Đầu tư giá trị và tỷ suất sinh lời tại việt nam chuyên ngành tài chính ngân hàng - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN TUẤN VINH

ĐẦU TƯ GIÁ TRỊ VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI
TẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. HCM - 12/2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN TUẤN VINH

ĐẦU TƯ GIÁ TRỊ VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI TẠI
VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã ngành: 9.34.02.01


sinh tại trường.
Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy/Cô đã cho tôi nhiều ý kiến góp ý
có tính xây dựng cao trong các Hội đồng mà tôi đã từng bảo vệ suốt quá trình hoàn
thành chương trình nghiên cứu sinh.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè và các Thầy/Cô
trong Khoa Tài chính đã động viên, hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi có thể hoàn thành
tốt chương trình nghiên cứu sinh. Trong đó, tôi đặc biệt cảm ơn bà Phan Thị Minh
Uyên, cô Nguyễn Phạm Thi Nhân, thầy Ngô Sỹ Nam và thầy Huỳnh Lưu Đức Toàn.

Tác giả

Trần Tuấn Vinh


MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU............................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................................. 1
1.1.1. Bối cảnh về mặt thực tiễn.......................................................................................................... 1
1.1.2. Bối cảnh về mặt lý thuyết.......................................................................................................... 3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................................... 5
1.3. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................................................... 5
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................................... 6
1.5. Đóng góp của đề tài nghiên cứu.............................................................................................. 6
1.6. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu..................................................................................... 7
1.7. Tính mới của luận án................................................................................................................... 9
1.8. Cấu trúc của luận án.................................................................................................................. 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ
SUẤT SINH LỜI CỦA ĐẦU TƯ GIÁ TRỊ............................................................................. 12
2.1. Các lý thuyết về đầu tư............................................................................................................. 12


2.4.1.3. Nghiên cứu tác động của kỳ hạn đầu tư đến tỷ suất sinh lời của đầu tư giá trị
53
2.4.2. Khoảng trống nghiên cứu........................................................................................................ 55
2.4.3. Hướng giải quyết các khoảng trống nghiên cứu............................................................. 56
Tóm tắt chương 2................................................................................................................................. 58
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.................................... 60
3.1. Giả thuyết nghiên cứu............................................................................................................... 60
3.2. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................................... 61
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu tác động của nhân tố giá trị và nhân tố chất lượng đến
tỷ suất sinh lời của đầu tư giá trị trên TTCK Việt Nam........................................................... 62
3.2.1.1. Cơ sở xây dựng mô hình...................................................................................................... 62
3.2.1.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................................................... 64
3.2.1.3. Giải thích các biến trong mô hình đề xuất.................................................................... 64
3.2.1.4. Kỳ vọng dấu của các biến trong mô hình...................................................................... 68
3.2.1.5. Quy trình nghiên cứu............................................................................................................ 70


3.2.1.6. Các mô hình hồi quy ước lượng tham số....................................................................... 72
3.2.1.7. Kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy........................................................... 74
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu tác động của kỳ hạn đầu tư đến TSSL của đầu tư giá trị
trên TTCK Việt Nam............................................................................................................................. 75

3.2.2.1. Cơ sở xây dựng giả thuyết nghiên cứu........................................................................... 76
3.2.2.2. Các giả thuyết nghiên cứu đề xuất................................................................................... 76
3.2.2.3. Các bước thực hiện nghiên cứu......................................................................................... 78
3.3. Dữ liệu nghiên cứu...................................................................................................................... 84
Tóm tắt chương 3................................................................................................................................. 88
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH........................................... 89
4.1. Tác động của nhân tố giá trị và nhân tố chất lượng đến TSSL của cổ phiếu

