hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp viễn thông - Pdf 24

MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LUẬN VĂN
1
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
2
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DNXL: Doanh nghiệp xây lắp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCD: Kinh phí công đoàn
GTGT: Giá trị gia tăng
CT: Công trình
HMCT: Hạng mục công trình
XN: Xí nghiệp
PTTH: Phát thanh truyền hình
CP: Cổ phần
HĐ: Hoá đơn
MTC: Máy thi công
HĐTT: Hoá đơn thông thường
TSCĐ: Tài sản cố định
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
3
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật kế toán Việt Nam ban hành ngày 17/06/2003
2. Giáo trình kế toán xây dựng cơ bản: PGS. TS Đỗ Minh Thành,
Trường ĐH Thương Mại, NXB Tài chính, 2003
3. Giáo trình kế toán tài chính: PGS. TS Nghiêm Văn Lợi, Trường ĐH
Lao động – Xã hội, NXB Tài chính, 2007

Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm 2 chương:
Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp
Chương I: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp kinh doanh xây lắp viễn thông
Chương II: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp viễn thông
2. Mục đích nghiên cứu
- Khảo sát thực tế, đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại một số
doanh nghiệp xây lắp viễn thông
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp viên thông ở Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
5
- Về lý luận: Luận văn hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp
- Về thực tiễn: Nêu và phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp viễn thông ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại một
số doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây lắp viễn thông như: Tổng công ty xây
Viễn thông Quân đội Viettel - Bộ Quốc Phòng, Tổng công ty Đầu tư phát triển công
nghệ Phát thanh Truyền hình, Tổng công ty Thành An, Tổng công ty truyền thông đa
phương tiện VTC…
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chung: Phương pháp duy vật biện chứng, suy luận và logic
- Phương pháp cụ thể: Sử dụng tổng hợp các phương pháp thống kê, phân tích, so
sánh, hệ thống hoá
- Phương pháp trình bày: Sử dụng kết hợp cả phương pháp diễn dịch và quy nạp

động vật hóa và chi phí khác biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để
hoàn thành khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình theo quy định.
Sản phẩm xây lắp có thể là khối lượng công việc hoặc giai đoạn công việc có
dự toán riêng, có thể là công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ. Khác với
các doanh nghiệp sản xuất khác, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt,
mỗi hạng mục công trình, công trình, hay khối lượng xây lắp khi hoàn thành đều có
giá thành riêng.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng
sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá
trình sản xuất, cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã sử dụng
nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
1.1.1.3. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Để thấy rõ bản chất kinh tế của giá thành sản phẩm cần phân biệt giữa giá thành
sản phẩm và chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm,
chi phí sản xuất biểu hiện sự hao phí còn giá thành biểu hiện kết quả và tính hiệu quả
của quá trình chi phí cho sản xuất. Giá thành và chi phí sản xuất là hai mặt thống nhất
của cùng một quá trình vì vậy chúng giống nhau về chất. Giá thành và chi phí sản xuất
đều bao gồm các loại chi phí về lao động sống, lao động vật hóa, các chi phí khác mà
doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm có sự khác nhau về lượng.
Chi phí sản xuất xây lắp thể hiện những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản
xuất sản phẩm trong một kỳ (tháng, quý, năm) không tính đến chi phí đó có liên quan
đến sản phẩm đã hoàn thành hay chưa. Giá thành sản phẩm xây lắp là chi phí sản xuất
tính cho một công trình, hạng mục công trình hay khối lượng công việc xây lắp hoàn
thành theo quy định. Giá thành sản phẩm xây lắp còn có thể bao gồm cả chi phí sản
xuất của khối lượng dở dang đầu kỳ và không bao gồm chi phí của khối lượng xây lắp
dở dang cuối kỳ được chuyển sang kỳ sau.
1.1.2. Vai trò kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp kinh doanh xây lắp
8

