Xây dựng phần mềm kế toán quản lý tiền lương - Pdf 24

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay đã có nhiều tiến bộ mạnh mẽ về công nghệ thông tin, từ một tiềm năng
thông tin đã có trở thành một tài nguyên thực sự tạo ra sự thay đổi lớn trong lĩnh vực
sản xuất, kiến trúc thượng tầng, cơ sở hạ tầng và các cách thức quản lý trong các lĩnh
vực xã hội. Những năm gần đây công nghệ thông tin nước ta cũng đã có những bước
phát triển trên mọi lĩnh vực cuộc sống cũng như trong các lĩnh vực quản lý khác. Một
trong những ứng dụng quan trọng đó là việc sử dụng hệ thống máy tính vào công tác
quản lý và điều hành công việc. Việc làm kế toán trên máy tính luôn là mối quan tâm
hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Giao
Thông Ngọc Việt nói riêng.
Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp đi sâu vào khai thác các phần mềm ứng
dụng cho quản lý, bên cạnh đó cũng xuất hiện nhiều doanh nghiệp cung cấp các phần
mềm ứng dụng tiện ích. Việc quản lý của từng doanh nghiệp là khác nhau nên việc cạnh
tranh hết sức gay gắt, Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Ngọc Việt cũng
đang hoà mình vào tiến trình phát triển chung đó. Tuy mới được thành lập nhưng công
ty đã được nhiều người biết đến,là đối tác tin cậy của các công ty trong và ngoài tỉnh
Lào Cai.Với quy mô, tính phức tạp của công việc ngày càng cao nên việc xây dựng một
hệ thống thông tin quản lý không chỉ là một công việc lập trình đơn giản mà phải xây
dựng một cách có hệ thống. Các giai đoạn phân tích thiết kế phải được tiến hành một
cách tỷ mỷ và chính xác. Đặc biệt cần độ chính xác trong việc hoạch định tài chính của
công ty và mức thu nhập của công ty, đó cũng chính là vấn đề cần quan tâm đối với
người làm kế toán trong doanh nghiệp cũng như trong các công ty lớn nhỏ nói riêng.
Có rất nhiều doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán để làm kế toán trên máy
tính thay cho việc làm kế toán thủ công như trước đây. Do cách thức tổ chức hoạt động
và nhu cầu quản lý mỗi doanh nghiệp là khác nhau nên nhu cầu công tác kế toán của họ
cũng khác nhau rõ rệt. Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Ngọc Việt là một
công ty có khả năng tư vấn và thiêt kế các công trình giao thông nên việc cập nhật lưu
trữ, in ấn dữ liệu và thông tin về công ty là nhu cầu cấp thiết. Trong công tác kế toán có
vai trò đặc biệt quan trọng.
Nhận thấy sự cần thiết đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn
Thiết Kế Giao thông Ngọc Việt với sự giúp đỡ tận tình của nhân viên kế toán trong

Văn đăng ký và được UBND tỉnh Lào Cai cấp tháng 08 năm 2008.
Công ty hoạt động trên nguyên tắc: hạch toán và kinh doanh độc lập.
Giám đốc công ty: Vũ Đình Văn
Trụ sở kinh doanh: 198 - Hoàng Liên -TP Lào Cai - Lào Cai.
Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Ngọc Việt tư vấn và thiết kế các
công trình giao thông. Tuy mới đi vào hoạt động nhưng công ty đã có một cơ sở làm
việc, đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của công ty và tiến
trình phát triển chung của đất nước. Hệ thống quản lý dưới sự điều hành trực tiếp của
Giám đốc Vũ Đình Văn, từ một công ty nhỏ với số lượng nhân viên ít nay Ngọc Việt đã
trở thành một công ty vững mạnh và phát triển về mọi mặt.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động của công ty.
1.1.2.1 Một số nét chung về công ty
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ GIAO THÔNG NGỌC
VIỆT.
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH một thành viên.
- Chủ sở hữu: Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Ngọc Việt.
- Số điện thoại: 0203820895 - 0206299927.
- Mã số thuế: 5300245218.
- Vốn điều lệ của công ty lúc đầu là 2.000.000.000 đồng, đến nay đã tăng lên
3.500.000 đồng.
- Ngành nghề kinh doanh: Công ty chuyên tư vấn thiết kế các công trình giao thông
3.
1.1.2.2 Tổ chức bộ máy hành chính của Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Giao
Thông Ngọc Việt.
* Ban Giám đốc.
Ban giám đốc gồm 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc.
Giám đốc trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty với đầy đủ tư cách pháp
nhân. Giám đốc có quyền ký, ban hành các quyết định liên quan đến công ty và phải
chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước pháp luật.
Các phó giám đốc giúp việc cho giám đốc công ty, các phó giám đốc được quyền

