CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI PHẦN THỰC HÀNH CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG - Pdf 24

CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI PHẦN THỰC HÀNH
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
GV: NGUYỄN THỊ MINH CHÂU
Trường Đại học Ngân hàng Tp. HCM
Email: [email protected]
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1) Ngân hàng thương mại là gì? Chức năng của ngân hàng thương mại?
a. Ngân hàng thương mại là:
- Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010:
• NH là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động NH theo
quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình NH
bao gồm NHTM, NH chính sách, NH hợp tác xã.”
• “NHTM là loại hình NH được thực hiện tất cả các hoạt động NH và các
hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
Vậy ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện nghiệp vụ nhận tiền
gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và các hoạt động
kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi
nhuận.
• b. Chức năng của ngân hàng thương mại:
- Chức năng trung gian tài chính:
+ Trung gian giữa ngân hàng trung ương và công chúng
+ Trung gian giữa người gửi tiền và người vay tiền
- Chức năng thanh toán
- Chức năng kinh doanh dịch vụ tiền tệ - tín dụng
- Chức năng tạo tiền
2) Phân tích chức năng “Trung gian tài chính” của NHTM?
Chức năng trung gian tài chính của ngân hàng thương mại được thể hiện qua:
* Trung gian tín dụng: NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ
tạm thời nhàn rỗi để hình thành nên quỹ cho vay tập trung và sử dụng nguồn
vốn này để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn trong quá trình SX, KD, tiêu dùng…
của các chủ thể KT. Chức năng này có vai trò:

Trên cơ sở khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh tốn tại ngân hàng, thay mặt
hco khách hàng, ngân hàng thương mại trích tiền trên tài khoản trả cho người được
hưởng hoặc nhận tiền vào tài khoản theo ủy nhiệm của khách hàng.
Chức năng này có vai trò:
- Tạo điều kiện thanh toán nhanh chóng và hiệu quả.
- Tạo điều kiện thanh toán an toàn.
- Nâng cao uy tín của NHTM góp phần mở rộng quy mô chức năng trung gian
tín dụng và tăng cường nguồn vốn cho vay.
- Góp phần tăng thêm thu nhập cho NH (phí, hoa hồng)
- Thúc đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng KT
- Tiết giảm tiền mặt lưu thông dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông TM.
5) Tại sao nói ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng nhất?
• Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn
nhất về quy mơ tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng.
• Với các chức năng của mình, ngân hàng thương mại trở thành một kênh
quan trọng trong việc thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước, tác
động đến nền kinh tế vĩ mơ.
6) Tại sao trong các tổ chức tín dụng, chỉ có riêng ngân hàng thương mại mới
có chức năng tạo tiền?
Vì chỉ có ngân hàng thương mại, thơng qua chức năng trung gian tín dụng và trung
gian thanh tốn, ngân hàng thương mại mới cho vay bằng chuyển khoản và điều
này làm gia tăng khối tiền tệ cung ứng thêm cho nền kinh tế.
7) Tại sao ngân hàng thương mại phải chịu sự quản lý, giám sát chặt chẽ
trong hoạt động?
• Trung gian tài chính quan trọng bậc nhất à nếu hoạt động khơng tốt sẽ ảnh
hưởng đến khả năng lưu thơng nguồn vốn trong nền kinh tế.
• Sản phẩm kinh doanh là tiền và các sản phẩm tài chính. Đây là những sản
phẩm có nhiều rủi ro, nhạy cảm nên nếu khơng giám sát để rủi ro xảy ra thì ảnh
hưởng đến khơng chỉ 1 ngân hàng mà còn những người gửi tiền, hệ thống ngân
hàng thương mại và nên kinh tế.

* TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
• NGUỒN VỐN GỒM :
* TIỀN GỬI CÁC LOẠI : TIỀN GỬI DÂN CƯ, TIỀN GỬI CÁC TỔ
CHỨC KINH TẾ, TỔ CHỨC TD KHÁC …
* VỐN VAY : VAY NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC, VAY TCTD KHÁC …
* VỐN CHỦ SỞ HỮU : VỐN ĐIỀU LỆ, QUỸ DỰ TRỮ …
12)Phân tích mối quan hệ giữa nghiệp vụ tạo nguồn và nghiệp vụ sử dụng
nguồn của ngân hàng thương mại?
Nghiệp vụ tạo nguồn và nghiệp vụ sử dụng nguồn của ngân hàng thương mại có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cụ thể:
- Nghiệp vụ tạo nguồn là đầu vào để ngân hàng thương mại thực hiện các chức
năng của mình. Nếu không tìm được nguồn vốn đầu vào như huy động vốn, vốn
vay từ các tổ chức tín dụng… thì ngân hàng không đủ nguồn vốn để đáp ứng nhu
cầu vay mượn của các thành phần trong nền kinh tế, dẫn đến không thực hiện tốt
chức năng trung gian tín dụng của nền kinh tế.
- Nghiệp vụ sử dụng nguồn là nghiệp vụ đem lại nguồn lợi cho ngân hàng. Nếu
hoạt động này tốt, đem lại lợi nhuận cao thì góp phần làm tăng nguồn vốn của
ngân hàng.
13)Trong các nghiệp vụ tạo nguồn, nghiệp vụ nào quan trọng nhất? Tại sao?
Trong các nghiệp vụ tạo nguồn, nghiệp vụ huy động vốn là quan trọng nhất. Vì
đây là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng % cao nhất trong phần nguồn vốn, tạo ra nguồn
vốn nhiều nhất cho các hoạt động của ngân hàng, là cơ sở để phát triển các hoạt
động tạo lợi nhuận của ngân hàng như nghiệp vụ cấp tín dụng, đầu tư…
14)Trong các nghiệp vụ sử dụng nguồn, nghiệp vụ nào thường chiếm tỷ trọng
cao nhất? Tại sao?
Trong các nghiệp vụ sử dụng nguồn, nghiệp vụ cấp tín dụng thường chiếm tỷ
trọng cao nhất. Do chức năng chính của ngân hàng thương mại là trung gian tài
chính, sau khi thu hút lượng tiền gửi nhàn rỗi từ các thành phần trong nền kinh tế,
ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng tài sản (tiền, uy tín, tài sản thực) cho
người có nhu cầu trong nền kinh tế sử dụng. Đây cũng là nghiệp vụ mang lại nhiều

 Các biến cố rủi ro chính :
+ Rủi ro thanh khoản
+ Rủi ro tín dụng
+ Rủi ro thò trường: rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro quyền chọn, rủi ro
vốn, rủi ro hàng hóa.
+ Rủi ro khác (rủi ro tác nghiệp/nghiệp vụ/hoạt động, rủi ro danh mục,
rủi ro pháp lý, rủi ro danh tiếng
=> Khi những biến cố bất bình thường (rủi ro) xảy ra có thể dẫn đến giảm sút
lợi nhuận, thua lỗ, mất vốn cho ngân hàng.
18) Tại sao nói rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại
khơng thể triệt tiêu hồn tồn?
Hoạt động cấp tín dụng dựa trên 2 yếu tố là uy tín, thiện chí trả nợ và khả năng
hoàn trả nợ của khách hàng. Trong đó, yếu tố uy tín, thiện chí trả nợ của khách
hàng là yếu tố mang tính chất định tính, khó đánh giá, khó nắm bắt và phán đoán
chính xác. Yếu tố về khả năng hoàn trả nợ là yếu tố định lượng nhưng lại là những
yếu tố trong tương lai nên tính chính xác thấp. Yếu tố về khả năng trả nợ cũng
chịu nhiều tác động từ các yếu tố vi mô, vĩ mô mà có những thay đổi của những
yếu tố này nằm ngoài khả năng dự đoán, phân tích của người thẩm định… Do đó,
rủi ro tín dụng không thể triệt tiêu hoàn toàn mà chỉ có giảm thiểu rủi ro tín dụng
xảy ra.
19)Biểu hiện của rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại?
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng? Ngân hàng thương mại cần làm gì để
hạn chế rủi ro tín dụng?
* Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay chậm trả / không trả nợ (gốc và lãi) như
cam kết trong hợp đồng tín dụng. Biểu hiện của rủi ro tín dụng là những khoản nợ
có vấn đề gồm nợ quá hạn và những khoản nợ trong hạn nhưng có nhiều dấu hiệu
bất ổn về khả năng trả nợ.
* Nguyên nhân: 3 nhóm nguyên nhân chính:
- Nguyên nhân khách quan: do tác động của những yếu tố vi mô, vĩ mô như lạm
phát, khủng hoảng, thay đổi về pháp luật, thị hiếu…

