Thực trạng và các giải pháp cho vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao độngt hành phố hà nội - Pdf 24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Trang
Lời mở đầu. 3
Phần thứ nhất: Cơ sở lý luận và tính cấp thiết của việc 5
nghiên cứu vấn đề TN&TVL của lực lợng lao động .
I. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu TN&TVL 5
1. Lý do chọn đề tài 6
2. ý nghĩa của việc nghiên cứu TN&TVL 9
3. Mục tiêu của đề tài 9
I. Cơ sở lý luận 9
1. Các quan niệm 11
2. Thất nghiệp và các loại hình thất nghiệp 14
Phần thứ hai: Phân tích thực trạng TN&TVL của LLLĐ 14
Hà Nội giai đoạn 1996-1999.
I. Đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hởng đến TN&TVL 14
1. Đặc điểm về dân số và lao động 15
2. Đặc điển về kinh tế xã hội 16
II. Phân tích thực trạng biến động TN&TVL của LLLĐ 16
Hà Nội giai đoạn 1996-1999
1. Phân tích biến động chung của LLLĐ 16
2. Phân tích thực trạng TN&TVL của LLLĐ Hà Nội 1996 20
3. Phân tích thực trạng TN&TVL của LLLĐ Hà Nội 1997 21
4. Phân tích thực trạng TN&TVL của LLLĐ Hà Nội 1998 23
5. Phân tích thực trạng TN&TVL của LLLĐ Hà Nội 1999 25
III. Tổng hợp tình hình TN&TVL giai đoạn 1996-1999 28
1. Tổng hợp tình hình TN&TVL giai đoạn 1996-1999 28
2. Những nguyên nhân dẫn đến TN&TVL 29
IV. Hậu quả của thất nghiệp và thiếu việc làm 36
1. ảnh hởng của TN&TVL đối với bản thân ngời lao động 36
2. ảnh hởng của TN&TVL đối với nền kinh tế xã hội 37

xuyên, kịp thời, chính xác các thông tin cơ bản là tốc độ tăng trởng , lạm phát
và thất nghiệp . Từ đó, các nhà lãnh đạo sẽ xây dựng chiến lợc, kế hoạch phát
triển kinh tế-xã hội, kịp thời đề ra các chính sách, giải pháp phù hợp với thực
trạng và điều kiện của mỗi giai đoạn phát triển của đất nớc. Nh vậy thông tin
về thất nghiệp là một trong số những thông tin cơ bản mà mỗi quốc gia cần
phải quan tâm.
ở Việt Nam các thông tin về lạm phát, tăng trởng và thất nghiệp cũng đã
đợc các cấp các ngành xem xét. Thông tin về lạm phát đợc theo dõi và tổng hợp
theo từng tháng , tăng trởng đợc theo dõi và tổng hợp theo từng quý do ngân
hàng Trung Ương và Bộ tài chinh giám sát. Còn thông tin về thất nghiệp mới
đây đã đợc theo dõi và tổng hợp qua các cuộc điều tra mẫu quốc gia do Bộ Lao
động- Thơng binh- Xã hội phối hợp với tổng cục thống kê, các sở Lao động-
Thơng binh- Xã hội tỉnh thành phố tiến hành hàng năm từ 1996 đến nay.
Hà Nội là 1 trong số 61 tỉnh thành và là trung tâm Kinh tế-Văn hoá-
Chính trị lớn của cả nớc. Một trong những nguồn lực quan trọng nhất của Hà
Nội đợc theo dõi hàng năm là lực lợng lao động. Những thông tin về lực lợng
lao động sẽ góp phần giúp cho Hà Nội có kế hoạch tốt hơn khi thực hiện mục
tiêu Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá. Đồng thời các thông tin trong đó có thất
nghiệp và thiếu việc làm cũng đặt ra những vấn đề nan giải cần giải quyết,
buộc các cấp lãnh đạo Hà Nội phải quan tâm theo dõi, giám sát chặt chẽ và áp
dụng những biện pháp cụ thể cho mọi tình huống nhằm giúp Hà Nội ổn định
vững chắc phát triển chiến lợc Kinh tế- Xã hội cho riêng mình và củng cố vị
thế của một thủ đô ngàn năm văn hiến .
Trong chuyên đề Thực trạng và các giải pháp cho vấn đề thất
nghiệp và thiếu việc làm của lực lợng lao động thành phố Hà Nội
sẽ giới thiệu cho ngời đọc cách tiếp cận, mô tả và phân tích hiện trạng thất
nghiệp và thiếu việc làm của lực lợng lao động Hà Nội trong giai đoạn gần
đây 1996-1999. Đồng thời bài viêt cũng đề cập đến những cách thức, biện pháp
mà các cấp lãnh đạp đã , đang và sẽ nghiên cứu thực hiện nhằm giảm thiểu thất
nghiệp và thiếu việc làm .