- Phần mềm kế toán.
- Phần mềm quản lý nhân sự.
- Phần mềm quản lý vật tư.
- Phần mềm hỗ trợ soạn thảo văn bản.
- Auto cad + Nova.
1.2. Lí do lựa chọn đề tài mô tả và giới hạn đề tài
1.2.1 Lí do chọn lựa đề tài : kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trong điều kiện nền kinh tế thi trường hiên nay, đứng trước sự bùng nổ về kinh tế
cùng với sư cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp và do nhu cầu xã hội ngày càng đa
dạng đòi hỏi các doanh nghiệp phải củng cố và hoàn thiện hơn nếu muốn tồn tại và phát
triển
Một trong những yếu tố giúp công ty ngày càng phát triển là việc tổ chức bộ máy kế
toán nói chung và kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng giúp cho
việc hạnh toán tiền lương phải trả cho người lao động và những khoản trích theo lương
được chính xác. Kế toán tiền lương lao động cung cấp các thông tin đầy đủ kịp thời về
lao động để phục vụ cho công tác quản lý và công tác phân phối lao động cũng như tiền
lương phù hợp hơn. Hơn thế nữa tiền lương để trả cho người lao động cũng phải phù
hợp với đặc điểm kinh tế của mỗi đất nước. Ở nước ta, một nước đang phát triển, thì
tiền lương của người lao động phải đảm bảo mối thu nhập giữa công nhân và chủ doanh
nghiệp, giữa người lãnh đào và người bị lãnh đào. Đảm bảo tiền lương danh nghĩa và
tiền lương thực tế không ngừng tăng.Vì vậy chế độ tiền lương đúng đắn sẽ tác động rất
lớn đến việc củng cố và hoàn thiện chính doanh nghiệp.Chính vì thế ý tưởng về một
phần mền tự động tính lương cho công nhân viên đã nảy sinh để giúp việc tính lương
cho kế toán được dễ dàng
1.2.2 Mô tả và giới hạn đề tài
1.2.2.1 Mô tả đề tài
Phần mềm kế toán vật tư hoạt động dựa theo chu trình làm việc của kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương theo phương pháp thủ công nhưng công việc tính
toán, ghi sổ, lập báo cáo là chức năng tự động. Nhân viên kế toán nhập thông tin cần
thiết về các nghiệp vụ vào phần mềm, phần mềm sẽ in bảng lương hàng tháng.,theo các

Vẫn dựa trên nguyên tắc theo dõi và xử lý thủ công như hiện tại, nhưng sễ bố trí một
nhân lực chuyên biệt cho công tác này. Điều đó sẽ tạo được co cấu cồng kềnh cho bộ
phận tổ chức lao động tiền lương. Bên cạnh đó, khối lượng thông tin lao động tiền
lương phát sinh ngày càng tăng thì khó có thể giải quyết được vấn đề. Phương án này
khó có khả năng thực hiện được do lãnh đạo đơn vị khó chấp nhận thêm lao đông cho
phòng tổ chức.
• Chuyển xử lý toàn bộ trên máy
Đây là phương án mà doanh nghiệp dang bước đầu áp dụng, nó đòi hỏi một khoản
đầu tư cao, xét về mặt tổng quát là đem lại hiệu quả lớn nhất cho dài hạn. Tuy nhiên,
vốn lớn, yêu cầu đào tạo lại toàn bộ đội ngũ cán bộ trong tổ chức kế toán tiền lương khi
toàn bộ đội ngũ cán bộ là những người cao tuổi là hết sức khó khăn. Bên cạnh đó vốn
lớn và nếu áp dụng sễ dôi nhiều lao đọng cần giải quyết công ăn việc làm nên phương
án này rất khó cho quá trình thực hiện.
• Tự viết và thực hiện chương trình
Tự viết và thực hiện chương trình cho riêng công tác quản lý lao động tiền lương tại
doanh nghiệp là phương án có tính phù hợp cao nhất xét trong điều kiện hiện tại của
doanh nghiệp:
- Quy mô đầu tư là thích hợp chỉ chi bồi thường cho cán bộ lập chương trình, không
cần đầu tư chi phí cho phần cứng và phần mềm.
- Nhân lực không tăng phù hợp với khả năng hiên có của lao động, nhất là tận dụng
được khả năng lập trình và hiểu biết về tin học của đội ngũ cán bộ nhân viên.
- Khả năng ứng dụng cao: Chương trình viết ra phù hợp với điều kiên thực tế của
đơn vị, giải quyết được khó khăn đặt ra với quản lý lao động tiền lương.
- Nâng cao không ngừng trình độ lao động, là bước đệm khi có điều kiện để chuyển
đổi sang xử lý toàn bộ trên máy.
Vậy nhận thấy đây là phương pháp tối ưu nhất đối với công ty.
Em được phân công vào phòng kế toán. Phòng đảm nhận một số nhiêm vụ sau:
- Tổng hợp và lên các báo cáo hàng tháng, các quý và năm về tình hình hoạt động
của công ty.
- hoạch toán kế toán hịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, tiền vốn, hoạt động thu chi