suất sẽ gặp rủi ro.
 Những ngân hàng này nên có biện pháp để sao cho tài sản có nhạy cảm lãi
suất cân bằng với tài sản nợ nhạy cảm lãi suất. Cụ thể ngân hàng nên tăng lượng
vốn huy động, tăng vay mượn (tài sản nợ nhạy cảm lãi suất) để đảm bảo cân bằng
với tài sản có nhạy cảm lãi suất.
22)Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 có những quy định nào về an tồn đối
với hoạt động của ngân hàng thương mại?
- Quy đònh về mức vốn pháp đònh khi thành lập;
- Quy đònh về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trò điều hành, kiểm soát nội bộ…
- Quy đònh về các mức đảm bảo an toàn trong kinh doanh NH;
- Quy đònh về phạm vi hoạt động được phép;
CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN
THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
23)Phân loại tiền gửi huy động theo kì hạn, theo tính chất huy động và theo
tính chất giao dịch.
 PHÂN LOẠI THEO KỲ HẠN
 TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN
 TIỀN GỬI KHÔNG KỲ HẠN
 PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT HUY ĐỘNG
 TIỀN GỬI: BỊ ĐỘNG
 CÁC LOẠI GIẤY CÓ GIÁ: CHỦ ĐỘNG
 PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT GIAO DỊCH
 TIỀN GỬI GIAO DỊCH
 TIỀN GỬI PHI GIAO DỊCH
24) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình huy động vốn của Ngân
hàng Thương mại?
* CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
- Lãi suất
- Chất lượng dịch vụ ngân hàng

Không được sử dụng
các phương tiện thanh
toán qua ngân hàng
Không được sử dụng
các phương tiện
thanh toán qua ngân
hàng
Lãi suất Thấp nhất Thấp Cao
26)Ngân hàng thương mại có biện pháp nào để tăng vốn huy động? Trong bối
cảnh các ngân hàng huy động vốn theo lãi suất trần như nhau, ngân hàng
muốn tăng vốn huy động cần tập trung vào biện pháp nào?
 Biện pháp kinh tế
- Lãi suất hấp dẫn
- Thưởng vật chất
 Biện pháp kỹ thuật
- Cải tiến các phương tiện thanh toán
- Đa dạng hóa các hình thức gửi tiền
 Biện pháp tâm lý
- Nâng cao chất lượng phục vụ
- Áp dụng các biện pháp marketing
- Tham gia các hoạt động cộng đồng
- Củng cố lòng tin của dân chúng
* Trong bối cảnh các ngân hàng huy động vốn theo lãi suất trần như nhau,
ngân hàng muốn tăng vốn huy động cần tập trung vào biện pháp kỹ thuật và
biện pháp tâm lý.
27)Tại sao lãi suất của tiền gửi khơng kì hạn của ngân hàng thương mại lại
thấp hơn lãi suất tiền gửi có kì hạn?
Mục đích của tiền gửi thanh tốn khơng kì hạn là để hưởng các dịch vụ, tiện ích
thanh tốn chứ khơng phải vì lãi suất. Thêm vào đó, do thời hạn của tiền gửi
khơng kì hạn là ngắn ngày, biến động hơn so với tiền gửi có kì hạn nên khả năng

Chi tiêu theo trực tiếp trên tài khoản tiền
gửi tại ngân hàng. Trong giới hạn số tiền
thực tế còn trên thẻ
Điều kiện mở thẻ Chủ thẻ cần phải tín chấp, thế chấp
hoặc kí quỹ với ngân hàng
Thủ tục phát hành thẻ đơn giản và nhanh
chóng, k yêu cầu các biện pháp bảo đảm
tín dụng
Đối tượng sử dụng Đây là loại thẻ dành cho những người
có uy tín cao, thu nhập ổn định
Là loại thẻ dành cho mọi đối tượng có
nhu cầu.
Hình thức sử dụng Sử dụng tiền trước, trả tiền sau vào
cuối kì
Nộp tiền vào tài khoản trước và sử dụng
sau.
Vấn đề quản lí tài
khoản
Dễ dàng rơi vào rủi ro vay nợ tín
dụng. Có thể gặp rắc rối trong quản
lí chi tiêu
Không vướng vào rủi ro vay nợ tín
dụng. Dễ dàng quản lí chi tiêu
Rủi ro trong
trường hợp bị
đánh cắp thông
tin
Rủi ro cao vì số tiền được phép sử
dụng theo hạn mức
Rủi ro thấp hơn do chỉ được chi tiêu