Nguyễn Thị Thái - Lớp QTNL A- K38
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trạng và xu hớng biến động về số lợng, tỉ lệ ngời lao động thất nghiệp và thiếu
việc làm của lực lợng lao động thành phố Hà Nội là một công viêc hết sức
phức tạp, tốn nhiều thời gian, công sức.
I. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu thất nghiệp và
thiếu việc làm
1.Lý do chọn đề tài
Thất nghiệp và thiếu việc làm đang là mối quan tâm hàng đầu của
chính phủ, công đoàn, các tổ chức xã hội và bản thân ngời lao động . Theo kết
quả điều tra lao động và việc làm năm 1999 , tỉ lệ thất nghiệp thành thị cả nớc
là 7,15%, Hà Nội là 8,96% . Đây là những con số đáng lo ngại , ngoài ra theo
báo cáo tình hình giải quyết việc làm năm 1999 của Sở Lao động- Thơng binh-
Xã hội Hà Nội thì khoảng 90.500 ngời cha có việc làm, tỉ lệ thời gian sử dụng
lao động ở nông thôn là 81,3%, còn lại gần 20% không đợc sử dụng
tơng đơng cần bố trí thêm việc làm cho 70.000 lao động. Số lao động nông
nghiệp bình quân không có việc làm hàng năm từ 11.000-13.000 lao động .
Sức ép về việc làm đã trở thành mối quan tâm , lo ngại của cả nớc
nói chung và Hà Nội nói riêng . Bài chuyên đề cũng xuất phát từ sự quan tâm
đó. Xuất phát từ ảnh hởng lớn của thất nghiệp và thiếu việc làm đến kinh tế xã
hội , từ ý nghĩa , tầm quan trọng của việc nghiên cứu thất nghiệp và thiếu việc
làm để có bớc đi đúng đắn cho công tác giải quyết việc làm trong những năm
tới của các cấp lãnh đạo. Đồng thời từ mục tiêu làm sáng tỏ thực trạng và cách
thức giảm tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lợng lao động Hà Nội mà
em đã chọn đề tài: "Thực trạng và các giải pháp cho vấn đề thất nghiệp và
thiếu việc làm của lực lợng lao động thành phố Hà Nội."
2. ý nghĩa của việc nghiên cứu của vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm.
Thất nghiệp và thiếu việc làm là mối quan tâm lớn từ Trung ơng
đến cơ sở. Các nhà lãnh đạo quan tâm đến nó, xem xét nó và đa ra những giải

1992, đã giảm còn 14% vào năm 1999, đời sống nhân dân đã đợc cải thiện. Tuy
nhiên cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997, tốc độ tăng dân số cao ở
Đông Nam á đã bao phủ lên nền kinh tế các nớc trong khu vực một không khí
ảm đạm: tốc độ tăng trởng kinh tế giảm mạnh, nạn thất nghiệp và lạm phát tăng
nhanh. Cuộc khủng hoảng đã gây ra một phản ứng dây chuyền . Trong bối cảnh
đó, Việt Nam không phải là yếu tố ngoại lệ. Tăng trởng chậm khiến việc làm trở
nên khó khăn, bị thu hẹp lại. Thất nghiệp ở thành phố tăng lên nhanh chóng. ở
nông thôn do sự chậm trễ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế nông
thôn, do sự hạn hẹp của đất đai canh tác , tình trạng thất nghiệp và thiếu việc
làm cũng tăng dần .
Thất nghiệp và thiếu việc làm đã ảnh hởng rất lớn đến nền kinh tế, nó
làm cho năng suất lao động của các nghành giảm tơng đối, hoạt động kinh tế
trở nên trì trệ cản trở sự tăng trởng và phát triển. Hiện nay bình quân hàng năm
từ 1996-1999, số lao động thất nghiệp nói chung tăng thêm 16% là 73.625 ngời
( Thông tin thị trờng lao động - số 5/ 99 trang 3), tổng số lao động thất
nghiệp 614.700 ngời. Đây là con số không nhỏ. Nó đòi hỏi các cấp, các
nghành , nhà nớc và cả cá nhân phải bỏ ra một khoản chi phí khá lớn cho đào
tạo và đào tạo lại lao động . Sau khi đào tạo và đào tạo laị, số ngời lao động nói
trên cần đợc bố trí việc làm , chi phí cho bố trí và bố trí lại chỗ làm việc tăng
lên. Theo Sở Lao động- Thơng binh- Xã hội Hà Nội, để giải quyết việc làm
cho một ngời lao động ở HN cần từ 10-13 triệu đồng . Với con số nh vậy , cả n-
Nguyễn Thị Thái - Lớp QTNL A- K38
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ớc sẽ mất khoảng 6-8 tỷ chi phí cho giải quyết thất nghiệp và thiếu việc làm,
ngoài ra còn chi phí cho lao động mới bớc vào độ tuổi lao động (1,7-1,8 triệu
ngời ) cần bố trí việc làm. Nh vậy nếu tính mỗi lao động thất nghiệp hoặc mới
bớc vào tuổi lao động đều đợc bố trí việc làm với mức chi phí khoảng 10 triệu /
1 chỗ làm việc thì sẽ mất khoảng 17-18 nghìn tỷ đồng mỗi năm. Do vâỵ với một
nền kinh tế còn khó khăn của cả nớc thì chúng ta vẫn còn phải chịu 1 tỷ lệ thất

