Chuyên Đề Kinh Tế Phân tích tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam
GVHD: Lê Trần Thiên Ý Trang 1 SVTH: Nguyễn Hồng Vinh
LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cám ơn cô Lê Trần Thiên Ý đã tận tình
hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện chuyên đề
này.
Bạc Liêu, Ngày 15 tháng 11 năm 2011
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN HỒNG VINH
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các
số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung
thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
học nào.
Bạc Liêu, Ngày 15 tháng 11 năm 2011
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN HỒNG VINH
Chuyên Đề Kinh Tế Phân tích tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam
GVHD: Lê Trần Thiên Ý Trang 2 SVTH: Nguyễn Hồng Vinh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các
số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung
thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
học nào.
Bạc Liêu, Ngày 15 tháng 11 năm 2011
2. Mục tiêu nghiên cứu: 7
3. Phương pháp nghiên cứu: 7
4. Phạm vi nghiên cứu: 10
PHẦN NỘI DUNG 11
CHƯƠNG 1 11
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 11
1.1 Những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc sản xuất lúa gạo của Việt
Nam: 11
1.2 Diện tích và sản lượng lúa gạo của nước ta trong những năm gần đây: . 13
1.3 Chủ trương, chính sách của Nhà nước về hoạt động sản xuất và xuất khẩu
gạo Việt Nam trong những năm vừa qua: 19
1.4 Một số loại gạo xuất khẩu của Việt Nam: 22
CHƯƠNG 2 23
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM TRONG
GIAI ĐOẠN 2009 - THÁNG 6/2011 23
2.1 Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 6/2011: 23
2.2 Đánh giá tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam: 27
CHƯƠNG 3 32
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO VIỆT NAM 32
3.1 Tăng cường hỗ trợ từ phía nhà nước: 32
3.2 Tăng cường sự hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp chế biến, xuất
khẩu gạo trong nước với nhau và với các doanh nghiệp nước ngoài: 33
3.3 Đa dạng hóa thị trường và mở rông thị trường xuất khẩu ra thế giới: 34
3.4 Nâng cao chất lượng hạt gạo xuất khẩu và tạo nên thương hiệu gạo Việt
Nam trên thị trường quốc tế: 35
PHẦN KẾT LUÂN 37
GVHD: Lê Trần Thiên Ý Trang 4 SVTH: Nguyễn Hồng Vinh
Chuyên Đề Kinh Tế Phân tích tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
gạo sau khi xay xát) dùng để xuất khẩu, còn lại tiêu thụ trong nước và bổ sung dự
trữ quốc gia.
Việt Nam đã lựa chọn chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế trên cơ sở chủ
động tham gia vào quá trình tự do hóa thương mại, tích cực đẩy mạnh quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế và và xây dựng nền kinh tế hướng về
xuất khẩu. Từ nhiều năm qua, tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam rất
lớn với các mặt hàng xuất khẩu như : lúa gạo, dầu thô, dệt may, thủy sản,… và
không ngừng gia tăng về khối lượng cũng như giá trị xuất khẩu. Hiện nay lúa gạo
là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, chiếm vị trí quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân.
Để tìm hiểu rỏ hơn về tình hình xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam, em đã
chọn đề tài cho chuyên đề Kinh Tế của mình là : “Phân Tích Tình Hình Xuất
Khẩu Gạo Ở Việt Nam”.
GVHD: Lê Trần Thiên Ý Trang 6 SVTH: Nguyễn Hồng Vinh
Chuyên Đề Kinh Tế Phân tích tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu chung:
Đánh giá tình hình xuất khẩu gạo Việt Nam từ năm 2009 đến 6/2011. Từ đó,
phân tích những lợi thế, nhận diện được những thách thức và trở ngại của ngành
xuất khẩu lúa gạo Việt Nam. Nhằm đưa ra các giải pháp chiến lược thúc đẩy
ngành xuất khẩu lúa gạo Việt Nam phát triển.
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Tình hình sản xuất lúa gạo của Việt Nam.
- Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam trong giai đoạn 2009-
6/2011.
- Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gạo Việt Nam trong những năm
tới.