4.2.5. Kỳ hạn đầu tư và hệ số Sharpe của danh mục cổ phiếu giá trị............................... 115
Tóm tắt chương 4............................................................................................................................... 117
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................... 118
5.1. Kết luận.......................................................................................................................................... 118
5.2. Gợi ý một số giải pháp nâng cao tỷ suất sinh lời của cổ phiếu trong đầu tư giá
trị trên TTCK Việt Nam................................................................................................................. 120
5.2.1. Lựa chọn cổ phiếu chất lượng tốt...................................................................................... 120
5.2.2. Lựa chọn cổ phiếu bị định giá thấp................................................................................... 121
5.2.3. Duy trì kỳ hạn đầu tư dài đối với nhà đầu tư giá trị................................................... 125
5.3. Khuyến nghị................................................................................................................................ 126
5.3.1. Khuyến nghị đối với nhà đầu tư......................................................................................... 126
5.3.2. Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước......................................................... 128
5.3.2.1. Cần có chính sách và biện pháp cần thiết để trang bị các kiến thức về lý thuyết
đầu tư giá trị cho các nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam......................................................... 128
5.3.2.2. Đảm bảo công bố thông tin minh bạch từ các doanh nghiệp niêm yết............129
5.3.2.3. Tăng cường công tác giám sát nhằm giảm thiểu hoạt động làm giá cổ phiếu trên
TTCK........................................................................................................................................................ 131

5.3.2.4 Tạo môi trường thuận lợi giúp nhà đầu tư có thể duy trì đầu tư với kỳ hạn dài
133
5.4. Hạn chế của luận án................................................................................................................. 137
Tóm tắt chương 5............................................................................................................................... 138
KẾT LUẬN........................................................................................................................................... 139


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mối tương quan giữa giá cả (Stock Price) và giá trị của cổ phiếu (Intrinsic/Fair
Value)........................................................................................................................................................... 17

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu......................................................................................................... 70

Bảng 4.10: Kiểm định Hausman test............................................................................................... 98
Bảng 4.11: Kiểm định nhân tử Lagrange....................................................................................... 98
Bảng 4.12: Hệ số phóng đại phương sai VIF của các nhân tố............................................... 99
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định hettest phương sai sai số thay đổi........................................ 99
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định Wooldridge test cho hiện tượng tự tương
quan........................................................................................................................................................... 100
Bảng 4.15: Kết quả tương quan giữa phần dư của mô hình và các biến độc lập.........100
Bảng 4.16: Kết quả tương quan giữa biến phụ thuộc và biến trễ 1 và 2 kỳ của biến phụ
thuộc.......................................................................................................................................................... 101
Bảng 4.17: Kết quả hồi quy giữa phần dư của mô hình và biến trễ 2 kỳ của biến phụ
thuộc.......................................................................................................................................................... 102


Bảng 4.18: Ước lượng mô hình nghiên cứu thêm biến trễ hai kỳ bằng ước lượng systemGMM sử dụng biến trễ của biến nội sinh làm biến công cụ và dùng biến ngoại sinh để
kiểm soát tác động sai số chuẩn...................................................................................................... 103

Bảng 4.19: Tổng hợp kết quả nghiên cứu về chiều hướng tác động của các biến trong
mô hình hồi quy.................................................................................................................................... 104
Bảng 4.20: Tỷ trọng giá trị vốn hóa của nhóm cổ phiếu tài chính ngân hàng..............105
Bảng 4.21: Chênh lệch TSSL giữa cổ phiếu có giá trị vốn hóa lớn và nhỏ...................106
Bảng 4.22: Kết quả thống kê TSSL của cổ phiếu giá trị từ 2008 - 2016........................108
Bảng 4.23: TSSL trung bình nhân theo năm tại từng kỳ hạn của danh mục cổ phiếu giá
trị................................................................................................................................................................ 108
Bảng 4.24: TSSL trung bình nhân theo năm tại từng kỳ hạn của danh mục thị trường
110
Bảng 4.25: So sánh TSSL trung bình của danh mục cổ phiếu giá trị với TSSL của danh
mục thị trường tại từng kỳ hạn đầu tư.......................................................................................... 111

Bảng 4.26: Lãi suất phi rủi ro trung bình nhân theo năm tại từng kỳ hạn......................113
Bảng 4.27: So sánh TSSL trung bình của danh mục cổ phiếu giá trị với lãi suất phi rủi


Tỷ lệ dòng tiền hoạt động kinh doanh trên tài sản

DM

Danh mục

DMĐT

Danh mục đầu tư

DN

Doanh nghiệp

DNNY

Doanh nghiệp niêm yết

EPS

Earnings per share, thu nhập trên một cổ phiếu

EQ_OFFER Phát hành cổ phiếu
ETFs
EY

Quỹ hoán đổi danh mục, Exchange Traded Funds
Earnings Yield, Earnings/Enterprise value - lợi nhuận sau thuế chia cho
giá trị của doanh nghiệp

