Phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro GVHD: NGÔ VĂN QUÍ
và tỷ suất sinh lợi tại Cty TNHH Việt An
SVTH: VÕ THỊ TRÚC LÊ - 1 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THỊ TRÚC LÊ
Phân tích tác động của đòn bẩy
đến rủi ro và tỷ suất sinh lợi tại
Cty TNHH Việt An Chuyên ngành: Tài chính Doanh nghiệp
4.3. Tác động đòn bẩy tổng hợp đến doanh lợi 37
4.4. Phân tích rủi ro 37
Chương 5 GIẢI PHÁP 39
5.1. Dự kiến của công ty trong năm 2007 39
5.2. Khả năng và xu hướng thực hiện kế hoạch của công ty 39
5.3. Giải pháp thực hiện kế hoạch cho công ty 40
Chương 6 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 42
KẾT LUẬN 42
KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN THỰC TẬP 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC 1 45
PHỤ LỤC 2 46
Phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro GVHD: NGÔ VĂN QUÍ
và tỷ suất sinh lợi tại Cty TNHH Việt An
SVTH: VÕ THỊ TRÚC LÊ - 3 -
Chương 1 PHẦN MỞ ĐẦU
***********
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong cơ chế kinh tế thị trường khá sôi động như hiện nay, việc hoạt động đạt hay
kém hiệu quả của một doanh nghiệp luôn đi liền với một mức rủi ro nhất định. Đó là
yếu tố vốn có trong việc sử dụng và phân bổ các nguồn lực vào hoạt động sản xuất.
Tuy nhiên, gắn với một rủi ro cao hơn thì tỷ suất sinh lợi cũng sẽ lớn hơn. Ta có thể
đánh giá được mức độ rủi ro mà một doanh nghiệp có thể gặp phải thông qua tác động
của các chỉ số đòn bẩy. Do đó, doanh nghiệp có thể căn cứ vào phân tích đòn bẩy để
điều chỉnh các yếu tố liên quan sao cho phù hợp với suất sinh lợi và thái độ chấp nhận
rủi ro của mình.
Là một doanh nghiệp sản xuất chế biến thủy sản non trẻ chỉ mới thâm nhập vào thị
trường được hơn 2 năm, Việt An cũng đang đối mặt với nhiều rủi ro. Với bước khởi
Phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro GVHD: NGÔ VĂN QUÍ
và tỷ suất sinh lợi tại Cty TNHH Việt An
SVTH: VÕ THỊ TRÚC LÊ - 4 -
Tiến hành thu thập số liệu chủ yếu từ phòng kế toán thông qua các bảng cân đối
kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, bảng xác định kết quả kinh doanh.
Tìm hiểu vấn đề thông qua việc hỏi trực tiếp cán bộ chuyên môn trong công ty.
Phương pháp phân tích:
So sánh giữa các kỳ phân tích để thấy được sự biến động trong hoạt động của
công ty qua các năm.
Đánh giá rủi ro của công ty qua việc tính toán các tỷ số tài chính.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện tại Công Ty TNHH Việt An và không đề cập sang các
đối tượng khác như các đối thủ cùng ngành hoặc khách hàng của công ty
Số liệu phân tích chủ yếu trong năm 2005-2006.
Phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro GVHD: NGÔ VĂN QUÍ
và tỷ suất sinh lợi tại Cty TNHH Việt An
SVTH: VÕ THỊ TRÚC LÊ - 5 -
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
*************
2.1. Rủi ro của doanh nghiệp
2.1.1. Rủi ro kinh doanh
Khái niệm: RRKD là rủi ro gắn liền với sự bất ổn định của năng suất kinh doanh.
RRKD phụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa chi phí biến đổi và chi phí cố định.
Khi nói tới RRKD là nói tới tính biến thiên của EBIT. Có nhiều nguyên nhân tác
động tới sự thay đổi này như sự thay đổi về nhu cầu thị trường, về giá cả đầu vào và
giá cả đầu ra.
Phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro GVHD: NGÔ VĂN QUÍ
và tỷ suất sinh lợi tại Cty TNHH Việt An
SVTH: VÕ THỊ TRÚC LÊ - 6 -
2.2. Phân tích điểm hòa vốn
2.2.1. Các yếu tố liên quan
a. Định phí:
Khái niệm:
Định phí (Fixed cost) hay còn gọi là chi phí cố định (chi phí bất biến) là những
khoản chi phí có tính độc lập không thay đổi theo doanh thu hoặc thay đổi rất ít, không
đáng kể. Thuộc loại chi phí này gồm:
Khấu hao tài sản cố định (KH theo thời gian).
Tiền thuê mướn nhà cửa, công cụ, máy móc, trang thiết bị
Các loại thuế cố định hàng năm như thuế môn bài, thuế nhà đất…
Chi phí quản lý hành chính.
b. Biến phí:
Khái niệm:
Biến phí (Variable cost) hay còn gọi là chi phí biến động (chi phí khả biến) là
những khoản chi phí luôn thay đổi trực tiếp theo doanh thu hoặc sản lượng sản xuất,
tiêu thụ. Bao gồm các loại như:
Giá vốn hàng bán ra (trong đơn vị thương nghiệp).
Mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công (theo chế độ khoán sản phẩm hay doanh thu).
Hoa hồng bán hàng.
Các loại chi phí sản xuất, bán hàng khả biến khác…
c. Hệ số an toàn:
Hệ số an toàn thể hiện mức độ an toàn của doanh nghiệp khi đã vượt qua điểm hòa
vốn.
Thông thường điểm hòa vốn có thể xác định theo 3 chỉ tiêu: sản lượng hòa vốn,
doanh thu hòa vốn, thời gian hòa vốn.
b. Sản lượng hòa vốn:
Để xác định điểm hòa vốn ta cần xây dựng 2 phương trình:
Phương trình doanh thu: S = DT = P x Q
Phương trình chi phí: TC = CP = F + (V x Q)
Với:
S: Doanh thu
TC: Tổng chi phí
P: Đơn giá bán
Q: Sản lượng
F: Định phí
V: Biến phí
Tại điểm hòa vốn, doanh thu bằng tổng chi phí, và thay sản lượng hòa vốn Q
o
cho
sản lượng Q, ta có:
S = TC P x Q
o
= F + (V x Q
o
)
Giải phương trình trên ta sẽ tìm được sản lượng hòa vốn Q
o
với:
F
Q
o
và tỷ suất sinh lợi tại Cty TNHH Việt An
SVTH: VÕ THỊ TRÚC LÊ - 8 -
Định phí
S
o
=
Tổng biến phí trong kỳ 1
−
Tổng doanh số trong kỳ
d. Thời gian hòa vốn:
Thời gian hòa vốn là số ngày mà doanh nghiệp sẽ đạt được doanh thu hòa vốn
trong một kỳ kinh doanh, thường là một năm.
Với đơn giá và Sản lượng hòa vốn ta sẽ tính được thời điểm hòa vốn:
Doanh thu hòa vốn
Thời gian
hv
=
Phần trăm thay đổi trong EBIT
DOL tại X =
Phần trăm thay đổi trong doanh thu
Ta có thể viết lại phương trình này như sau:
∆EBIT EBIT ∆Doanh thu
DOL tại X =Doanh thu Trong đó:
∆EBIT: Mức thay đổi của lãi trước thuế và lãi vay
EBIT: Lãi trước thuế và lãi vay
∆Doanh thu: Mức thay đổi của doanh thu
Hoặc ta có cách tính độ nghiêng đòn cân định phí thông qua các chỉ tiêu như:
Doanh thu, lợi nhuận trước lãi trước thuế,
- Hay tổng quát hơn, độ nghiêng đòn cân định phí có thể tính bằng công thức như
sau:
DT − V
có nợ vay hay không, thì giá trị EPS ở các phương án là như nhau. Điểm bàng quang
của EBIT được tính thông qua việc so sánh EPS giữa các phương án.
Phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro GVHD: NGÔ VĂN QUÍ
và tỷ suất sinh lợi tại Cty TNHH Việt An
SVTH: VÕ THỊ TRÚC LÊ - 10 -
Tổng quát ta có:
EBIT
o
(1 − T) (EBIT
o
− I)(1 − T)
EPS
1
=
EPS
2
=
S
cp1
=
S
cp2
0
: EBIT tại điểm bàng quang
T : Thuế thu nhập doanh nghiệp
I : Lãi vay
Do hai phương án có phương thức tài trợ khác nhau dẫn đến khi EBIT thay đổi thì
EPS của các phương án thay đổi khác nhau.