3 Phương pháp nghiên cứu:
3.1 Phương pháp thu thập số liệu:
* Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp.
- So sánh 2 lượng tuyệt đối của hai hiện tượng khác loại nhưng có liên quan
với nhau.
* Ý nghĩa số tương đối:
- Số tương đối là 1 trong những chỉ tiêu phân tích thống kê. Tuỳ theo mục
đích nghiên cứu mà nó cho ta biết rõ hơn đặc điểm của hiện tượng, hay bản chất
hiện tượng một cách sâu sắc hơn.
- Dùng để giữ bí mật số tuyệt đối.
* Các loại số tương đối:
Các số tương đối trong thống kê không phải là do kết quả của điều tra và tổng
hợp thống kê mà là do kết quả so sánh 2 số tuyệt đối đã có. Vì vậy mỗi số tương
đối đều có gốc so sánh. Tuỳ theo mục đích so sánh mà gốc so sánh được chọn
khác nhau. Do đó, khi sử dụng gốc so sánh khác nhau mà có các loại số tương
đối sau:
a) Số tương đối kế hoạch:
- Dùng để lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về một chỉ tiêu nào
đó. Có 2 loại số tương đối kế hoạch:
* Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: Là tỷ lệ so sánh mức độ kế hoạch với
mức độ thực tế của chỉ tiêu ấy ở kì gốc.
- Công thức tính:
GVHD: Lê Trần Thiên Ý Trang 8 SVTH: Nguyễn Hồng Vinh
Chuyên Đề Kinh Tế Phân tích tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam
Số tuyệt đối kì kế hoạch
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch = x 100
Số tuyệt đối kì gốc
* Số tương đối thực hiện kế hoạch: Là tỉ lệ so sánh giữa mức độ thực tế
đạt được trong kì nghiên cứu với mức độ kế hoạch đề ra cùng kì của một chỉ tiêu
nào đó.
- Mục đích sử dụng: Xác định mức độ thực hiện nhiệm vụ kế hoạch trong
một thời gian nhất định (tháng, quý, năm).
Số tương đối so sánh hay còn gọi là số tương đối không gian là kết quả so
sánh giữa hai số tuyệt đối của cùng hiện tượng nhưng khác nhau về không gian,
hoặc so sánh giữa 2 bộ phận trong cùng một tổng thể nhằm so sánh điều kiện của
hiện tượng ở 2 nơi ta nghiên cứu.
- Công thức tính:
Số tuyệt đối bộ phận A
Số tương đối so sánh (%) = x 100
Số tuyệt đối bộ phận B
e) Số tương đối cường độ:
Số tương đối cường độ là kết quả so sánh 2 số tuyệt đối của 2 hiện tượng
khác loại nhưng có liên quan với nhau nhằm nói lên trình độ phổ biến của hiện
tượng. Nó được sử dụng rộng rãi trong thực tế để biểu hiện trình độ phát triển sản
xuất, trình độ bảo đảm mức sống vật chất, văn hoá của dân cư trong một nước
hay địa phương. Nó còn dùng để so sánh trình độ phát triển sản xuất và đời sống
giữa các quốc gia với nhau.
- Công thức tính:
Số tuyệt đối của hiện tượng A
Số tương đối cường độ =
Số tuyệt đối của hiện tượng B
Trên cơ sở chọn lọc, tổng hợp kết hợp với phương pháp so sánh số tương
đối và số tuyệt đối từ đó đưa ra nhận xét về tình hình xuất khẩu gạo của Việt
Nam trong những năm gần đây. Đưa ra phương hướng, giải pháp thúc đẩy hoạt
động xuất khẩu gạo của Việt Nam trong những năm tới.
4 Phạm vi nghiên cứu:
4.1 Địa điểm: Nước Việt Nam.
4.2 Thời gian: Số liệu sử dụng trong đề tài nghiên cứu lấy từ năm 2009 –
6/2011.
4.3 Đối tượng nghiên cứu: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam.