IMF
LEVER

Quỹ tiền tệ quốc tế
Đòn cân nợ dài hạn

LIQUID

Tỷ lệ thanh toán hiện hành

MARGIN

Tỷ suất lợi nhuận gộp

M&A

Mua bán và sáp nhập, Merger & Acquisition

MSCI

Morgan Stanley Capital International


MPT

Modern Pofolio Theory, lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại

MSCI

Morgan Stanley Capital International


REM

Mô hình tác động ngẫu nhiên, Random Effect Model

ROA

Tỷ suất sinh lời trên tài sản

ROE

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, Return On Equity

ROIC

Return on invested capital - tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TSSL

Tỷ suất sinh lợi

TTCK

Thị trường chứng khoán

TURN

trường tăng lên 20.66%. Và điểm số F_Score tỷ lệ thuận với TSSL của cổ phiếu. Thứ
ba, kỳ hạn đầu tư tỷ lệ thuận với TSSL của đầu tư giá trị. Điều này có nghĩa là kỳ hạn
đầu tư càng dài, TSSL mang lại cho hoạt động đầu tư giá trị càng cao.

Từ khóa chính: Đầu tư giá trị, tỷ suất sinh lời, PEG, F_Score, kỳ hạn đầu tư, GMM,
thị trường chứng khoán Việt Nam


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1.1. Bối cảnh thực tiễn
Đầu tư giá trị là hình thức đầu tư vào các cổ phiếu chất lượng tốt, đang bị định giá
thấp và giữ dài hạn. Lý thuyết đầu tư giá trị được đề cập lần đầu tiên trong tác phẩm
lý thuyết giá trị đầu tư (The Theory of Investment Value) vào năm 1938 của John B.
Williams. Được hoàn thiện và trở nên phổ biến khi Benjamin Graham xuất bản tác
phẩm Nhà đầu tư thông minh (The Intelligent Investor) năm 1949. Khác với Williams
(1938) chỉ đưa ra phương pháp xác định giá trị nội tại, Graham (1949) đã đề xuất
phương pháp (sau này gọi là lý thuyết đầu tư giá trị _ Value Investing) giúp các nhà
đầu tư có thể xác định được các cổ phiếu có khả năng mang lại TSSL cao, bằng cách
lựa chọn các cổ phiếu có chất lượng, tăng trưởng tốt và có giá trị nội tại cao hơn giá trị
thị trường (được gọi là các cổ phiếu bị thị trường định giá thấp _ UnderValue).
Ngày nay, lý thuyết đầu tư giá trị được đánh giá là một trong những phương pháp mang
lại hiệu quả cao cho các nhà đầu tư cổ phiếu trên thế giới, có rất nhiều các nhà đầu tư
thành công trên thế giới đang sử dụng lý thuyết này để đầu tư, như: Warren Buffett, Peter
Lynch, Joel Greenblatt, Walter Schloss .... (Vanhaverbeke, 2014). Trong đó, Joe

Greenblatt là nhà đầu giá trị có TSSL vượt trội so với chỉ số S&P 500 cao nhất trong
vòng 20 năm với mức 27%, Warrent Buffett là nhà đầu tư giá trị có TSSL vượt trội chỉ


Cùng với sự phát triển của TTCK, việc ứng dụng lý thuyết đầu tư giá trị cũng đang rất
phổ biến tại Việt Nam. Theo nghiên cứu của Lê Thị Tuyết Hoa, Trần Tuấn Vinh &
Nguyễn Phạm Thi Nhân (2018) cho thấy lý thuyết đầu tư giá trị là lý thuyết được ứng
dụng nhiều nhất trên TTCK Việt Nam, với tỉ lệ có ứng dụng lý thuyết này chiếm đến
77% tổng số nhà đầu tư được khảo sát.
Tuy nhiên, tại Việt Nam, TSSL của việc ứng dụng lý thuyết đầu tư giá trị lại chưa thật
sự nổi bật so với ứng dụng các lý thuyết đầu tư khác. Theo nghiên cứu của Lê Thị
Tuyết Hoa, Trần Tuấn Vinh & Nguyễn Phạm Thi Nhân (2018) cho thấy có 92% các
nhà đầu tư ứng dụng lý thuyết đầu tư giá trị có TSSL dương, mức này cũng tương
đương với 90% Lý thuyết lâu đài trong gió, 94% của lý thuyết danh mục đầu tư, 95%
của lý thuyết thị trường hiệu quả và 95% của lý thuyết tài chính hành vi.
Trong đó, tỷ lệ các nhà đầu tư ứng dụng lý thuyết đầu tư giá trị thu được TSSL trên
25%/năm là 17%, mức này nổi trội hơn Lý thuyết lâu đài trong gió với 14%, lý thuyết
2