động SXKD trong doanh nghiệp.
Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng theo số lượng và chất lượng
lao động, để bảo vệ sức khỏe và cuộc sống lâu dài của người lao động, theo chế độ
tài chính hiện hành, người lao động còn được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội:
- Bảo hiểm xã hội được trích vào chi phí SXKD nhằm trợ cấp cho
trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như khi bị ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức hay tử tuất…
- Bảo hiểm y tế để trợ cấp cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức
khỏe của người lao động.
- Kinh phí công đoàn để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công
đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động.
2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động
của doanh nghiệp, kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh, tổng hợp kịp thời, đầy đủ và chính xác về số lượng,
chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động.
- Tính toán các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả
cho người lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời.
- Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao
động, tiền lương, bảo hiểm xã hội…Đồng thời quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi
tiêu quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho đối tượng liên quan.
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý
và chi tiêu quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ từ đó đề xuất các
biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động,
ngăn ngừa các vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách, chế độ về lao động
tiền lương và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ sử dụng chi
tiêu KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động…

Cách tính lương như sau:
+ Đối với CB hợp đồng:
Z = LGCB + LGKD - PT + ĐC.
LGCB = Lương ghi trong hợp đồng
LGKD = LGTG + LGSP.
LGTG = CTG * LGCB /26.
LGSP = CSP * SPP.
SPP = H * HPP.
Chú thích:
Z: Thực lĩnh.
LGCB: Lương cơ bản.
LGKD: Lương kinh doanh.
PT: Các khoản phải trừ.
ĐC: Các khoản được cộng.
CTG: Công thời gian.
CSP: Công sản phẩm.
SPP: Suất phân phối.
HPP: Hệ số phân phối.
H: Hệ số lương sản phẩm.
BHXH: Bảo hiểm xã hội.
BHYT: Bảo hiểm y tế.
Mỗi CB có 1 Hệ số phân phối riêng.
Các khoản trừ:
- BHYT :5% LGCB
- BHXH :20% LGCB
- Tạm ứng = LGCB /2.
- Các khoản phải trừ khác.
+ Đối với CB biên chế:
Z = LGCB + LGKD - PT + ĐC.
LGCB = Hệ số lương và phụ cấp * Mức lương cơ bản.

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Đơn vị:………….. Mẫu số : 01a-LĐTL
Bộ phận:………… (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng…năm…
Ngày…..tháng…..năm…..
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ký hiệu chấm công:
- Lương sản phẩm: SP - Thai sản: TS - Nghỉ bù: NB
- Lương thời gian: + - Tai nạn: T - Nghỉ không lương: KL
- Ốm, điều dưỡng: Ô - Nghỉ phép: P - Ngừng việc: N
- Con ốm: Cô - Hội nghị, học tập: H - Lao động nghĩa vụ: LĐ
1. Mục đích: Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ
việc, nghỉ hưởng BHXH,… để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương
cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Mỗi bộ phận ( phòng, ban, tổ, nhóm…) phải lập bảng chấm công hàng tháng.
Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ và tên từng người trong bộ phận công tác.
Cột C: Ghi ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ của từng người.
Cột 1 - 31: Ghi các ngày trong tháng (Từ ngáy 01 đến ngày cuối cùng của tháng).
Cột 32: Ghi tổng số công hưởng lương sản phẩm của từng người trong tháng.
Cột 33: Ghi tổng số công hưởng lương thời gian của từng người trong tháng.
Cột 34: Ghi tổng số công nghỉ việc và ngừng việc hưởng 100% lương của từng
người trong tháng.
Cột 35: Ghi tổng số công nghỉ việc và ngừng việc hưởng các loại % lương của từng
người trong tháng.
Cột 36: Ghi tổng số công hưởng BHXH của từng người trong tháng.