GVHD: Lê Trần Thiên Ý Trang 10 SVTH: Nguyễn Hồng Vinh
Chuyên Đề Kinh Tế Phân tích tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam
a) Khí hậu:
Do tính chất dài và hẹp của lãnh thổ, Việt Nam mang đặc tính của một
bán đảo, ảnh hưởng của biển len lỏi đến khắp nơi. Việt Nam nằm trong vùng
nhiệt đới nên khí hậu chịu ảnh hưởng khá sâu sắc của chế độ gió mùa châu Á
(chủ yếu là gió mùa Đông Bắc và Đông Nam). Lượng mưa trung bình hằng năm
khoảng 1.500 - 2.000 mm. Độ ẩm trên dưới 85%. Chế độ gió mùa cũng làm cho
tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên Việt Nam thay đổi.
b) Địa hình:
Địa hình Việt Nam rất đa dạng, bao gồm các vùng trung du và đồi núi
phía Đông Bắc, Tây Bắc và phía Tây Việt Nam…, các vùng đồng bằng như
GVHD: Lê Trần Thiên Ý Trang 11 SVTH: Nguyễn Hồng Vinh
Chuyên Đề Kinh Tế Phân tích tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam
đồng bằng sông Hồng , đồng bằng sông Cửu Long và các vùng duyên hải ven
biển như Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Nhìn tổng thể Việt Nam gồm ba miền với miền Bắc có cao nguyên và
vùng châu thổ sông Hồng, miền Trung là phần đất thấp ven biển, những cao
nguyên theo dãy Trường Sơn, và miền Nam là vùng châu thổ Cửu Long. Với
diện tích đất canh tác chiếm 20% trong đó phần lớn được dùng để canh tác, sản
xuất lúa gạo. Hằng năm sản lượng lúa sản xuất của nước ta ước tính trên 35 triệu
tấn.
1.1.2 Lợi thế về lao động:
Việt Nam là quốc gia có dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động trên 50%.
Số người biết chữ (10 tuổi trở lên) chiếm tỷ lệ rất cao - 91%. Nhận thức của
người Việt Nam tương đối nhanh nhạy và linh hoạt, vì vậy, với thời gian đào tạo
ngắn nhưng người Việt Nam có khả năng tiếp thu được kiến thức khoa học kỹ
thuật và công nghệ tiên tiến, nhanh chóng đảm nhận nhiệm vụ mới.
Dân số trung bình cả nước năm 2010 ước tính 86,93 triệu người, tăng 1,05% so
với năm 2009, bao gồm dân số nam 42,97 triệu người, chiếm 49,4% tổng dân số cả
nước, tăng 1,09%; dân số nữ 43,96 triệu người, chiếm 50,6%, tăng 1%. Trong tổng
dân số cả nước năm 2010, dân số khu vực thành thị là 26,01 triệu người, chiếm
vùng: đồng bằng sông Hồng, trung du và miền núi phía Bắc, Bắc trung bộ và
duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Nam trung bộ và đồng bằng sông Cửu
Long.
Tính đến thời điểm hiện nay tổng diện tích lúa canh tác cả nước khoảng
7,5 triệu héc-ta , trong đó vùng đồng bằng sông Cửu Long là nơi có diện tích lúa
canh tác nhiều nhất cả nước chiếm gần 4 triệu héc-ta, kế đến là vùng đồng bằng
sông Hồng chiếm khoảng trên 1 triệu héc-ta diện tích lúa canh tác, ngoài ra vùng
trung du và miền núi phía Bắc với vùng Bắc trung bộ và duyên hải miền trung
mỗi vùng có diện tích đạt gần 0,7 triệu héc-ta/ vùng. Còn lại vùng Tây nguyên và
Nam Trung bộ có diện tích lúa canh tác thấp nhất cả nước.
