Thực trạng và giải pháp cho vấn đề nợ nước ngoài tại Việt Nam. - Pdf 11

Mục lục
I/ Tổng quan về việc quản lý nợ nước ngoài tại Việt Nam .................................................................................... 3
1.1/Tổng quan nợ nước ngoài ........................................................................................................................... 3
1.1.1/Định nghĩa “nợ nước ngoài” ................................................................................................................ 3
1.1.2/Phân loại nợ nước ngoài ...................................................................................................................... 3
1.1.4/Các chỉ tiêu đánh giá nợ nước ngoài .................................................................................................... 5
1.1.5/Vai trò của nợ nước ngoài .................................................................................................................... 6
1.2/Vấn đề quản lý nợ nước ngoài ở Việt Nam ................................................................................................. 7
1.2.1. Khái niệm về quản lý nợ nước ngoài ................................................................................................... 7
1.2.2/Nội dung quản lý nợ nước ngoài .......................................................................................................... 7
II/Thực trạng về việc quản lý nợ nước ngoài ở Việt Nam ...................................................................................... 8
2.1/Tình hình vay nợ nước ngoài của VN .......................................................................................................... 8
2.1.1/Các phương thức vay nợ chủ yếu ............................................................................................................ 8
2.2/Tình hình quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam ........................................................................................ 12
2.2.1/Cơ chế quản lý .................................................................................................................................... 12
2.2.2. Đánh giá về tình hình nợ nước ngoài tại Việt Nam ........................................................................... 13
2.2.3. Hiệu quả sử dụng nợ vay ................................................................................................................... 14
2.3.ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NỢ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM .............................................................. 15
2.3.1.Các mặt đạt được ............................................................................................................................... 15
2.3.2/Một số tồn tại và nguyên nhân trong quản lý nợ nước ngoài ........................................................... 15
2.3.3/Nguyên nhân dẫn đến những mặt còn tồn tại ................................................................................... 17
III/Các giải pháp tăng cường giám sát và quản lý nợ nước ngoài tại VN ............................................................. 17
3.1/Giải pháp đảm bảo khả năng tiếp nhận nợ vay nước ngoài ..................................................................... 17
3.2/Các giải pháp giảm chi phí vay nợ ............................................................................................................. 18
3.3. CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG VỐN VAY HIỆU QUẢ ....................................................................................... 18
3.4.CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NỢ VAY NƯỚC NGOÀI ...................................................................................... 19
3.5. CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ ............................................................................................................................ 20
1
Phần mở đầu:
1/Lý do chọn đề tài:
Sự tăng trưởng kinh tế cao trong những năm gần đây của đất nước ta không chỉ dựa

-Trên cơ sở phân tích đưa ra các biện pháp điều chỉnh thích hợp cho vấn đề nợ nước ngoài
của đất nước ta
2
4. Phương pháp nghiên cứu:
Bài viết sử dụng biện pháp duy vật biện chứng, so sánh tổng hợp và phân tích, kết hợp
những kết quả thống kê và vận dụng lý thuyết để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu .
I/ Tổng quan về việc quản lý nợ nước ngoài tại Việt
Nam
1.1/Tổng quan nợ nước ngoài
1.1.1/Định nghĩa “nợ nước ngoài”
Theo khoản 8 điều 2 quy chế vay và trả nợ nước ngoài (Ban hành kèm theo Nghị
định số 134/2005/NĐ-CP ngày 1 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ) thì: “Nợ nước ngoài
của quốc gia


số
dư của mọi nghĩa vụ hiện hành (không bao gồm nghĩa vụ nợ dự phòng)
về trả nợ gốc và lãi tại một thời điểm của các khoản vay nước ngoài tại Việt Nam. Nợ nước
ngoài của quốc gia bao gồm nợ nước ngoài của
khu

vực
công và nợ nước ngoài của khu
vực tư nhân”. Như vậy, theo cách hiểu này nợ nước ngoài là tất cả các khoản vay mượn của
tất cả các pháp nhân Việt Nam đối với nước ngoài và không bao gồm nợ của các thể nhân
(nợ của cá nhân và hộ gia đình)
Trong cuốn Thống kê nợ nước ngoài: Hướng dẫn tập hợp và sử dụng do nhóm
công tác liên ngành của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) thì khái niệm nợ nước ngoài được hiểu
như sau: “Tổng nợ nước ngoài tại
bất

_Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn là loại nợ có thời gian đáo hạn từ một năm trở xuống. Vì thời gian đáo hạn
ngắn, khối lượng thường không đáng kể, nợ ngắn hạn thường không thuộc đối tượng quản
lý một cách chặt chẽ như nợ dài hạn. Tuy nhiên nếu nợ ngắn hạn không trả được sẽ gây mất
ổn định cho hệ thống ngân hàng. Đặc biệt khi tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ có xu
hướng tăng phải hết sức thận trọng vì luồng vốn rút ra đột ngột có thể gây bất ổn cho nền
tài chính quốc gia.
_Nợ dài hạn
Nợ dài hạn là những công nợ có thời gian đáo hạn gốc theo hợp đồng hoặc đã gia hạn kéo
dài trên một năm tính từ ngày ký kết vay nợ cho tới ngày đến hạn khoản thanh toán cuối
cùng. Nợ dài hạn là loại nợ được quan tâm quản lý nhiều hơn do khả năng tác động lớn
đến nền tài chính quốc gia.
• Phân loại theo loại hình vay: vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay
thương mại
_Vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA):
Theo định nghĩa của Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD), hỗ trợ phát triển
chính thức bao gồm các chuyển khoản song phương (giữa các Chính phủ) hoặc đa
phương (từ các tổ chức quốc tế cho Chính phủ), trong đó ít nhất 25% tổng giá trị chuyển
khoản là cho không.
Tính ưu đãi của vay hỗ trợ phát triển chính thức: Vay hỗ trợ phát triển chính thức là loại
nợ có nhiều điều kiện ưu đãi, ưu đãi về lãi suất, về thời gian trả nợ và thời gian ân hạn. Lãi
suất của vay hỗ trợ phát triển chính thức thấp hơn nhiều so với vay thương mại. Thời gian
cho vay hỗ trợ phát triển chính thức dài (có thể từ 10, 15 hay 20 năm) và thời gian ân hạn
dài, do vậy các nước đang phát triển thường hướng tới và tận dụng tối đa nguồn vốn này
cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
Tuy nhiên, vay hỗ trợ phát triển chính thức cũng có những mặt trái của nó. Tính ưu đãi của
vay hỗ trợ phát triển chính thức rất rõ rệt, bên cạnh đó, việc vay nợ hỗ trợ phát triển chính
thức đôi khi kèm theo các điều kiện ràng buộc khiến cái giá phải trả tăng đáng kể.
_Vay thương mại:
Khác với vay hỗ trợ phát triển chính thức, vay thương mại không có ưu đãi cả về lãi suất

Ý tưởng sử dụng chỉ tiêu này là nhằm phản ánh nguồn thu xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ
là phương tiện mà một quốc gia có thể sử dụng để trả nợ nước ngoài.Tuy nhiên việc sử
dụng chỉ tiêu gặp một số khó khăn:nguồn thu xuất khẩu là một nhân tố biến động qua các
năm và một quốc gia có thể sử dụng nhiều biện pháp khác ngoài nguồn thu từ xuất khẩu để
trả nợ nước ngoài
• Tỷ lệ nợ nước ngoài so với thu nhập quốc gia (Nợ/GNI)
Chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ thông qua tổng thu nhập quốc dân của một quốc gia.Nói
cách khác,nó phản ánh khả năng hấp thụ vốn vay nước ngoài.Tuy nhiên,các nước đang phất
triển thường đánh giá cao giá trị đồng nội tệ hoặc sử dụng chế độ đa tỉ giá làm giảm tình
trạng trầm trọng nợ khiến cho việc sử dụng chỉ tiêu trên không đánh giá đúng mức tình trạng
nợ.
• Tỷ lệ trả nợ (Tổng nợ phải trả hàng năm/Kim ngạch thu xuất khẩu)
Tiêu chí phản ánh quan hệ giữa nghĩa vụ nợ phải trả so với năng lực xuất khẩu hàng hóa và
dịch vụ của quốc gia đi vay
5
• Tỷ lệ trả lãi(Tổng lãi phải trả hàng năm/Kim ngạch thu xuất khẩu)
Một quốc gia mắc nợ trong quá khứ thì họ sẽ phải trích nguồn thu từ xuất khẩu để trả lãi càng
nhiều gây hạn chế đối với lượng ngoại tệ dành cho nhập khẩu
Đây là chỉ tiêu hay được dùng nhất để đánh giá nợ vì không đề cập đến gánh nặng nợ mà
còn
chỉ ra chi phí vay nợ, điều này ngầm hiểu như hiệu quả sử dụng vốn vay có cao hơn
chi phí lãi vay hay không.
1.1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nợ nước ngoài
Cơ cấu nợ hàm chứa những thông tin quan trọng về mức độ rủi ro của việc vay nợ.Thông
thường rủi ro sẽ cao khi tỷ trọng nợ ngắn hạn, tỷ lệ nợ thương mại và tỷ lệ nợ song
phương cao. Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu gồm:
• Nợ ngắn hạn/Tổng nợ: Phản ánh tỷ trọng các khoản nợ cần thanh toán trong thời
gian nhỏ hơn một năm trong tổng nợ. Tỷ lệ này càng cao, áp lực trả nợ càng lớn.

