số thuế TNDN mà công ty phải nộp trong năm 2009?
Thu nhập chịu thuế trong kỳ: 14 + 3 – 12 + 1 = 6 tỷ
Thu nhập tính thuế trong kỳ: 6 – 0,5 = 5,5 tỷ
Thuế TNDN công ty phải nộp trong kỳ là: 5,5 x 25% = 1,375 tỷ
2.1.2. Phương pháp xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
2.1.2.1. Chênh lệch kế toán và thuế
Việc ghi nhận doanh thu, thu nhập và chi phí theo chuẩn mực kế toán có
những nguyên tắc khác với thuế thu nhập doanh nghiệp,vì vậy mỗi năm kế toán
có thể tạo ra các khoản chênh lệch kế toán và thuế. Chênh lệch ở đây gồm:

phản ánh đúng lãi (lỗ) của doanh nghiệp.
Tài sản thuế TNDN hoãn lại được tính theo công thức: Tài sản
thuế
TNDN
hoãn
l
ại

Tổng
chênh lệch
tạm thời
được khấu
trừ phát
sinh trong
năm
Giá trị được khấu
trừ chuyển sang
các năm sau của
các khoản lỗ tính
thuế và ưu đãi
thu
ế ch
ưa s
ử dụng

Thuế
suất

dụng cách tính thuế một lần, lỗ được khấu trừ vào các năm sau theo chế độ
chuyển lỗ, ). Nói cách khác, các khoản chênh lệch tạm thời là chênh lệch phát
sinh do sự khác biệt về thời điểm doanh nghiệp ghi nhận doanh thu hay chi phí
và thời điểm pháp lật về thuế quy định tính TNCT hoặc chi phí được khấu trừ
khỏi TNCT (Ví dụ: ghi nhận thu nhập vào một năm nhưng thuế TNDN được
tính ở một năm khác, hoặc ghi nhận chi phí vào một năm nhưng chi phí đó chỉ
được khấu trừ vào TNCT ở một năm khác).
2.1.2.3. Phương pháp xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải
trả
Thuế TNDN hoãn lại phải trả là: thuế TNDN phải nộp trong tương lai tính
trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.

Trích đoạn Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ HẠCH TOÁN THUẾ THU NHẬP TRONG DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM Chưa phân biệt rõ mối quan hệ giữa lợi nhuận theo mục tiêu tài chính và
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status