Bảng 1.2 : DIỆN TÍCH LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO VÙNG
GVHD: Lê Trần Thiên Ý Trang 13 SVTH: Nguyễn Hồng Vinh
Chuyên Đề Kinh Tế Phân tích tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam
ĐVT : 1000héc-ta
Diện Tích Lúa Cả Năm Phân Theo Vùng
Năm
Vùng
2008 2009 2010
Đồng bằng sông Hồng 1.153,2 1155,4 1.150,1
Trung du và miền núi phía Bắc 658,8 669,9 664,2
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 1.210,3 1.221,6 691,4
Tây Nguyên 211,3 213,6 217,1
Đông Nam Bộ 307,7 306,7 297,2
Đồng Bằng sông Cửu Long 3.858,9 3.872,9 3.970,5
Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Đồng bằng sông Hồng:
Do hệ thống sông Hồng (sông Lô và sông Đà) và hệ thống sông Thái Bình
(sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam) tạo thành. Châu thổ sông Hồng có
hình dạng giống như hình tam giác cân, có đỉnh là Việt trì, cạnh đáy là bờ biển
dài 150km, từ Quảng Ninh đến Ninh Bình. Diện tích toàn Châu thổ khoảng
Từ Thanh Hóa tới Nghệ An, Hà Tĩnh (Đồng bằng Thanh- Nghệ- Tĩnh) do
lưu vực của sông Mã, sông Chu, sông Lam tạo thành, có diện tích 6310 km
2
,
tương đối bằng phẳng. Lượng phù sa bồi đắp ít hơn đồng bằng sông Hồng, đất
đai kém màu mỡ hơn. Điều kiện thời tiết khí hậu và canh tác cơ bản giống vùng
đồng bằng sông Hồng.
Vùng đồng bằng ven biển Trung bộ và nam Trung Bộ:
Kéo dài từ Quảng Bình tới Bình Thuận, có diện tích là 8250 km
2
. Đồng
bằng nhỏ hẹp do bị kẹp bởi dãy núi Trường sơn phía tây và biển phía Đông. Vì
vậy, các sông thường ngắn, độ dốc lớn, chế độ thuỷ văn phức tạp. Mùa khô dễ bị
hạn, mùa mưa dễ bị lũ lớn. Đất có thành phần cơ giới cát nhẹ, hàm lượng dinh
dưỡng thấp, vùng đất cát ven biển chịu ảnh hưởng của mặn. Điều kiện thời tiết
khí hậu càng vào phía trong càng ấm dần. Từ đèo Hải Vân (Huế) trở ra còn có
gió mùa Đông Bắc, từ Đà Nẵng trở vào chỉ có mùa khô và mùa mưa.
Các vụ lúa chính và tập quán canh tác ở vùng đồng bằng ven biển miền
Trung :
Các vụ lúa chính:
- Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có 3 vụ lúa trong năm: vụ đông
xuân, hè thu và vụ mùa (còn gọi là vụ ba, vụ tám và vụ mười).
- Vụ đông xuân (vụ ba): bắt đầu từ cuối tháng 10 và thu hoạch vào tháng 4
(tháng 3 âm lịch).
- Vụ hè thu (vụ tám): bắt đầu từ cuối tháng 4 và thu hoạch vào cuối tháng
9 (tháng 8 âm lịch)
GVHD: Lê Trần Thiên Ý Trang 15 SVTH: Nguyễn Hồng Vinh
Chuyên Đề Kinh Tế Phân tích tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam
- Vụ mùa (vụ mười): bắt đầu từ cuối tháng 5 và thu hoạch vào tháng 11
(tháng 10 âm lịch).
Trồng lúa ở Đồng bằng vùng đồng bằng sông Cửu Long theo 2 phương
thức lúa cấy và lúa sạ. Tùy theo địa hình có mức độ ngập nước khác nhau mà áp
dụng cho phù hợp. Hiện nay do tiến bộ kĩ thuật của sản xuất lúa, công tác thủy
lợi cũng đã được giải quyết khá mạnh mẽ nên nhiều vùng trước đây ngập nước
GVHD: Lê Trần Thiên Ý Trang 16 SVTH: Nguyễn Hồng Vinh
Chuyên Đề Kinh Tế Phân tích tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam
đã được cải tạo. Do vậy, phần lớn diện tích ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu
là gieo sạ, cuối vụ vẫn còn một số diện tích lúa nổi.