UBCKNN (2019). Thống kê TTCK.
.Truy cập ngày 1/7/2019.


3

danh mục đầu tư với 11%, lý thuyết thị trường hiệu quả với 14%, nhưng tương đương lý
thuyết tài chính hành vi với 16%. Tuy nhiên, tỷ lệ các nhà đầu tư ứng dụng lý thuyết đầu
tư giá trị đạt TSSL trên 10%/ năm chỉ có 55%, mức này chỉ cao hơn lý thuyết danh mục
đầu tư với 45%, tương đương với Lý thuyết lâu đài trong gió với 55% và lý thuyết thị
trường hiệu quả với 54%, nhưng thấp hơn lý thuyết tài chính hành vi với 57%.

Nếu so sánh với TSSL của danh mục cổ phiếu giá trị trên TTCK Mỹ giai đoạn từ 1963
- 1990 đạt được bình quân 24.31% trong nghiên cứu của Fama và French (1992) hoặc

(như doanh thu, lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng, nợ...). Theo Graham (1949), cổ phiếu
có chất lượng tốt sẽ có TSSL cao. Cùng quan điểm với Graham (1949), Fisher (2003)
cũng cho rằng nhân tố chất lượng của cổ phiếu ảnh hưởng đến TSSL của cổ phiếu.
Các nghiên cứu của Piotroski (2000), Mohr (2012), Galdi và cộng sự (2013), Hyde
(2014) và Võ Thị Quý & Bùi Thanh Trúc (2015), Lynch (1989), Greenblatt (2010),
Novy-Marx (2013), Athanassakos (2013), và Fama (2015) cũng cho thấy rằng các
nhân tố đánh giá chất lượng của cổ phiếu như điểm số F_Score (một hệ thống các chỉ
số tài chính để tính điểm các cổ phiếu), khả năng sinh lời (ROE, ROA hay ROIC), đòn
cân nợ, mức độ đầu tư, quy mô của công ty, dòng tiền, hàng tồn kho, và tiền mặt đều
ảnh hưởng đến TSSL của cổ phiếu.
Mở rộng lý thuyết đầu tư giá trị của Williams (1938), Graham (1949; 1973) và Fisher
(2003), Warren Buffett bổ sung thêm nhân tố thứ ba đó là kỳ hạn đầu tư (investment
horizon) cũng ảnh hưởng đến TSSL của cổ phiếu trong đầu tư giá trị (Nikki Rose,
2000); theo đó, việc nắm giữ các cổ phiếu giá trị với kỳ hạn dài sẽ mang lại TSSL đầu
tư lớn hơn nắm giữ với kỳ ngắn hạn.
Như vậy, lý thuyết đầu tư giá trị và nhiều kết quả nghiên cứu về đầu tư giá trị đã cho
thấy TSSL của cổ phiếu trong đầu tư giá trị sẽ chịu tác động của ba nhân tố: giá trị của
cổ phiếu, chất lượng của cổ phiếu và kỳ hạn đầu tư. Tuy nhiên, khi khảo lược các
nghiên cứu về vấn đề này tại Việt Nam, NCS nhận thấy rằng hầu hết các nghiên cứu
bị hạn chế trong việc lựa chọn nhân tố giá trị, nhân tố chất lượng của cổ phiếu và mô
hình nghiên cứu. Đồng thời, cũng có rất ít các nghiên cứu đề cập đến tác động của
nhân tố kỳ hạn đầu tư đến TSSL của cổ phiếu trong đầu tư giá trị. (nội dung này sẽ
được trình bày chi tiết trong mục 2.4.4 "khoảng trống nghiên cứu" tại chương 2).
Từ bối cảnh thực tiễn và bối cảnh lý thuyết có thể thấy rằng việc nghiên cứu tác động của
ba nhân tố: giá trị của cổ phiếu, chất lượng cổ phiếu và kỳ hạn đầu tư đến TSSL của cổ
phiếu trong đầu tư giá trị trên TTCK Việt Nam là vấn đề rất cần thiết. Từ đó, có