9
- Chi phí công cụ, dụng cụ: là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ, dụng
cụ sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố
định (giá trị bộ phận tài sản cố định bị hao mòn) sử dụng vào hoạt động sản xuất xây
lắp của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các
loại dịch vụ mua ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất xây lắp của doanh nghiệp như
tiền điện, tiền nước, điện thoại…vv
- Chi phí khác bằng tiền là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình
sản xuất xây lắp ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và chủ yếu được thanh toán
bằng tiền.
Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế chỉ rõ quá trình hoạt động sản xuất
xây lắp doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí gì, nó là cơ sở để kế toán tập hợp chi phí sản
xuất theo yếu tố phục vụ việc lập báo cáo tài chính, là cơ sỏ để phân tích kiểm tra dự
toán chi phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật tư, là cơ sở để tính mức tiêu hao vật
chất và thu nhập quốc dân.
1.2.1.2. Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí sản xuất.
Theo cách phân loại này các khoản chi phí có mục đích, công dụng giống nhau
được xếp chung vào một khoản chi phí không cần xét đến chi phí có nội dung như thế
nào. Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất xây lắp được phân chia thành
các khoản mục sau đây.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về các loại nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo) cần để tạo
nên sản phẩm xây lắp sử dụng trực tiếp cho từng công xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền công, tiền lương, các khoản
phụ cấp có tính chất lương các khoản phải trả khác của công nhân trực tiếp xây lắp.
Khoản mục này không bao gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp và chi phí
tiền lương nhân viên quản lý đội, nhân viên điều khiển máy thi công.

tượng theo tiêu chuẩn thích hợp.
Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa đối với việc xác định phương
pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lý.
1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất.
11
Theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm thì chi phí sản
xuất của doanh nghiệp được chia thành: chi phí cố định (bất biến), chi phí biến đổi
(khả biến), chi phí hỗn hợp.
- Chi phí bất biến (còn gọi là định phí) là các chi phí mà tổng số không thay đổi
khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng của sản phẩm
sản xuất trong kỳ.
- Chi phí khả biến (còn gọi là biến phí) là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ
lệ với sự thay đổi của múc độ hoạt động; khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ ví dụ
như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp (trả lương theo hình
thức khoán,vv…)
- Chi phí hỗn hợp là chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố của định phí và
biến phí.
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có ý nghĩa quan trọng đối với công tác
quản lý của doanh nghiệp, phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định
quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
Ngoài các cách phân loại chi phí sản xuất trên tùy thuộc vào yêu cầu công tác
quản lý chi phí sản xuất xây lắp có thể phân loại theo tiêu chí khác nhau: mối quan hệ
giữa chi phí sản xuất với qui trình công nghệ; theo thẩm quyền ra quyết định vv…
Ngoài các cách phân loại kể trên loại chi phí sản xuất khác còn có thể phân
thành Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được, chi phí cơ hội, chi phí
chênh lệch, chi phí chìm…
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính
Trong sản xuất xây lắp để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá
thành sản phẩm cần phân biệt các loại giá thành: giá thành dự toán, giá thành kế toán,

thành kế
hoạch
(1.2)
- Giá thành thực tế.
Giá thành thực tế của khối lượng xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí
thực tế để hoàn thành khối lượng xây lắp gồm chi phí định mức, vượt định mức và không
định mức như các khoản bội chi, lãng phí về vật tư, lao động trong quá trình sản xuất xây
lắp của đơn vị được phép tính vào giá thành. Giá thành thực tế được tính trên cơ sở số liệu
kế toán về chi phí sản xuất xây lắp của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ.
Trong các doanh nghiệp xây lắp với đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp, yêu
cầu của quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, ngoài việc quản lý theo các
loại giá thành trên đòi hỏi phải tính toán, quản lý giá thành của khối lượng xây lắp
hoàn thành quy ước.
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước là giá thành khối lượng xây
lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và thỏa mãn các điều kiện.
- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng.
- Phải đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành là giá thành của những công trình,
hạng mục công trình đã hoàn thành đảm bảo kỹ thuật đúng chất lượng, thiết kế được
bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính xác, toàn diện hiệu quả sản xuất thi công
một công trình, hạng mục công trình. Tuy nhiên nó không đáp ứng kịp thời thông tin
cần thiết cho quản lý chi phí sản xuất thi công, do đó đòi hỏi phải tính được giá thành
của khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước.
13
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất là giá thành được xác định trên cơ sở toàn bộ chi phí sản
xuất thực tế phát sinh liên quan tới sản phẩm xây lắp
- Giá thành toàn bộ là giá thành được xác định trên cơ sở toàn bộ chi phí thực
tế phát sinh liên quan tới sản phẩm xây lắp và tiêu thụ sản phẩm xây lắp