làm cho ngời lao động bị giảm hoặc mất hẳn thu nhập. ỏ một số nớc kinh tế
phát triển ngời lao động bị thất nghiệp còn có thể có một khoản trợ cấp thất
nghiệp. Nhng ở Việt Nam thì chẳng hề có một khoản thu nhập nào khác ngoài
tiền công.
Nguyễn Thị Thái - Lớp QTNL A- K38
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngời lao động bị thất nghiệp hoặc thiếu việc làm có nghĩa rằng
bản thân và gia đình phải chịu cắt giảm một số khoản chi tiêu sinh hoạt nh xem
phim, vui chơi, giải trí , may mặc thậm chí giảm bớt tiền ăn . Đối với ngời lao
động có mức sống trung bình thì thất nghiệp hay thiếu việc làm là nỗi lo lắng
rất cơ bản của mình. Đối với những ngời có thu nhập chính trong gia đình, thì
thất nghiệp và thiếu việc làm sẽ gây khó khăn lớn cho cả gia đình và rất có thể
họ sẽ mất vị thế trong gia đình và xã hội.
Khi ngời lao động bị thất nghiệp và thiếu việc làm , thu nhập
giảm, bị mất dần vị trí trong gia đình họ rất dễ rơi vào tình trạng chán nản thất
vọng và có thể tiêu cực ( đặc biệt là đối nam giới ). Đối với những ngời thu nhập
là yếu tố tối quan trọng thì họ dễ dàng rơi vào những vụ làm ăn bất hợp pháp ,
trộm cắp , buôn ma tuý , buôn lậu điều đó sẽ gây nên gánh nặng xã hội .
Khi bị thất nghiệp và thiếu việc làm ngời lao động , các tổ chức,
Nhà nớc phải bỏ ra những chi phí để đào tạo và đào tạo lại ngời lao động để họ
có thể thích ứng hơn với công việc. Và nh vậy ngoài sự trợ giúp , ngời lao động
cũng phải bỏ ra 1 khoản tiền lớn để học tập và tìm kiếm việc làm cho phù hợp
với khả năng và cải thiện trình độ chuyên môn kỹ thuật của bản thân. Vì vậy,
hiện nay tất cả mọi ngời lao động đều phải không ngừng học tập qua các trờng,
lớp, đồng nghiệp nhằm phát huy , củng cố vai trò vị trí của mình trong công
việc đồng thời phòng bị cho mình một khả năng làm việc có hiệu quả tránh bị
rơi vào tình trạng thất nghiệp hay thiếu việc làm.
3. Mục tiêu của đề tài
Thất nghiệp và thiếu việc làm là một vấn đề cấp thiết của mọi