Qui định việc ghi cùng nét chữ và màu mực Không qui định cùng nét chữ, màu mực khi
ghi UNC
Không được phép tẩy xóa cho phép chỉnh sửa nhưng phải có kí nháy
vào nơi chỉnh sửa
Không có nội dung thanh toán Có ghi rõ nội dung thanh toán
Nếu phát hành quá số dư tài khoản sẽ bị phạt Phát hành quá số dư tài khoản không bị
phạt mà chỉ không thực hiện được lệnh
Có thể không giao trực tiếp cho ngân hàng Phải giao trực tiếp cho ngân hàng.
* Ủy nhiệm chi được sử dụng phổ biến ở nước ta hiện nay.
32)Thế nào là thanh toán qua NH (thanh toán ko dùng tiền mặt) trình bày ưu
nhược điểm ? Tại sao thanh toán qua NH chưa thật sự phổ biến ở VN ?
- Thanh toán qua NH ( ko dùng tiền mặt) là tổng hợp các khoản thanh toán tiền
giữa các đơn vị, cá nhân được thực hiện bằng cách chuyển tiền trên tài khoản
hoặc bù trừ lẫn nhau thông qua NH mà không trực tiếp sử dụng tiền mặt trong
khoản thanh toán đó.
 Ưu điểm ; thúc đẩy quá trình vận động vật tư hàng hóa trong nền KT, qua đó
mà các mối quan hệ KT lớn sẽ đc giải quyết nhờ vậy mà quá trình XS & lưu
thông hàng hóa đc tiến hành bình thường.
- Nhờ tổ chức tốt trong công tác thanh toán mà cho phép NH tập trung ngày càng
nhiều các khoản vốn tiền tệ trong nền kinh tế, tăng thêm nguồn vốn tín dụng để
cung cấp cho quá trình đầu tư tái sản xuất.
Rút bớt lượng tiền mặt trong lưu thông tiết kiệm thời gian ,chi phí, an toàn, tạo
thuận lợi cho công tác quản lý tiền tệ. Hạn chế các thiệt hại, khắc phục & ngăn
chặn các hiện tượng tiêu cực có thể xảy ra.
 Nhược điểm : Tốn phí, đòi hỏi phải có chi phí đầu tư ban đầu cao, có thể xảy
ra chậm trễ do lỗi hệ thống.
- Ở VN việc thanh tóan ko dùng tiền mặt chưa được phổ biến bởi dấu hiệu tiền tệ
VN đó là VND ở đây tiền mặt vận động trong lưu thông thực hiện chức năng
phương tiện lưu thông & thanh toán , còn việc thanh toán qua NH chỉ thể hiện
một chức năng là phương tiện thanh toán.

Thủ tục rườm rà, mất nhiều thời gian, thường đòi hỏi phải có tài sản bảo đảm.
* Tín dụng thương mại:
1. Khái niệm: Là quan hệ tín dụng (td) giữa các DN trực tiếp sxkd với nhau dưới
hình thức mua bán chịu hàng hóa.
2. Đặc điểm:
- Chủ thể tham gia: Giữa các DN trực tiếp sxkd có sự quen biết, tín nhiệm lẫn
nhau.
- Đối tượng: Hàng hóa bị mua bán chịu
- Thời hạn: Ngắn hạn
- Tính chất tín dụng : Là hình thức tín dụng trực tiếp giữa các DN này với nhau
- Công cụ: Thương phiếu (Kỳ phiếu TM)
- Mục đích:
Phục vụ nhu cầu sx , thúc đẩy lưu thông tiêu thụ hàng hóa vì mục tiêu lợi nhuận.
3. Ưu điểm: Thủ tục nhanh gọn, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu thụ hàng hóa, đẩy
nhanh vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sxkd.
4. Hạn chế:
- Về chủ thể tham gia: chỉ giữa các DN hơn nữa cần có sự quen biết, tín nhiệm lẫn
nhau.
- Về thời hạn: phụ thuộc vào khả năng và chu kỳ sxkd của DN. Có những DN có
điều kiện kd và chu kỳ sx không phù hợp nhau thì td TM không thể xảy ra.
- Về số lượng vốn: phụ thuộc vào vốn hàng hóa mà DN hiện có.
- Về đối tượng: được cung cấp bằng hàng hóa nên DN cho vay chỉ cung cấp được
cho một số DN mà DN này cần đúng số hàng hóa để phục vụ sx hoặc tiêu thụ.
- Không có vật đảm bảo nên dể xảy ra rủi ro.
34) Phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức khác nhau như: mục đích
cấp tín dụng, thời hạn, cách thức tổ chức, mức độ tín nhiệm của người vay.
- Mục đích cấp tín dụng: tín dụng sản xuất kinh doanh, tín dụng tiêu dùng, tín
dụng các tổ chức tài chính khác.
- Thời hạn: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụng dài hạn
- Cách thức tổ chức: tín dụng trực tiếp, tín dụng gián tiếp