Nhận xét:
- Nếu EBIT của doanh nghiệp nhỏ hơn EBIT tại điểm bàng quang thì
doanh nghiệp nên duy trì cấu trúc vốn 100% vốn cổ phần. Vì EPS
1
>EPS
2
.
- Nếu EBIT của doanh nghiệp bằng đúng EBIT tại điểm bàng quang, thì
doanh nghiệp có thể tài trợ bằng bất kỳ phương án nào cũng đem lại cùng một giá trị
EPS.
- Nếu EBIT của doanh nghiệp vượt quá điểm EBIT tại điểm bàng quang,
thì doanh nghiệp nên sử dụng đòn cân nợ. Vì EPS
2
>EPS
1
.
Đồ thị EBIT tại điểm bàng quang
EPS
EPS
0
EBIT
EBIT
x
100%
2.5. Tác động của đòn bẩy tài chính đến doanh lợi của doanh nghiệp
2.5.1. Cơ cấu tài chính
Khái niệm:
Cơ cấu tài chính là tất cả các nguồn tài trợ cho toàn bộ nhu cầu vốn của doanh
nghiệp. Có nhiều nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp như: Nguồn vốn chủ
sở hữu (cổ phiếu), vay ngắn hạn, vay dài hạn, phát hành trái phiếu… Nói cách khác, cơ
cấu tài chính nói lên doanh nghiệp đã sử dụng những nguồn tài trợ nào và tỷ trọng của
từng nguồn là bao nhiêu so với tổng nguồn vốn.
Bố trí cơ cấu tài chính thích hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thấp chi phí
sử dụng vốn của doanh nghiệp. Hoạch định chính sách cơ cấu vốn liên quan đến việc
đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro:
Sử dụng nhiều nợ là gia tăng rủi ro.
Tỷ lệ nợ cao nói chung đưa đến lợi nhuận kỳ vọng cao.
Cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn cân đối được giữa rủi ro và lợi nhuận.
2.5.2. Đòn cân nợ (DFL)
Khái niệm: Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính) là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số nợ so
với tổng tài sản của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định.
Cơ cấu tài chính
Cơ cấu vốn Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn chủ sở
hữu
Nợ dài hạn và trung hạn
∆EBIT: Mức thay đổi của lãi trước thuế và lãi vay
EBIT: Lãi trước thuế và lãi vay
∆ EPS: Mức thay đổi của EPS
Hoặc, nếu cấu trúc vốn chỉ gồm cổ phần thường và nợ:
EBIT (P − V
u
)Q − F
DFL
=
EBIT − I
=
(P − V
u
)Q − F − I
Với:
I : Lãi vay ngân hàng
P: Đơn giá bán
Q: Sản lượng
F: Định phí
V
u
: Biến phí đơn vị
Nếu cấu trúc vốn có cả cổ phần ưu đãi:
EBIT (P − V
u
gánh chịu tùy thuộc chủ yếu vào hỗn hợp giữa nợ và cổ phần thường trong cấu trúc
vốn của mình. Như vậy, doanh nghiệp có tỷ lệ nợ và cổ phần ưu đãi tương đối lớn
trong cấu trúc vốn sẽ có các chi phí tài chính cố định tương đối lớn và một DFL cao.
Phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro GVHD: NGÔ VĂN QUÍ
và tỷ suất sinh lợi tại Cty TNHH Việt An
SVTH: VÕ THỊ TRÚC LÊ - 13 -
2.5.4. Độ nghiêng của đòn bẩy tổng hợp (DTL)
a. Khái niệm đòn bẩy tổng hợp:
Đòn cân nợ và đòn cân định phí đều cho thấy mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp.
Đòn cân định phí làm tăng hoặc giảm EBIT mỗi khi doanh thu thay đổi, còn đòn cân
nợ làm ảnh hưởng đến mức lời hoặc lỗ của chủ sở hữu doanh nghiệp.
