quản lý chi phí và giá thành sản phẩm ở xí nghiệp thiết bị y tế 130 - Pdf 24

Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
Lời nói đầu
Cùng với quá trình cải cách mở cửa, nền kinh tế nớc ta ngày càng hoà nhập
vào nền kinh tế thế giới. Điều này khiến cho sự cạnh tranh của thị trờng trong nớc
ngày càng khốc liệt, mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp quy mô vừa và
nhỏ đều cảm nhận đợc sức ép rất lớn này. Doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể áp
đặt giá cả thị trờng nh các doanh nghiệp quy mô lớn, họ lại càng không có đủ khả
năng để quảng cáo rầm rộ quanh năm nhằm gây ảnh hởng tới ngời tiêu dùng. Họ
chỉ có thể dựa vào giá cả thấp, chất lợng cao, thời gian giao hàng ngắn để đáp ứng
nhu cầu đa dạng hoá của khách hàng một cách linh hoạt, mong dành đợc sự tồn tại
và phát triển trong các khe hở của thị trờng.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề đó, qua thời gian nghiên cứu lý
luận và tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp Thiết bị Y tế 130 Bộ Quốc phòng, thầy
có nhiều vấn đề trong lĩnh vực quản lý và sản xuất cần quan tâm, em mạnh dạn
chọn đề tài :
Phơng hớng và biện pháp quản lý chi phí và giá thành sản phẩm ở Xí
nghiệ Thiết bị Y tế 130 Bộ Quốc phòng .
Luận văn gồm 2 chơng :
Chơng I : Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
ở Xí nghiệp Thiết bị Y tế 130 Bộ Quốc phòng.
Chơng II : Một số biện pháp tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và hạ giá
thành sản phẩm chính ở Xí nghiệp Thiết bị Y tế 130 Bộ Quốc phòng.
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
Chơng I : Thực trạng công tác quản lý chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở xí nghiệp
thiết bị y tế 130 Bộ Quốc phòng
I. Những đặc điểm cơ bản của xí nghiệp thiết bị y tế 130
1. Quá trình hình thành và phát triển xí nghiệp thiết bị y tế 130
1.1. Quá trình hình thành và phát triển xí nghiệp thiết bị y tế 130
Xí nghiệp thiết bị y tế 130 trớc đây là doanh nghiệp hoạt động theo Nghị
định 388/HĐBT, có t cách pháp nhân là doanh nghiệp duy nhất trong quân đội

- Thiết kế đồng bộ, lắp đặt và chuyển giao công nghệ.
- Kinh doanh thiết bị y tế.
* Các sản phẩm chính của Xí nghiệp:
Hiện nay, xí nghiệp đang sản xuất một số sản phẩm sau:
Máy siêu âm, máy điện châm, máy sấy, máy huỷ bơm kim tiêm dùng một
lần, các hệ thống hút và xử lý khí thải ở các bệnh viện, các sản phẩm nội thất bệnh
viện nh: giờng, tủ các loại, bàn ghế phục vụ khám và điều trị, xe đẩy, đèn soi phim
... và các dụng cụ y tế bằng inox khác.

Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
2. Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của xí nghiệp
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất
:
Giám đốc xí nghiệp
Phó giám đốc
Phòng
Kế hoạch điều độ
Phòng
kỹ thuật -KCS
Ban
hành chính
Ban
Kinh doanh
Ban
Tài chính
Phân xưởng
thiết bị y tế
Phân xưởng
cơ điện lạnh
Phân xưởng