địa điểm khác nhau, liên quan đến công trình và hạng mục công trình, khối lượng công
việc xây lắp khác nhau.
Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm
tổ chức sản xuất, yêu cầu trình độ quản lý và yêu cầu hạch toán cũng như quy trình
công nghệ sản xuất. Trên cơ sở đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng tổ
14
đội xây lắp, từng công trình, hạng mục công trình, hoặc từng khối lượng xây lắp có
thiết kế riêng.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp hợp lý phù hợp giúp
cho tổ chức tốt nhất công việc kế toán chi phí sản xuất, từ khâu ghi chép ban đầu tổng
hợp số liệu, vận dụng tài khoản và sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất đã xác định.
Vì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nhiều và khác nhau do đó hình thành các
phương pháp kế toán chi phí sản xuất khác nhau. Với mỗi đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất thích ứng với phương pháp kế toán chi phí gồm:
- Kế toán chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh như từng tổ đội thi công
xây lắp.
- Kế toán chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc
khối lượng công việc xây lắp có thiết kế riêng v.v …
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Thông thường kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện theo 2
phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Theo phương pháp này đối với các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối
tượng tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó. Phương pháp này
đảm bảo tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng một cách chính xác, cung cấp số
liệu chính xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có
tác dụng tăng cường kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đối tượng. Áp dụng
phương pháp này đối với công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phản ánh
ghi chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tượng chịu chi phí.

yêu cầu quản lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn.
1.3.1.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Kế toán hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thực tế sử
dụng trong quá trình sản xuất xây lắp như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu
khác … cho từng công trình, hạng mục công trình, bao gồm cả chi phí cốp pha, đà
giáo được sử dụng nhiều lần và không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp của bên giao
thầu, giá trị nhiên liệu sử dụng cho máy móc, phương tiện thi công và những vật liệu
sử dụng cho công tác quản lý đội công trình.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến công trình, hạng mục công
trình nào tổ chức tập hợp theo phương pháp trực tiếp cho công trình, hạng mục công
trình đó theo giá trị thực tế. Đối với chi phí vật liệu liên quan đến nhiều đối tượng tập
hợp hợp chi phí (nhiều công trình, hạng mục công trình) như đà giáo, cốp pha phải
phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn hợp lý như số lần sử dụng, định mức chi
phí, khối lượng xây lắp hoàn thành.
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, căn cứ vào các chứng từ như:
phiếu xuất kho, phiếu xuất vật tư theo định mức, bảng phân bổ đà giáo, cốp pha, kế
toán phản ánh tổng hợp trên tài khoản 621 “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”.
16
Tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” phản ánh chi phí nguyên liệu,
vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp của doanh nghiệp xây lắp.
Sơ đồ 1.1. Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm xây
lắp
(1) Xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ sản xuất sản
(2) Mua nguyên vật liệu trực tiếp chuyển thẳng vào sản xuất sản phẩm
(3)Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền công doanh nghiệp xây lắp phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp như tiền lương, các khoản phụ cấp (bao
gồm cả tiền lương của công nhân trong danh sách và cả tiền thuê lao động bên ngoài).