Nợ ưu đãi/Tổng nợ:

các khoản vay nợ bù đắp cán cân thương mại thường là các khoản vay nợ ngắn hạn có lãi
suất cao mà các nước đi vay phải gánh chịu.
1.2/Vấn đề quản lý nợ nước ngoài ở Việt Nam
Việc quản lý nợ nước ngoài trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động
như hiện nay là một vấn đề cần đặc biệt quan tâm. Việc quản lý không chỉ dừng lại ở việc
sử dùng, giám sát yếu tố nợ nước ngoài sao cho hợp lý, mà còn phải dựa trên khiá cạnh
đảm bảo tính ổn định của yếu tố nợ
nước

ngoài.
1.2.1. Khái niệm về quản lý nợ nước ngoài
Việc quản lý nợ nước ngoài theo cách hiểu chung nhất của Việt Nam là “việc
quản lý nợ nước ngoài hàm chứa trong nó hệ thống điều hành vĩ mô sao cho vốn nước
ngoài được sử dụng có hiệu quả và không gia tăng đến mức vượt quá khả năng thanh toán
để không làm tích luỹ nợ. Hay nói cách khác, quản lý nợ nước ngoài là bảo đảm một cơ
cấu vốn vay thích hợp với các yêu cầu phát triển của nền kinh tế, thực hiện phân bổ vốn
một cách hợp lý và kiểm soát nợ và sự vận hành vốn vay”.
Theo cách hiểu chung của cộng đồng tài chính quốc tế “quản lý nợ nước ngoài là
một phần của công tác quản lý nền kinh tế vĩ mô. Nó bao gồm việc hoạch định, triển khai,
duy trì và từ bỏ các khoản nợ nước ngoài để tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng
kinh tế, giám sát tình trạng đói nghèo và tiếp tục duy trì sự phát triển mà không tạo ra những
khó khăn trong thanh toán”.
Như vậy theo cả hai cách hiểu trên thì quản lý nợ nước ngoài luôn gắn liền với quản
lý chính sách vĩ mô.Quản lý nợ nước ngoài hiệu quả đòi hỏi phải có sự kết hợp của cả chính
sách tốt và thể chế lành mạnh nhằm thực hiện,điều hành các hoạt động.
1.2.2/Nội dung quản lý nợ nước ngoài
Việc quản lý nợ nước ngoài không đơn thuần là việc vay và trả nợ mà là vay và trả
sao cho đảm bảo nguồn vốn cho tăng trưởng kinh tế,duy trì sự ổn định trong phát triển kinh
tế.Việc quản lý phải được tiến hành một cách đồng bộ trên cơ sở phối hợp các nhóm chiến
lược vay và trả nợ nước ngoài trong ngắn,trung và dài hạn.Nội dung quản lý cần được

 NỢ ODA
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một trong những "kênh" vốn đầu tư
phát triển quan trọng đối với các nước đang phát triển, trong đó có VN. Thực tế trong nhiều
năm gần đây, nguồn vốn ODA đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển, tăng trưởng của nền
kinh tế - xã hội nước ta.
Với những nước có xuất phát điểm kinh tế thấp như VN hiện nay, nguồn vốn ODA có ý
nghĩa hết sức quan trọng .Quan hệ hợp tác phát triển giữa Chính phủ Việt Nam với các tổ
chức tài chính thế giới và Chính
phủ

các
nước được xây dựng và phát triển từ rất sớm.
Việt Nam nhận được nhiều khoản hỗ trợ phục vụ cho quá trình ổn định và phát triển kinh
tế - xã hội, thực hiện các mục tiêu mà Quốc hội đã đặt ra trong các giai đoạn khác nhau.
Trong giai đoạn từ 1993-2010, tổng số vốn ODA được các nhà tài trợ cam kết dành cho VN
đạt tới hơn 64 tỉ USD. Riêng vốn cam kết của các nhà tài trợ tại Hội nghị Nhóm tư vấn các
nhà tài trợ cho VN (CG) năm 2010 vào đầu tháng 12.2010 là 7,88 tỉ USD
Trong số 51 nhà tài trợ thường xuyên cho Việt Nam, có 28 nhà tài trợ song
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status