5



Chiều hướng tác động của kỳ hạn đầu tư đến TSSL của đầu tư giá trị trên
TTCK Việt Nam như thế nào?
Cần có những giải pháp và khuyến nghị gì đối với Nhà nước và nhà đầu tư để
nâng cao được TSSL của đầu tư giá trị trên TTCK Việt Nam?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tác động của các nhân tố đến TSSL của cổ phiếu trong
đầu tư giá trị trên TTCK Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: đề tài giới hạn nghiên cứu các cổ phiếu đang niêm yết trên Sở
giao dịch chứng khoán TP.HCM. Lý do là vì: (i) chỉ số VN_Index được tính dựa trên
tất cả cổ phiếu niêm yết trên HOSE, nên việc lựa chọn cổ phiếu niêm yết trên HOSE
sẽ cho kết quả đối sánh hợp lý hơn với trung bình thị trường; (ii) các cổ phiếu niêm
yết trên HOSE có số lượng nhiều hơn và thời gian niêm yết lâu hơn nên sẽ phù hợp
với phạm vi nghiên cứu về thời gian; (iii) các công ty niêm yết trên HOSE có quy mô
lớn hơn và hiệu quả hoạt động tốt hơn nên sẽ tương thích hơn đối với các tiêu chí của
cổ phiếu giá trị.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện với các số liệu xem xét trong khoảng
thời gian từ 5/2007 - 5/2017. Vì các lý do sau đây: (i) đây là giai đoạn thị trường bắt
đầu phát triển mạnh về quy mô và số lượng các công ty niêm yết; (ii) số lượng các nhà
đầu tư tham gia thị trường nhiều hơn; (iii) giai đoạn này phản ảnh cả 2 chu kỳ tăng và
giảm của thị trường, nên kết quả nghiên cứu sẽ khách quan hơn.
- Phạm vi về nội dung: đề tài nghiên cứu đầu tư giá trị đối với cổ phiếu với giới hạn nội
dung như sau: (i) đối với nhân tố chất lượng của cổ phiếu, chỉ sử dụng tiêu chí định

lượng, không sử dụng tiêu chí định tính; (ii) đối với phương pháp định giá cổ phiếu,
chỉ sử dụng phương pháp hệ số (hay so sánh) không sử dụng phương pháp định giá
chiết khấu dòng tiền hay phương pháp định giá theo tài sản.
1.5. Đóng góp của đề tài nghiên cứu
Về mặt thực tiễn


Khái quát hóa các lý luận nền tảng về lý thuyết đầu tư giá trị, các nhân tố tác
động đến TSSL của đầu tư giá trị, và các công trình nghiên cứu về lý thuyết đầu
tư giá trị.

-

Bổ sung thêm hướng nghiên cứu mới khi nghiên cứu về tác động của các nhân tố
đến TSSL của cổ phiếu trong đầu tư giá trị bằng cách sử dụng hệ số PEG làm nhân
tố định giá, điểm số F_Score làm đại diện cho nhân tố chất lượng của cổ phiếu và
mô hình kinh tế của Athanassakos (2013) để xác định chiều hướng và

đo lường mức độ tác động của các nhân tố này đến TSSL của cổ phiếu.
-

Bổ sung thêm nghiên cứu về tác động của kỳ hạn đầu tư đến TSSL của cổ phiếu
giá trị.

1.6. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
1.6.1. Phương pháp nghiên cứu
Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu của luận án: Thứ nhất là nhân tố giá trị sẽ ảnh hưởng
đến TSSL của cổ phiếu như thế nào? Thứ hai là nhân tố chất lượng của cổ phiếu ảnh
hưởng đến TSSL của cổ phiếu như thế nào? và Thứ ba là nhân tố kỳ hạn đầu tư ảnh
hưởng đến TSSL của danh mục cổ phiếu giá trị như thế nào? NCS đưa ra các giả
thuyết nghiên cứu như sau:


8

Giả thuyết thứ nhất: hệ số PEG tỷ lệ nghịch với TSSL của cổ phiếu trong đầu tư giá

lượng tốt tỷ lệ thuận với kỳ hạn đầu tư.