Tham mu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đợc Giám đốc
giao. Nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kĩ thuật, đề xuất công nghệ hoặc ph-
ơng pháp sản xuất mới; hớng dẫn và giám sát thực hiện các nội dung theo
HTQLCL. Quản lý kĩ thuật, quản lý máy và thiết bị sản xuất. Bồi dỡng, huấn
luyện, đào tạo về chuyên môn kĩ thuật. Xây dựng tiêu chuẩn chất lợng hàng hoá và
xin cấp giấy phép lu hành sản phẩm. Đăng ký quyền bảo hộ kiểu dáng công
nghiệp và nhãn mác sản phẩm.
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
* Ban tài chính:
- Tham mu cho Giám đốc về công tác tài chính kế toán, phản ánh kịp thời,
chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Xí nghiệp.
- Đảm bảo tài chính cho các hoạt động quản lý chất lợng.
- Cung cấp các dữ liệu cần thiết (khi có yêu cầu của Giám đốc) để tính toán
các chi phí quản lý chất lợng. Lu giữ hồ sơ của HTQLCL có liên quan đến công
tác tài chính.
* Ban kinh doanh:
- Có nhiệm vụ mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, khai thác thêm công
việc thông qua công tác kinh doanh, tăng cờng đầu mối, nắm bắt các thông tin
kinh tế kĩ thuật trong công tác kinh doanh để thông báo cho Giám đốc và các cơ
quan chức năng của Xí nghiệp biết.
- Nắm bắt và thông báo cho Giám đốc biết về các yêu cầu của khách hàng
đối với sản phẩm của Xí nghiệp để có thể đề xuất các biện pháp cải tiến phù hợp.
* Ban hành chính
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đợc Giám đốc giao về : Đánh máy, in ấn,
phân phối, quản lý các tài liệu.
- Đảm bảo vệ sinh môi trờng, vệ sinh công nghiệp.
- Chăm lo sức khoẻ và quyền lợi hợp pháp của ngời lao động.
- Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, hớng dẫn khách hàng đến công tác, bảo
vệ tài sản của khách hàng (nếu có).
- Đảm bảo cơ sở hạ tầng : Hệ thống nhà xởng sản xuất, thông gió, chiếu


n
g

l

p

1
Cắt
Uốn
Lăn tóp
đầu ống
Khoan lỗ
song đứng
Lắp vỉ
lan can
KCS
Điện hóa
K
h
ô
n
g

đ

t
Đ


t

h

i

g
i
ư

n
g

C
á
c

b
ư

c

s

n

x
u

t

h
ô
n
g

đ

t
Đ

t
T

n
g

l

p

Sửa nguội
3
Gia công
KCS
Điện hóa
K
h
ô
n
g

b
ư

c

s

n

x
u

t

c
á
c

c
h
i

t
i
ế
t
C
á
c


2004/2003
Số lợng
Tỷ
trọng
(%)
Số lợng
Tỷ
trọng
(%)
Số lợng
Tỷ
trọng
(%)
Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
Tổng vốn
8.023.684.039 7.037.413.650 6.656.112.270 - 986.270.389 -12,29 -381.721.380 -5,42
Chia theo - Vốn chủ sở hữu 3.963.283.591 46,91 3.036.821.522 36,04 3.230.984.576 48,54 -1.226.462.069 -32,59 694.163.054 27,36
- Vốn vay 4.060.400.448 53,09 4.000.592.128 63,96 3.425.157.694 51,46 240.191.680 5,63 -1.075.434.434 -23,89
Chia theo
tính chất
- Vốn cố định 2.301.899.554 28,68 2.470.777.956 35,11 3.342.824.666 50,22 168.878.462 7,34 872.046.710 35,29
- Vốn lu động 5.721.784.485 71,32 4.566.635.694 64,89 3.313.317.604 49,78 -1.115.118.791 -20,18 -1.253.318.090 -27,45
Nguồn: Ban tài chính
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
Nhìn vào cơ cấu vốn của Xi nghiệp nghiệp có thể thấy rõ:
Tuy hàng năm có sự biến động về vốn nhng tỷ trọng giữa vốn chủ sở hữu và
vốn vay trên tổng vốn gần nh ngang nhau. Mặt khác, lợng vốn cố định của Xí
nghiệp luôn tăng hàng năm, qua 2 năm 2003 và 2004 Xí nghiệp đã tăng tài sản cố
định trên 1.040.925.112đ hay 45,22% so với năm 2002 trong khi đó vốn lu động
của Xí nghiệp lại giảm từ 5.721.784.485đ năm 2002 xuống 3.313.317.604đ năm