37)Nêu các bước trong quy trình tín dụng? Giải thích ngắn gọn trong mỗi
bước cần có những nghiệp vụ, chứng từ cơ bản nào? (Hỏi dạng tình huống
hoặc nhận định đúng/ sai?
Quy trình cấp tín dụng gồm có 6 bước:
- Bước 1: lập và nhận hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: gặp gỡ, tư vấn khách hàng lựa
chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu, hướng dẫn khách hàng lập hồ hơ đề nghị cấp
tín dụng.
- Bước 2: phân tích thẩm định tín dụng: định lượng rủi ro của khách hàng làm cơ
sở ra quyết định tín dụng và đề ra những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro.
- Bước 3: quyết định tín dụng: hạn chế việc đưa ra quyết định sai lầm: cho vay
khách hàng xấu, bỏ qua khách hàng tốt.
- Bước 4: giải ngân: Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng và đảm bảo
khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích.
- Bước 5: giám sát tín dụng: kiểm tra việc sử dụng vốn sau giải ngân của khách
hàng, nhận diện rủi ro để đưa ra biện pháp xử lý phù hợp.
- Bước 6: thanh lý tín dụng: tất toán khoản vay, đưa khoản vay ra khỏi danh mục
cho vay của ngân hàng. Có 2 hình thức thanh lý tín dụng: thanh lý mặc nhiên,
thanh lý bắt buộc.
38) Tại sao cần phân tích tín dụng? Nguồn thông tin để phân tích tín dụng?
Những nội dung cần phân tích trong phân tích tín dụng?
* Tại sao cần phân tích tín dụng:
Cần thẩm định tín dụng để định lượng rủi ro liên quan đến khách hàng và khoản
vay nhằm:
+ Làm cơ sở ra quyết định chấp nhận/ từ chối cấp tín dụng.
+ Dự kiến các biện pháp quản lý rủi ro thích hợp.
* Nguồn thông tin để phân tích tín dụng:
+ Từ phía khách hàng
+ Từ phía nội bộ ngân hàng
+ Từ các nguồn khác
* Những nội dung cần phân tích trong phân tích tín dụng

nợ đối với ngân hàng cho vay (người nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản
đó cho ngân hàng.
Ưu điểm:
- Khách hàng vẫn được sử dụng tài sản.
- Ngân hàng chỉ cần nắm giữ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu để phong tỏa
quyền định đoạt của khách hàng.
- Không tốn chi phí bảo quản tài sản thế chấp.
Nhược điểm: Vì tài sản do khách hàng vay sử dụng nên dễ hư hỏng, thiệt hại làm
giá trị tài sản giảm sút à phải kiểm tra định kỳ, bất thường.
*/ Cầm cố: Cầm cố tài sản vay ngân hàng là biện pháp bảo đảm trong đó bên bảo
đảm (bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho ngân hàng (bên
nhận cầm) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng.
Ưu điểm: Ngân hàng nắm giữ tài sản bảo đảm để phong tỏa quyền định đoạt của
khách hàng à chủ động trong việc bảo quản, định giá tài sản bảo đảm.
Nhược điểm: - Ngân hàng tốn chi phí bảo quản, chịu trách nhiệm bồi thường
trong thời gian nhận cầm cố nếu tài sản bảo đảm bị hư hỏng.
- Khách hàng không còn chủ động khai thác, sử dụng tài sản.
*/ Bảo lãnh của bên thứ 3: Bảo lãnh là biện pháp bảo đảm thông qua sự cam kết
của bên thứ ba về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho người vay khi đến hạn
người vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho ngân
hàng.
Ưu điểm: Đây còn được xem là hình thức bảo đảm kép khi bên bảo lãnh dùng tài
sản của mình để bảo đảm.
Nhược điểm: Thủ tục phức tạp, tốn thời gian để thẩm định bên thứ ba bảo lãnh.
42)Ý nghĩa của việc đăng ký giao dịch đảm bảo? Ý nghĩa của việc công chứng
hợp đồng thế chấp/ cầm cố?
Đăng ký giao dịch bảo đảm : đăng ký giao dịch bảo đảm là điều kiện để
loại trừ tranh chấp từ người thứ ba, nó có tác dụng bảo vệ bên nhận thế chấp là
ngân hàng chống lại những đòi hỏi của người thứ ba đối với tài sản thế chấp của
khách hàng vay được quy định tại Điều 11 Nghị định 163/2006/NĐ-CP.

45) Khái niệm, đặc điểm của cho vay từng lần. (có thể cho tình huống đế xử
lý)
- Khái niệm: Cho vay từng lần (từng món) là hình thức cấp TD của NHTM mà
theo đó ngân hàng sẽ cấp khách hàng số tiền cho vay tối đa đối với một phương án
vay vốn xác định trong một khoảng thời gian nhất định. Vì vậy, mỗi lần khách

Trích đoạn Trách nhiệm bảo hành bảo dưỡng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status