công hỗn hợp vừa thủ công, vừa bằng máy. Việc sử dụng máy thi công được tiến hành
theo các hình thức khác nhau.
- Doanh nghiệp có máy thi công và tự tổ chức thi công bằng máy: Trường hợp này
máy móc thi công là tài sản của doanh nghiệp có thể tổ chức riêng thành tổ, đội máy
thi công, hoặc không tổ chức thành tổ, đội máy thi công mà giao cho các tổ, đội xây
lắp quản lý và sử dụng.
- Doanh nghiệp đi thuê máy thi công: Trường hợp này máy thi công không phải là tài
sản của đơn vị. Việc thuê máy thi công có thể kèm nhân viên điều khiển máy hoặc
không kèm nhân viên điều khiển máy.
334
352…
338
352
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
18
111,112,…
622 154
Chi phí máy thi công là toàn bộ chi phí vật tư, lao động và chi phí bằng tiền
trực tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công của đơn vị bao gồm:
- Chi phí khấu hao máy thi công.
- Chi phí sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên máy thi công.
- Chi phí tiền lương của công nhân phục vụ và điều khiển máy.
- Nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công.
- Chi phí bằng tiền khác.
Để phản ánh chi phí máy thi công, kế toán sử dụng TK 623 “Chi phí sử dụng

623 CT, HMCT
(1)
(2)
(3)
(4)
TK liên quan
621(MTC)
20
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công tại doanh nghiệp không tổ chức
đội máy thi công
(1) Xuất kho nguyên vật liệu phục vụ máy thi công
(2) Mua nguyên vật liệu chuyển thẳng vào phục vụ máy thi công
(3) Tính lương và cho nhân viên điều khiển máy
(4) Khấu hao máy thi công,
(5) Các khoản được phép ghi giảm chi phí máy thi công
(6) Kết chuyển chi phí máy thi công tính giá thành sản phẩm
Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình hoạt
động sản xuất xây lắp, ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
334
214, 142, 153
111, 152, 138
133
152
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)

(5) Kết chuyển chi phí sản xuất chung tính giá thành sản phẩm
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp.
Trong quá trình hoạt động sản xuất xây lắp, chi phí sản xuất thực tế phát sinh
được tập hợp theo từng khoản mục chi phí. Cuối kỳ kế toán phải tổng hợp toàn bộ chi
phí sản xuất xây lắp phục vụ cho viêc tính giá thành sản phẩm. Để tổng hợp chi phí
sản xuất xây lắp kế toán sử dụng tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
133
152
334, 338, 352
214, 153
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
214, 153
23
111, 112, 331
627 154
111,112,331
154
623
Tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” dùng để hạch toán, tập
hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản
phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho.
Tài khoản 154 được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (đội sản xuất
xây lắp), theo từng công trình,hạng mục công trình.
Tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” có 4 TK cấp 2
TK 1541 : Xây lắp

tiết: Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp,
sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công, sổ chi tiết chi phí sản xuất chung, sổ chi tiết
chi phí sản xuất.
Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh được mở cho từng tổ, đội sản xuất và
cho từng công trình, hạng mục công trình.
Cơ sở ghi sổ chi tiết chi phí là sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh kỳ trước
và các chứng từ về chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ.
1.3.1.3. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp thực
hiện sản xuất theo cơ chế khoán.
Trong các doanh nghiệp xây lắp phương thức khoán sản phẩm xây lắp
cho các đơn vị cơ sở, các tổ, đội thi công là phương thức quản lý thích hợp với đặc thù
của ngành xây lắp. Nó gắn lợi ích vật chất của người lao động, tổ đội với khối lượng,
chất lượng sản phẩm cũng như tiến độ thi công công trình, đồng thời mở rộng quyền tự
chủ về hạch toán kinh doanh, lựa chọn phương thức tổ chức lao động, tổ chức thi
công, phát huy khả năng tiềm tàng của từng tổ đội.
Việc khoán sản phẩm xây lắp cho các tổ, đội thi công được tiến hành
theo 2 phương thức:
- Khoán gọn công trình, hạng mục công trình : Theo phương thức này đơn vị giao
khoán toàn bộ giá trị công trình, hạng mục công trình cho đơn vị nhận khoán. Đơn vị
nhận khoán tự tổ chức cung ứng vật tư, tổ chức lao động để tiến hành thi công. Khi
công trình hoàn thành bàn giao quyết toán sẽ được thanh toán toàn bộ giá trị công trình
theo giá nhận khoán và nộp cho đơn vị giao khoán một số khoản theo quy định. Đơn vị
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status