Lao động là hoạt động có ý thức, có mục đích nhằm biến đổi đối tợng cho phù
hợp với nhu cầu đồng thời cải tạo thế giới tự nhiên và xã hội . Lao động là sự cố
gắng tổng quát, mà mọi xã hội, mọi ngời đều phải có để sống , tồn tại và phát
triển .C.Mác cho rằng Lao động là một hoạt động có mục đích để sáng tạo ra
những giá trị sử dụng và Lao động là sự kết hợp giữa sức lao động của con
ngời va t liệu lao động để tác động vào đối tọng lao động .
Còn William Petty , nhà kinh tế học ngời Anh cho rằng Lao động
là cha , đất đai là mẹ của của cải .Nh vậy lao động là một hoạt động không thể
thiếu trong đời sống kinh tế xã hội, nó tồn tại ở mọi lúc , mọi nơi , mọi hoàn
cảnh của đời sống kinh tế xã hội loài ngời. Lao động là yếu tố quyết định sự
tăng trởng và phát triển kinh tế .
1.2. Quan niệm về việc làm
Việc làm là dành cho con ngời và do con ngời thực hiện nó với các điều
kiện vật chất, kỹ thuật tơng ứng hay đó chính là nhu cầu sử dụng sức lao đông
của con ngời .
Việc làm là cơ sở vật chất để huy động nguồn nhân lực vào hoạt động
sản xuất trong nền kinh tế quốc dân giáo trình thống kê lao động .
Việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và t liệu sản xuất,
tức là những điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó giáo trình kinh
tế lao động (trang 262).
Theo luật lao động nớc CHXHCN Việt Nam thì Mọi hoạt động lao
động tạo thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm gọi là việc làm. Trong đó ,
các hoạt động đợc xác định là việc làm bao gồm:
+ Các công việc đợc trả công dới dạng bằng tiền hoặc hiện vật.
Nguyễn Thị Thái - Lớp QTNL A- K38
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Những công việc tự làm để thu nhuận cho bản thân hoặc tạo thu
nhập cho gia đình mình nhng không đợc trả công ( bằng tiền hoặc hiện vật)
cho công việc đó .

lên hoặc số giờ làm việc nhỏ hơn 40h nhng không có nhu cầu làm thêm, hoăc
có số giờ làm việc nhỏ hơn 40h nhng lớn hơn số giờ quy định cho loại công việc
đó .
Nguyễn Thị Thái - Lớp QTNL A- K38
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

1.3.1.2. Ngời thiếu việc làm
Là bao gồm những ngời có số giờ làm việc nhỏ hơn 40h, hoặc có số
giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy định cho loại công việc đó (trừ những ngời có
số giờ làm việc nhỏ hơn 8h) có nhu cầu tìm việc làm thêm mà không tìm đợc .
Tỷ lệ ngời thiếu việc làm là số phần trăm giữa số lợng ngời thiếu việc
làm so với tổng số lực lợng lao động toàn xã hội .
1.3 2. Ngời không có việc làm còn gọi là thất nghiệp.

2. Thất nghiệp .
2.1. Các quan niệm về thất nghiệp
Thất nghiệp là một vấn đề nan giải của nền kinh tế thị trờng, là một bộ
phận đặc biệt của nguồn lao động. Đã có nhiều ý kiến về thất nghiệp, tổ chức
ILO cho rằng thất nghiệp là tình cảnh của những ngời lao động không có việc
làm vì những lí do ngoài ý muốn của họ, do đó không có thu nhập .
Theo Paul Samuelsơn, thất nghiệp bao gồm những không có việc làm nh-
ng đang tích cực tìm việc hoặc đang chờ đợi trở lại làm việc .
Theo Thực trạng lao động việc làm của Bộ Lao động- Thơng binh-
Xã hội Việt Nam đã đa ra định nghĩa về thất nghiệp : Ngời thất nghiệp là những
ngời thuộc lực lợng lao động có khả năng lao động trong tuần lễ điều tra không
có việc làm, có nhu cầu về việc làm nhng không tìm đợc việc làm, hay :
+ Có hoạt động đi tìm việc làm trong 4 tuần qua hoặc không có hoạt
động đi tìm việc trong 4 tuần qua vì lí do không biết tìm việc ở đâu hoặc tìm
mãi không đợc .