Tỷ trọng
(%)
Số lợng
Tỷ
trọng
(%)
Số lợng
Tỷ trọng
(%)
Số
tuyệt đối
%
Số tuyệt
đối
%
Tổng số lao động 151 157 156 -6 3,9 -1 -0,6
Phân theo
tính chất
- Lao động trực tiếp 108 71,5 114 72,6 113 72,4 6 5,5 -1 -0,8
- Lao động gián tiếp 43 28,5 43 27,4 43 27,6 0 0 0
Phân theo
giới tính
- Nam 132 87,5 138 87,8 137 83,9 6 4,5 -1 -0,7
- Nữ 19 12,5 19 12,2 19 16,1 0 0
Phân theo
trình độ
- Đại học và trên đại học 28 18,6 32 20,3 32 20,5 4 14,2
- Cao đẳng và trung cấp 123 81,4 125 79,7 124 79,5 2 1,6 -1 -0,8
Phân theo
độ tuổi

quản lý. Do vậy, cải tiến phơng thức quản lý sản xuất truyền thống, về căn bản vừa
là phơng thức hữu hiệu để nâng cao chất lợng vừa là biện pháp hữu hiệu để giảm
giá thành và nâng cao năng suất.
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
Nhận thức đợc vấn đề trên, dù mới đi vào hoạt động nhng cán bộ và công
nhân xí nghiệp đều quyết tâm thực hiện việc quản lý chất lợng sản phẩm theo tiêu
chuẩn SIO 9001: 1994 phiên bản 2000.
Từ năm 2001, Xí nghiệp đã xây dựng, thực hiện và duy trì áp dụng theo tiêu
chuẩn ISO 9001: 1994 phiên bản 2000. Xí nghiệp đã lập hồ sơ chất lợng theo cấu
trúc mô hình sau:
Tầng I: Giới thiệu chung về xí nghiệp và kết cấu của hệ thống quản lý chất
lợng.
Tầng II: 10 quy trình thủ tục dạng văn bản.
QT1: Kiểm soát tài liệu
QT2: Kiểm soát hồ sơ
QT3: Đánh giá chất lợng nội bộ
QT4: Kiểm soát sản phẩm không phù
hợp
QT5: Hành động khắc phục
QT6: Hành động phòng ngừa
QT7: Tạo sản phẩm
QT8: Phân tích dữ liệu và cải tiến thờng
xuyên
QT9: Xem xét của lãnh đạo
QT10: Quản lý nguồn lực
Tầng III: Các biểu mẫu, mô tả công việc, hớng dẫn công việc, tài liệu thiết
kế sản phẩm, tài liệu ghi chép trong quá trình kiểm soát chất lợng.
Hồ sơ công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lợng
Năng lực Kiểm tra
Nguyên


t

l
ư

n
g
Tầng 3
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
4.2. Hệ thống kế hoạch sản xuất
Kế hoạch là căn cứ cho công tác tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp. Nó là cơ sở để doanh nghiệp có thể chủ động đáp ứng nhu cầu đầy
biến động của thị trờng, có thể tận dụng tối đa nguồn nhân lực, nguyên nhiên vật
liệu, năng lực sản xuất, ổn định sản xuất và khống chế hợp lý lợng tồn kho.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của kế hoạch, Xí nghiệp đã từng bớc thảo
luận về khung tổng thể của hệ thống kế hoạch sản xuất, phơng pháp dự đoán nhu
cầu và phơng pháp đồ giải kế hoạch sản xuất.
Trong những năm qua, Xí nghiệp luôn chú trọng để lập ra hệ thống kế
hoạch theo sơ đồ sau:
Luận văn tốt nghiệp Trần Anh Tuấn
4.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua 3 năm
Kết qủa sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua 3 năm 2002-2004
S
TT
Các chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Số lợng
% so với năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status