1.2.2 Sản lượng lúa gạo của nước ta từ cuối năm 2009 đến 6/2011:
Trong những năm gần đây diện tích trồng lúa cả nước từ 7,3 dến 7,5 triệu ha,
năng suất trung bình 50 tạ/ha, sản lượng lương thực 35 triệu tấn và xuất khẩu ở
mức 3,5- 4 triệu tấn gạo chất lượng cao.
Bảng 1.3 : NĂNG SUẤT LÚA PHÂN THEO VÙNG TỪ NĂM 2008 –
2010
ĐVT : Tạ/ha
NĂNG SUẤT LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO VÙNG
2008 2009 2010
Cả Nước 52,3 52,3 57,2
Đồng bằng sông Hồng 58,9 58,8 59,2
Trung du và miền núi phía Bắc 44,1 45,5 46,4
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 50,5 51,2 50,7
Tây Nguyên 44,3 46,5 48,2
Đông Nam Bộ 42,8 43,1 44,9
Đồng Bằng sông Cửu Long 53,6 52,9 54,3
Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Năng suất lúa cả năm 2009 cả nước ước đạt 52,9 tạ/ha tăng 2,3 tạ/ha so với
năm trước; trong đó, năng suất lúa đông xuân đạt 60,8 tạ/ha tăng 3,8 tạ/ha; lúa hè
thu đạt 48 tạ/ha, tăng 2 tạ/ha; lúa mùa ước đạt 44,3 tạ/ha, tăng 0,6 tạ/ha.
Sản lượng lúa cả năm ước đạt 38,63 triệu tấn, tăng 2,69 triệu tấn và bằng
107,5% ; trong đó sản lượng lúa đông xuân đạt 18,3 triệu tấn, tăng 7,6%; sản
Sản lượng lúa mùa ước đạt 9,17 triệu tấn, tăng 132,9 nghìn tấn (+1,5%), tăng
đáng kể tại các tỉnh miền Nam với sản lượng ước đạt 3,4 triệu tấn, tăng 112,4
nghìn tấn (+3,4%).
Theo ước tính sơ bộ 6 tháng đầu năm 2011 diện tích gieo cấy lúa đông xuân
cả nước đạt 3.096,2 nghìn ha, tăng 9,8 nghìn ha so cùng kỳ năm trước; năng suất
lúa ước đạt 62,9 tạ/ha, tăng 0,6 tạ/ha; sản lượng lúa đạt 19,47 triệu tấn, tăng 26
vạn tấn. Diện tích lúa đông xuân năm 2011 đạt 1,99 triệu ha, năng suất bình quân
đạt 63,4 tạ/ha, sản lượng đạt gần 12,6 triệu tấn, cao hơn sản lượng vụ trước
khoảng 220 ngàn tấn. Riêng vùng ĐBSCL, diện tích đạt hơn 1,6 triệu ngàn ha,
năng suất bình quân đạt 65,6 tạ/ha, sản lượng đạt gần 10,6 triệu tấn, tăng hơn vụ
GVHD: Lê Trần Thiên Ý Trang 18 SVTH: Nguyễn Hồng Vinh
Chuyên Đề Kinh Tế Phân tích tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam
trước khoảng 330 ngàn tấn. Một số địa phương thuộc vùng ĐBSCL năng suất lúa
đông xuân đạt cao như : An Giang bình quân 74 tạ/ha, Cần Thơ 71,5 tạ/ha, Đồng
Tháp 70,6 tạ/ha, Kiên Giang 68,4 tạ/ha,…Địa phương có sản lượng lúa đông
xuân đạt cao nhất là Kiên Giang với xấp xỉ 2 triệu tấn, tiếp đến là An Giang 1,75
triệu tấn, Long An gần 1,5 triệu tấn,…
Bảng 1.4 : SẢN LƯỢNG LÚA PHÂN THEO VÙNG TỪ NĂM 2008
-2010
ĐVT: 1000 tấn
SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO VÙNG
2008 2009 2010
Cả Nước 38.729,8 38.895,5 39.988,9
Đồng bằng sông Hồng 6.790,2 6.796,3 6.803,4
Trung du và miền núi phía Bắc 2.903,9 3.047,1 3.081,0
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 6.114,9 6.252,0 6.154,1
Tây Nguyên 935,2 994,3 1.047,3
Đông Nam Bộ 1.316,1 1.322,4 1.333,3
Đồng Bằng sông Cửu Long 20.669,5 20.483,4 21.569,8
Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Tổng
(tr USD )
2006 187,9 223,5 387,7
2007 118,9 258,0 367,9
2008 148,3 168,2 316,5
2009 333,5 15,3 348,8
2010 456,6 33,4 489,9
Tổng 1.245,2 708,4 1.953,6
Nguồn : Bản Tin IGS
b) Chủ trương của nhà nước ta năm 2010 “Ðể người trồng lúa có lãi”:
Thực hiện chủ trương của Nhà nước bảo đảm cho người trồng lúa có lãi ít
nhất 30% một cách ổn định, lâu dài, mới đây Chính phủ đã giao Bộ Tài chính
chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương
và Ủy ban nhân dân các tỉnh có sản lượng lúa hàng hóa lớn xây dựng Ðề án
Chính sách hỗ trợ của Nhà nước để bình ổn giá thị trường lúa, gạo trình Chính
phủ thông qua thực hiện từ năm 2010.