Là loại thất nghiệp xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao
động trong một nghành hoặc một vùng nào đó. Loại thất nghiệp này thờng
xuyên xảy ra khi có biến đổi cơ cấu kinh tế và gây ra do sự suy thoái của một
nghành nào đó hoặc sự thay đổi công nghệ dẫn tới đòi hỏi lao động có chất lợng
cao hơn, ai không đáp ứng đợc sẽ bị thải ra, còn gọi là thất nghiệp công nghệ .
-Thất nghiệp chu kỳ:
Là loại thất nghiệp liên quan đến chu kỳ kinh tế. Loại thất nghiệp
này giảm trong thời kỳ tăng trởng và tăng trong thời kỳ suy thoái kinh tế .
+ Thất nghiệp chia theo tính chất lao động .
-Thất nghiệp tự nguyện:
Là loại thất nghiệp mà ở một mức tiền công nào đó ngời lao động
không muốn làm việc hoặc vì lý do cá nhân (di chuyển, sinh con ) .
-Thất nghiệp không tự nguyện:
Là loại thất nghiệp mà ở một mức tiền công nào đó ngời lao động
vẫn chấp nhận làm việc nhng vẫn không tìm đợc việc do suy thoái kinh tế hay
cung lớn hơn cầu về lao động .
+ Thất nghiệp chia theo thời gian .
-Thất nghiệp mùa vụ:
Là loại thất nghiệp tuỳ thuộc vào mùa trong năm, đặc biệt là nông
nghiệp và một số nghành công nghiệp chế biến và xây dựng .
-Thất nghiệp kinh niên:
Nguyễn Thị Thái - Lớp QTNL A- K38
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Là loại thất nghiệp lâu dài thờng xảy ra với nhóm dân số nhất định
nh tội phạm, phụ nữ, ngời tàn tật , ngời đã vợt qua một giới hạn nhất định
Thất nghiệp là một vấn đề nghiêm trọng của tất cả các nền kinh tế, nó
cũng là vấn đề bức xúc ở nớc ta nói chung và Hà Nội nói riêng. Thất nghiệp tồn
tại và biểu hiện dới các hình thức đa dạng phức tạp và khác nhau .
Phần thứ hai:

canh tác bình
quân/ lao động
Ha
Tổng sản lợng
lơng thực quy
thóc
Tấn
Theo điều tra lao động việc làm của Bộ lao động, thơng binh xã
hội 1/7/99, dân số Hà Nội là 2.672.122 ngời , trong đó thành thị là 1.538.905
ngời. Số dận tham gia hoạt động kinh tế thờng xuyên là 1.231.700 ngời =78%
ngời lao động. Mật độ dân số gần là 2900 ngời/ km
2
, có mật độ lớn nhất cả n-
ớc. Tốc độ tăng dân số khoảng 2,4%, đó là yếu tố dự báo một tình hình dân số,
lao động, việc làm tăng nhanh tróng làm cho cung lao động vợt cầu lao động
với khoảng cách lớn .
2. Kinh tế - xã hội
Trong những năm gần đây, kinh tế Hà Nội tiếp tục tăng trởng với
nhịp độ khá cao : 12%, tình hình an ninh chính trị , xã hội giữ vững, ổn định, có
nhiều tiến bộ. Năm 1998, GDP của Hà Nội đạt gần 23.000 tỉ đồng, thu nhập
bình quân đầu ngời khoảng 9 triệu đồng. Tổng vốn đầu t nớc ngoài đợc cấp
phép 7.537,4 triệu USD , tỉ lệ hộ nghèo 1,8% trong đó ở nông thôn 3,28%. Có
trên 33,4 vạn sinh viên đang học tập nghiên cứu tại 43 trờng đại học và cao
đẳng. Có 272 cơ sở sản xuất công nghiệp quốc doanh, trên 14,5 nghìn cơ sở sản
xuất ngoài quốc doanh, xuất hiện 262 cơ sở sản xuất hỗn hợp trong đó 103 cơ
Nguyễn Thị Thái - Lớp QTNL A- K38
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sở có vốn đầu t nớc ngoài. Có 1162 điện thoại / 1vạn dân, 26 bệnh viện với 2680
bác sĩ . Tỉ lệ hộ nghèo từ 3,47% ( 1994 ) giảm xuống còn 1,8% ( năm 1998 ) .

của nó là thất nghiệp và thiếu việc làm. Từ đó kiến nghị các giải pháp giảm
thiểu thất nghiệp và thiếu việc làm trong thời kỳ tới.
II. Phân tích thực trạng biến động thất nghiệp và
thiếu việc làm của lực lợng lao động thành phố
Hà Nội trong giai đoạn 1996-1999.
1. Phân tích biến động chung của lực lợng lao động thành phố
Hà Nội giai đoạn 1996-1999
Nguyễn Thị Thái - Lớp QTNL A- K38
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1 Biến động của lực lợng lao động về quy mô lao động .
1.1.1 Về mặt số lợng
Theo điều tra thực trạng lao động , việc làm của Bộ Lao động-
Thơng binh- Xã hội từ năm 1996 đến 1999 .
Biểu số 2: Tổng số lực lợng lao động nói chung của thành phố Hà Nội
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 1996 Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999
Tổng số
Nữ
Nữ so với tổng
Ngời
Ngời
%
1.135.568
576.204
50,74
1.137.364
572.373
50,32
1.162.335
583.194