9

Giả thuyết 3.2: Chênh lệch giữa TSSL của danh mục cổ phiếu giá trị với chất lượng
tốt và lãi suất phi rủi ro tỷ lệ thuận với kỳ hạn đầu tư.
Giả thuyết 3.3: Chênh lệch giữa TSSL của danh mục cổ phiếu giá trị với chất lượng
tốt và TSSL của danh mục thị trường tỷ lệ thuận với kỳ hạn đầu tư.
Giả thuyết 3.4: Hệ số Sharpe của danh mục cổ phiếu giá trị với chất lượng tốt tỷ lệ
thuận với kỳ hạn đầu tư.
1.6.2. Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các
nguồn khác nhau. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm BCTC năm của doanh nghiệp (bảng
cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo
cáo tài chính), giá chứng khoán đã điều chỉnh ảnh hưởng của việc chi trả cổ tức và
phát hành thêm cổ phiếu mới, chỉ số VN_Index, số lượng cổ phiếu đang lưu hành của
doanh nghiệp được lấy từ phần mềm tài chính FiinPro của công ty Stockplus, website
doanh nghiệp hoặc website của Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM. Dữ liệu về lãi
suất phi rủi ro được lấy từ IMF.
Dữ liệu gồm có 1,667 quan sát, được tác giả tổng hợp trong khoảng thời gian từ 5/2007
- 5/2017 dựa trên mẫu quan sát qua các năm. Trong đó, các dữ liệu về PEG, F_Score và
giá trị vốn hóa của công ty được tính toán trong khoảng thời gian 5/2007 - 5/2016 sớm

hơn một năm so với các dữ liệu TSSL của công ty, TSSL của thị trường và TSSL phi
rủi ro để phục vụ cho mục đích lập danh mục đầu tư nhằm tạo ra các danh mục có các
thông số PEG, F_Score và giá trị vốn hóa của công ty khác nhau.
1.7. Tính mới của luận án
Điểm mới thứ nhất là luận án sử dụng điểm số F_Score để chọn lọc ra các cổ
phiếu chất lượng tốt, và sử dụng hệ số định giá PEG để xác định cổ phiếu đang bị định giá

dụng phương pháp Pooled OLS.
Điểm mới thứ sáu là luận án đưa ra các giải pháp và khuyến nghị để giúp cho
các nhà đầu tư giá trị có thể nâng cao TSSL trên TTCK Việt Nam.
1.8. Cấu trúc của luận án
Luận án được cấu trúc gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Trong chương này NCS trình bày các vấn đề tổng quát nhất của đề tài luận án, bao
gồm: tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, đóng góp của luận án, tổng quan phương pháp nghiên cứu, tính mới của
luận án, và cấu trúc của luận án.


11

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của đầu tư
giá trị
Chương 2 khái quát các lý thuyết về đầu tư, trình bày nội dung của lý thuyết đầu tư giá
trị, TSSL của đầu tư giá trị trên TTCK và các nhân tố tác động đến TSSL này. Từ đó,
làm cơ sở để đưa ra các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 của luận án trình bày 3 nội dung chính là thuyết minh về giả thuyết nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. Trong đó, nội dung về phương
pháp nghiên cứu được trình bày theo phương pháp nghiên cứu định lượng, bao gồm:
thống kê và kiểm định thống kê, mô hình hồi quy, các phương pháp phân tích dữ liệu
và kiểm định sự phù của mô hình hồi quy để chứng minh các giả thuyết đặt ra.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và phân tích
Chương này trình bày và phân tích các kết quả nghiên cứu, bao gồm: (i) chiều hướng
và mức độ tác động của nhân tố chất lượng của cổ phiếu và nhân tố giá trị cổ phiếu
đến TSSL của cổ phiếu giá trị trên TTCK Việt Nam; và (ii) chiều hướng tác động của
kỳ hạn đầu tư đến TSSL của danh mục cổ phiếu giá trị trên TTCK Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status