Các chính sách hỗ trợ:
Ðể thực hiện các chương trình kinh tế định hướng, góp phần thiết lập sự
an toàn trong cung ứng thóc gạo, bảo đảm an ninh lương thực, đồng thời tạo điều
kiện cho người sản xuất có lãi tối thiểu 30% và góp phần tiêu thụ hết lúa hàng
hóa cũng như bảo đảm phân phối thu nhập hợp lý giữa các tầng lớp dân cư , Bộ
Tài chính đã cùng các bộ, ngành, địa phương đưa ra những kiến nghị trong việc
lựa chọn chính sách hỗ trợ bình ổn giá thị trường thóc, gạo của Việt Nam. Theo
GVHD: Lê Trần Thiên Ý Trang 20 SVTH: Nguyễn Hồng Vinh
Chuyên Đề Kinh Tế Phân tích tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam
đó, thực hiện hỗ trợ cả "đầu vào" và "đầu ra" cho sản xuất bằng cách Nhà nước
hỗ trợ lãi suất vay vốn cho người sản xuất lúa để mua vật tư đầu vào phục vụ sản
xuất như: giống lúa, phân bón, thuốc trừ sâu ; hình thành Quỹ bình ổn giá để
các doanh nghiệp mua lúa theo giá sàn và sử dụng Quỹ bình ổn bù đắp phần
chênh lệch giữa giá thị trường và giá sàn.
đồng bằng Bắc Bộ nhưng ngon nhất là ở vùng Hải Hậu, Nam Định, hạt gạo thon
nhỏ, trong xanh rất đặc trưng Gạo Tám Thơm Bắc Bộ cho cơm thơm, dẻo, săn
hạt, hạt cơm bóng đẹp, vị cơm ngọt đậm. Đặc biệt, Loại gạo này lớp cám dinh
dưỡng rất cao, có nhiều vitamin B1, B12 nên hạt gạo không có được màu trắng
mà hơi ngã màu sẫm. Cơm vẫn mềm khi đã nguội.
* Gạo nếp cái hoa vàng:
Nếp cái hoa vàng, có khi còn gọi là nếp ả hay nếp hoa vàng, là giống lúa nếp
truyền thống nổi tiếng tại các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ, Việt Nam, có
hạt gạo tròn, dẻo, thơm đặc biệt nên thường dùng đồ xôi, làm cốm, làm các loại
bánh có sử dụng gạo nếp, làm tương hoặc ủ rượu.
Nếp cái hoa vàng chỉ được trồng vào vụ mùa, khoảng từ tháng 5 đến tháng 10
âm lịch. Nếp được gọi là "nếp cái hoa vàng" do khi lúa trổ đòng, phấn hoa có
màu vàng chứ không trắng như các loại lúa khác
* Gạo Jasmine:
Lúa Thơm Jasmine là giống lúa ngắn ngày được trồng chủ yếu ở vùng Đồng
bằng Sông Cửu Long. Hạt Gạo Thơm Jasmine có kích thước lớn, dài, màu trắng
trong, cho cơm dẻo, thơm nhẹ, cơm vẫn dẻo khi để nguội.