Nguyễn Thị Thái - Lớp QTNL A- K38
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu số 3 : Lực lợng lao động chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Năm Tổng
Đơn
vị
Trình độ chuyên môn kỹ thuật chia theo
Không
CMKT
Sơ cấp
CMKT
có bằng
CMKT
K/ bằng
THCN
CĐ&
ĐH
>ĐH
1996
1997
1998
1999
1.135.568
100%
1.137.264
100%
1.162.355
100%
1.336.396

104.446
7,81
54.629
4,81
78.965
6,94
76.946
6,62
84.541
6,32
100.283
8,83
87.698
7,71
105.246
9,05
112.109
8,39
128.725
11,33
152.179
13,38
202.833
17,45
204.464
15,3
4.666
0,43
4.584
0,44

Tổng số
Thành thị
%
1.135.568
556.378
49,0
1.137.364
594.508
52,27
1.162.335
632.508
54,42
1.336.396
756.976
55,0
Nguyễn Thị Thái - Lớp QTNL A- K38
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nông thôn
%
579.181
51,0
542.856
47,73
529.827
45,58
601.420
45,0
Nguồn : Thực trạng lao động việc làm .
Lực lợng lao động ở thành thị bình quân 52,78% và có xu hớng

Ngời
%
1.135.568
100%
1.137.264
100%
1.162.355
100%
1.336.396
100%
235.641
20,75
210.340
18,49
167.832
14,44
200.093
14,97
298.775
26,31
311.377
27,38
289.441
24,9
358.060
26,79
333.583
29,28
357.631
31,44

năng động , sáng tạo , táo bạo , đợc trang bị khá đầy đủ kiến thức , họ nhiệt tình
hăng say công việc ; lao động trung niên có nhiều kinh nghiệm , đó là thời điểm
thành công cao trong công việc họ gắn bó . Do vậy những đặc điểm đó đã có
Nguyễn Thị Thái - Lớp QTNL A- K38
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sức thuyết phục lớn đối với các doanh nghiệp khi tuyển chọn lao động làm
việc .
1.3.Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động thực tế
Lực lợng lao động bao gồm cả những ngời thất nghiệp, những
ngời không có nhu cầu làm việc cho nên tỉ lệ tham gia lực lợng lao động thực tế
và số lợng đội ngũ lao động sẽ cho ta biết rõ hơn về lực lợng lao động .
Biểu số 5 : Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động thực tế
Đơn vị :%
Biểu 1996 1997 1998 1999
Tổng chung
Nữ chung
Thành thị
Nữ thành thị
Nông thôn
Nữ nông thôn
95,54
96,75
93,28
94,5
97,72
98,87
92,27
93,46
89,73

đã đợc điều tra và thấy rằng số lợng và tỉ lệ ngời lao động bị thiếu việc làm tơng
đối cao , tập trung chủ yếu ở nông thôn và nam giới .
Biểu số 6 : Số lợng và tỷ lệ lao động thiêú việc làm
Biểu
Tổng chung Trong tuổi lao động Trên tuổi lao động
Tổng Nữ Nam Tổng Nữ Nam Tổng Nữ Nam
Chung
Tỉ lệ %
Thành thị
34.116
2,95
9.778
13.661
2,33
4.314
20.455
3,58
5.464
31.764
2,94
8.484
11.884
2,22
3.595
19.880
3,47
4.889
1,75
2.352
3,07