bù thì châm "NB" và vẫn tính trả lương thời gian
Đơn vị:……………….. Mẫu số: 06-LĐTL
Bộ phận:……………… (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ
Ngày14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LÀM THÊM GIỜ
Tháng…..năm…..
Số………….
Tổng số tiền (Viết bằng chữ)……………………………………………………………………………………………
(Kèm theo…..chứng từ gốc: Bảng chấm công làm thêm ngoài giờ tháng…..năm…..)
Ngày….tháng….năm….
Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Người duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
1. Mục đích: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ nhằm xác định khoản tiền lương,
tiền công làm thêm giờ mà người lao động được hưởng sau khi làm việc ngoài giờ theo
yêu cầu công việc.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ phải ghi rõ tên đơn vị, bộ
phận làm việc.
Dòng tháng, năm: Ghi rõ tháng và năm mà người lao động tiến hành làm thêm giờ.
Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ và tên của người làm việc thêm giờ.
Cột 1: Ghi hệ số lương người lao động đang hưởng.
Cột 2: Ghi hệ số phụ cấp chức vụ mà người lao động đang hưởng.
Cột 3: Ghi tổng hệ số người làm thêm được hưởng (Côt 3 = cột 1 + cột 2).
Cột 4: Ghi tiền lương tháng được hưởng tính bằng: Lương tối thiểu (Theo quy định
của Nhà nước) nhân với (*) Hệ số lương cộng với (+) Phụ cấp chức vụ.
Cột 5: Ghi mức lương ngày được tính bằng Luqoqng tối thiểu (Theo quy định của
Nhà nước) * (Hệ số lương + Hệ số phụ cấp chức vụ)/22 ngày.
Côt 6: Ghi mức lương giờ được tính bằng Cột 5 chia cho 8 giờ.
Cột 7, 9, 11: Số giờ làm thêm ngày thường, số giờ làm thêm ngày thứ 7, chủ nhật,
số giờ làm thêm ngày lễ căn cứ vào bảng chấm công làm thêm giờ thực tế của tháng đó

Ngày….tháng….năm….
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
(ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
1.Mục đích : Bảng kê trích nộp các khoản theo lương dùng để xác định số tiền bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà đơn vị và người lao động phải nộp
trong tháng (hoặc quý) cho cơ quan bảo hiểm xã hội và công đoàn.Chứng từ này là cơ
sở để ghi sổ kế toán về các khoản trích nộp theo lương.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc bên trái ghi rõ tên đơn vị, bộ phận trích nộp các khoản theo lương.
- Cột A : Ghi số thứ tự.
- Cột B: Ghi số tháng trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ áp dụng trong trường hợp kê
khai theo quý.
- Cột 1 : Ghi tổng quỹ lương dùng làm cơ sở trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Cột 2, 3, 4 : Ghi tổng số tiền BHXH, BHYT phải nộp và trong đó chia theo nguồn
trích tính vào chi phí và tính trừ vào lương của người lao động.
- Cột 5, 6, 7 : Ghi tổng số tiền kinh phí công đoàn phải nộp và chia theo nguồn trích
tính vào chi phí và tính trừ vào lương của người lao động.
- Cột 8 : Ghi số KPCĐ đơn vị phải nộp cấp trên.
- Cột 9 : Ghi số KPCĐ đơn vị được để lại chi tại đơn vị.
Bảng kê được lập thành 2 bản. Bảng kê trích nộp theo lương sau khi lập xong phải
ghi rõ họ tên của người lập, kế toán trưởng, giám đốc.
Đơn vị:…………………….. Mẫu số: 01b-LĐTL
Bộ phận:…………………… (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số:……………
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ
Tháng….năm….
Ký hiệu chấm công
NT: làm thêm ngày làm việc ( Từ giờ….đến….giờ)
NN:Làm thêm ngày thứ bảy, chủ nhật ( Từ giờ….đến….giờ)

Bộ phận:…………………… (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng….năm….
Ngày….tháng….năm….
Người lập Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
1. Mục đích: Dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương, tiền công thực tế phải trả
(gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế va
kinh phí công đoàn phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (ghi
Có TK 334, TK 335, TK 338 (3382, 3383, 3384)).
2. Phương pháp lập và trách nhiệm ghi
- Kết cấu và nội dung chủ yếu của bảng phân bổ này gồm có các cột dọc ghi Có TK
334, TK 335, TK 338 (3382, 3383, 3384), các dọng ngang phản ánh tiền lương, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính cho các đối tương sử dụng lao động.
- Cơ sở lập
+Căn cứ vào bảng thanh toán lương, thanh toán làm đêm, làm thêm giờ… kế toán
tập hợp, phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng tính toán số tiền để ghi vào
bảng phân bổ này theo các dòng phù hợp cột ghi Có TK 334 hoặc ghi Có TK 335.
+Căn cứ vào tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và tổng
số tiền lương phải trả (theo quy định hiện hành) theo từng đối tượng sử dụng tính ra số
tiền phải trích BHXH, BHYT, KPCĐ để ghi vào các dòng phù hợp cột ghi Có TK 338
(3382, 3383, 3384).
Số liệu của bảng phân bổ này được sử dụng để ghi vào các sổ kế toán có liên quan,
đồng thời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ hoàn thàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status