* Gạo Nàng thơm Chợ Đào:
Mỗi năm chỉ sản xuất được một vụ, Lúa nàng thơm trổ bông vào dịp Đông
chí (Khoảng 22/12 dương lịch, có ngày ngắn, đêm dài, sương lạnh ). Chỉ có Gạo
nàng thơm trồng ở vùng đất Chợ Đào, thuộc xã Mỹ Lệ, huyện Cần Đước, tỉnh
Long An mới cho sản phẩm gạo ngon đặc trưng. Lúa nàng thơm chợ đào hạt dài,
hình dấu ngã, hạt gạo màu dầu (hơi ngà ngà), có mùi thơm thoang thoảng, giữa
hạt gạo có đốm ẩn đục nhẹ. Gạo Nàng Thơm cho cơm có mùi thơm đặc trưng,
hạt cơm dẻo khô, mềm, rất ngon miệng.
* Gạo tài nguyên Long An:
Gạo Tài nguyên được sản xuất từ lúa cao sản Tài nguyên Long An, trồng 6
tháng mới cho thu hoạch, một năm chỉ trồng 01 vụ. Gạo Tài Nguyên cho cơm
GVHD: Lê Trần Thiên Ý Trang 22 SVTH: Nguyễn Hồng Vinh
Chuyên Đề Kinh Tế Phân tích tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam
NĂM 2004 - 2010
Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam
2.1.2 Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam từ 2009- 6/2011:
Năm 2009 giá gạo xuất khẩu của Việt Nam có chiều hướng gia tăng, đối với
gạo 5% tấm đạt mức 500USD/ tấn và gạo 25% tấm đạt mức 400USD/ tấn.
Năm 2010 giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn giữ mức 490-505USD/ tấn
đối với gạo 5% tấm và 380-400USD/ tấn với gạo 25% tấm
GVHD: Lê Trần Thiên Ý Trang 24 SVTH: Nguyễn Hồng Vinh
Chuyên Đề Kinh Tế Phân tích tình hình xuất khẩu gạo ở Việt Nam
Biểu đồ 2.2 : BIẾN ĐỘNG GIÁ GẠO XUẤT KHẨU THẾ GIỚI
Nguồn : Bộ Nông Nghiệp Mỹ
Do ảnh hưởng từ thị trường thế giới tính đến quí I năm 2011 giá gạo xuất
khẩu của nước ta có chiều hướng giảm nhẹ, đối với gạo 5% tấm chỉ ở mức
480USD/ tấn và gạo 25% tấm ở mức 460USD/ tấn.
Tính đến thời điểm cuối năm 2011 gạo loại 5% tấm của VN có giá bán
khoảng 570-575 USD/tấn, thấp hơn Thái Lan khoảng 20-25 USD/tấn nhưng cao
hơn gạo Ấn Độ và Pakistan từ 100-120 USD/tấn.
Trong khi đó giá gạo xuất khẩu của Thái lan sẽ vững ở mức khoảng 530 –
540 USD/tấn trong năm 2011. Gạo trắng 100% B của Thái Lan hiện có giá 621
USD/tấn, thấp hơn nhiều so với mức 1.080 USD/tấn hồi tháng 4 năm 2010.
Giá gạo mà Ấn Độ chào bán chỉ từ 460-470 đô la Mỹ/tấn, thấp hơn gạo Việt
Nam khoảng 100 đô la Mỹ. Từ tháng 9-2011, Ấn Độ đã xuất khẩu gạo trở lại, sau
khi tạm ngưng hồi tháng 4-2008.
Giá gạo đồ của Pakistan được chào bán ở mức 470 – 475 USD/tấn, thấp hơn
so với giá gạo cùng loại của Thái Lan vào khoảng 650 USD/tấn.
Nguồn :
( />Itemid=135&id=459&option=com_content&task=view)
( />name=News&file=article&sid=308860#ixzz1Y7wr3FdO)
GVHD: Lê Trần Thiên Ý Trang 25 SVTH: Nguyễn Hồng Vinh