3,11
14.991
5,12
1.058
3,19
1.058
2,83
-
-
Nguồn: Thực trạng lao động việc làm năm1996
Qua biểu trên cho thấy thiếu việc làm của lực lợng lao động Hà
Nội tập chung chủ yếu vào lao động nông thôn và lao động nam. Tỷ lệ lao động
thiếu việc làm ở nông thôn nhiều hơn gần 2,5 lần lao động thiếu việc làm ở
thành thị. So với tổng số ngời thiếu việc làm, khu vực thành thị có tỉ lệ ngời
thiếu việc làm 28,86% trong đó nữ chiếm 31,78%. Còn ở nông thôn, con số này
tơng ứng lần lợt là 71,34% và 63,59% so với tổng số lao động thiếu việc làm
trong 7 ngày trớc thời điểm điều tra. Theo điều tra, tỉ lệ thời gian lao động đợc
sử dụng của lực lợng lao động ở khu vực nông thôn là 70,67% trong đó nữ sử
dụng 73,98% thời gian. Còn gần 30% thời gian cha đợc sử dụng tơng đơng với
1/3 lao động bị thiếu việc làm ở nông thôn. Đây là tỷ lệ sử dụng thời gian lao
động ít nhất trong 4 năm (1996-1999).
Trong năm 1996 , lực lợng lao động trẻ bị thiếu việc làm rất lớn
chiếm xấp xỉ 59%, trong khi đó lực lợng lao động cao tuổi chỉ bị thiếu việc làm
gần 5%. Điều đó cho thấy sự thích ứng của lực lợng lao động trẻ đối với công
việc còn có nhiều hạn chế . Vì vậy chúng ta cần có giải pháp thiết thực nhằm
giúp đỡ lao động trẻ trong việc hoàn thành công việc, nh đào tạo lại, đào tạo
trau dồi kiến thức về công việc trong nền kinh tế. Ngoài ra lao động nữ cũng bị
thiếu việc làm nhiều hơn lao động nam chiếm 51,83% lao động thiếu việc làm.
Lao động ở nông thôn cũng thiếu việc làm với tỉ lệ 58,04%. Đòi hỏi sự quan
tâm của các nghành phối hợp cùng giải quyết việc làm. Xét trên tổng thể toàn

%
Ngời
%
Ngời
%
52.266
4,51
42.566
7,52
9.700
0,4
20.365
3,47
17.544
6,19
2.821
0,06
31.901
5,7
25,022
9,04
6.879
2,43
51.403
4,75
41.703
7,71
9.700
0,44
19.933

Tỉ lệ thất nghiệp tổng chung của lực lợng lao động Hà Nội là
4,51% với số tuyệt đối là 52.266 ngời, trong đó lao động nữ thất nghiệp là
20.365 chiếm 3,47%. Trong độ tuổi lao động, lao động thất nghiệp chiếm
4,75%, nữ là 19.933 ngời chiếm 3,73%. Lực lợng lao động thất nghiệp chủ yếu
là trong độ tuổi lao động. Thất nghiệp ở thành thị chiếm bộ phận lớn với tỉ lệ
7,52%, trong đó độ tuổi lao động thất nghiệp tới 7,71%, lao động nữ thất nghiệp
6,37%. Lực lợng lao động nữ thất nghiệp ít hơn lao động nam. Lực lợng lao
động ở nông thôn tuy tỉ lệ thiếu việc làm lớn song tỉ lệ thất nghiệp lại thấp hơn
nhiều chỉ 0,4% lao động thất nghiệp. Thực trạng cho thấy tỉ lệ thất nghiệp thành
thị vẫn còn rất cao, cao hơn so với mức cho phép tạo động lực tăng trởng rất
nhiều (4%) và cao hơn tình hình chung của cả nớc (5,88%). Tình trạng thất
nghiệp năm 1996 đã cho thấy thất nghiệp có 1 tỉ lệ tơng đối nghiêm trọng ở
thành thị. Hà Nôi đã có những kế hoạch dành riêng khắc phục thất nghiệp và
thiếu việc làm .
3.Phân tích thực trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lợng
lao động thành phố Hà Nội năm 1997
3.1. Thiếu việc làm năm 1997
Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lợng lao động Hà Nội
năm 1997 đã có nhiều biến động khá rõ nét. Theo điều tra lao động việc làm
năm 1997, số lợng và tỉ lệ ngời lao động thiếu việc làm trong 7 ngày trớc thời
điểm điều tra (1/7/1997) có sự tăng lên rõ rệt. Tổng số ngời lao động thiếu việc
làm là 71.530 ngời tăng 209,67 lần so với năm 1996 ( 34.116 ), mức tăng thiếu
việc làm của ngời lao động trong 7 ngày đã kéo theo sự thay đổi số lợng và tỉ lệ
ngời thiếu việc làm trong 12 tháng .
Biểu số 8 : Số lợng và tỉ lệ lao động thiếu việc làm so với toàn bộ lực lợng lao
động trong 7 ngày
Biểu
Đơn
vị
Tổng số Trong tuổi lao động Trên tuổi lao động

7,12
17.593
3,53
50.221
11,07
6,16
8.225
3,29
21.022
9,36
7,00
9.368
2,74
29.199
10,32
5,95
913
5,12
2.803
6,28
7,0
457
3,99
2.570
8,09
4,89
456
1,00
233
1,76

Biểu chỉ tiêu Tổng Nữ Nam
Trong tuổi lao động Trên tuổi lao động
Tổng Nữ Nam Tổng Nữ Nam
Tổng (ngời)
Tỷ lệ chung (%)
thành thị (ngời)
58.823
5,17
49.123
24.526
4,28
21.705
34.297
6,27
27.418
58.138
5,36
48.438
24.298
4,55
21.477
33.840
6,14
26.961
685
2,19
685
228
1,33
228

1,88
-
-
1,00
-
-
Nguồn: Điều tra lao động việc làm năm 1997
Tình trạng thất nghiệp năm 1997 có nguy cơ tăng thêm, với 58823 ngời
thất nghiệp tăng 12,54% so với năm 1996 số tuyệt đối là 6557 ngời trong đó lao
động nữ thất nghiệp tăng 4161 chiếm trên 63%. Số lợng và tỷ lệ lao động thất
nghiệp ở thành thị tăng lớn. Lao động ở thành thị thất nghiệp 49123 ngời tăng
6557 ngời chiếm 15,4 % tăng thêm. Trong đó lực lợng lao động trong độ tuổi
lao động thất nghiệp tăng 16,15%. Tỉ lệ lao động thất nghiệp ở thành thị là
8,56% trong khi đó năm 1996 là 7,71%, cả nớc năm 1997 là 6,01%. Lực lợng
lao động thất nghiệp của Hà Nội đợc coi là cao nhất cả nớc. Lực lợng lao động
trong độ tuổi lao động thất nghiệp ở khu vực thành thị của Hà Nội chủ yếu rơi
và lực lợng lao động trẻ chiếm 54,7 % trong đó lao động nữ thất nghiệp là
58,5%, tiếp theo là lực lợng lao động trung niên thất nghiệp chiếm 42,92%. Lao
động thất nghiệp chủ yếu là lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật
với 29702 ngời tức là 61,32%, lao động là công nhân kỹ thuật cũng có tỷ lệ
thất nghiệp cao khoảng 8225 ngời bằng 16,98%. Với số lợng lao động thất
nghiệp và thiếu việc làm của lực lợng lao động Hà Nội năm 1997 đã cho thấy
tình hình thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hớng tăng nhanh.
4-Phân tích thực trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lợng
lao động Hà Nội năm 1998

Trong năm 1998, lực lợng lao động Hà Nội tăng thêm gần 27000 ngời so
với năm 1996 tăng khoảng 2,56%; gấp 1,023 lần năm 1997 tức là 1.162.335 ng-
ời. Với tỉ lệ tăng lực lợng lao động bình quân 2,4%, tỉ lệ lao động thất nghiệp và
thiếu việc làm cũng có nhiều biến động kéo theo.

23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tỷ lệ (%)
Nông thôn (ngời)
Tỷ lệ nông thôn (%)
13,39
81.236
15,48
12,36
29.667
11,51
13,57
51.569
19,31
13,62
80.039
16,12
12,73
28.073
12,0
13,86
51.966
20,23
Nguồn : Điều tra lao động việc làm năm 1998
Lao động thiếu việc làm là 161.230 ngời đã giảm 7,57% so với
năm 1996, giảm 25,1% so với năm 1997. Đây là những con số đáng ghi nhận
trong vấn đề sắp xếp bố trí lại lao động , tăng sản xuất .Tỉ lệ lao động thiếu việc
làm trong độ tuổi lao động chiếm chủ yếu với 158.070 ngời, chiếm 98% trong
tổng số ngời thiếu việc làm. Lực lợng lao động thành thị thiếu việc làm cũng đã
giảm mạnh so với 2 năm trớc song lao động nữ vẫn bị thiếu việc làm nhiều;

1,88
32.208
5,46
28.625
8,91
3.583
1,33
34.020
5,87
27.449
8,79
6.571
2,46
65.052
5,9
54.898
9,09
10.154
2,03
31.816
5,84
28.233
9,3
3.583
1,49
33.236
5,74
26.665
8,89
6.571

Tống số (ngời)
Tỷ lệ chung (%)
Thành thị (ngời)
Tỷ lệ (%)
Nông thôn (ngời)
Tỷ lệ nông thôn (%)
31.204
2,24
11.556
1,54
19.648
3,06
12.142
1,82
4.454
1,28
7.688
2,41
19.062
2,71
7.102
1,81
11.960
3,85
30.392
2,33
11.174
1,55
19.221
3,31


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status