Đòn cân định phí tác động trước tiên lên EBIT của doanh nghiệp, sau đó đòn cân
nợ lại tiếp tục tác động lên mức lời của chủ sở hữu. Tác động này tạo nên đòn bẩy tổng
hợp của doanh nghiệp.
b. Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp:
Khái niệm: Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp đo lường độ nhạy của EPS khi doanh số
bán thay đổi. Nó là phần trăm thay đổi trong EPS từ phần trăm thay đổi trong doanh
thu.
∆EPS
Tỷ lệ thay đổi của EPS
EPS DTL tại X =
Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm:
Doanh thu − Biến phí
DTL
=
EBIT − I
Ngoài ra, để xác định DTL trên cơ sở phân tích tác động số nhân về đòn bẩy kinh
doanh và đòn bẩy tài chính đến doanh lợi và rủi ro của doanh nghiệp ta có thể tính
bằng phương trình sau:
DTL
=
DOL x DFL
Phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro GVHD: NGÔ VĂN QUÍ
và tỷ suất sinh lợi tại Cty TNHH Việt An
SVTH: VÕ THỊ TRÚC LÊ - 14 -
Chương 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT AN
Có quyền sử dụng vốn vay, vốn chủ sở hữu kinh doanh, đổi mới trang thiết bị
đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.
Có quyền sử dụng tài nguyên đất, nước, và các nguồn tài nguyên khác phục vụ
cho sản xuất.
Có quyền đầu tư, góp vốn hay liên doanh hợp tác để làm ăn.
Phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro GVHD: NGÔ VĂN QUÍ
và tỷ suất sinh lợi tại Cty TNHH Việt An
SVTH: VÕ THỊ TRÚC LÊ - 15 -
Có quyền mở rộng quy mô kinh doanh, thị trường buôn bán xuất nhập khẩu với
các nước khác.
Có quyền xây dựng bộ máy quản lý phù hợp với cơ cấu tổ chức của công ty
theo từng thời kỳ.
3.3.3. Nhiệm vụ
Kinh doanh đạt hiệu quả, có lợi nhuận.
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải trong quá trình sản xuất, đảm bảo an toàn
vệ sinh. Không gây những tác động xấu đến môi trường bên ngoài.
Thực hiện đầy đủ chính sách thuế cho nhà nước.
Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán nghiêm túc theo quy định pháp luật.
Tạo công ăn việc làm ổn định cho người dân trong và ngoài địa phương.
Thực hiện đầy đủ chính sách tiền lương và các chế độ ưu đãi khác cho đội ngũ
cán bộ, nhân viên và công nhân lao động.
3.4. Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất
3.4.1. Bộ máy tổ chức
Bộ máy tổ chức của công ty được xây dựng gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến,
tương đối phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất. Do đó mọi sự chỉ đạo được thông
tin nhanh chóng, kịp thời đến người thực hiện.
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
chất lượng, giá cả sản phẩm…
Giám đốc là người do Hội đồng thành viên bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước
Hội đồng thành viên.
c. P. Kinh Doanh XNK:
Lập các chiến lược kinh doanh.
Lập kế hoạch và thực hiện các chiến lược kinh doanh đề ra.
Marketing sản phẩm, lập kế hoạch bán hàng và cạnh tranh với các đối thủ.
Ký các hợp đồng mua bán XNK với các khách hàng và tìm đối tác làm ăn.
Thực hiện việc kiểm soát chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn mua bán.
d. P. Tài Chính Kế Toán:
Tham mưu cho ban giám đốc trong trong việc thực hiện chế độ tài chính.
Quản lý vốn kinh doanh, kiểm tra tình hình kế hoạch thu – chi tài chính, kiểm
tra việc sử dụng và bảo quản vốn vật tư, tài sản.
Tổ chức hạch toán các hoạt động SXKD của công ty, tính toán và phân tích
hoạt động kinh doanh giúp cho ban giám đốc nghiên cứu tổ chức sản xuất đạt hiệu quả.
e. P. Tổ Chức Nhân Sự:
Tham mưu cho ban giám đốc trong việc tổ chức và quản lý nhân sự. Thực hiện
tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu phát triển của công ty.
Tổ chức công tác bảo vệ, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động.
Thực hiện giải quyết các chế độ chính sách liên quan đến người lao động.
f. P. Kế Hoạch:
Lập các kế hoạch và thực hiện cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, bao bì… thực hiện
ký kết các hợp đồng kinh tế với các nhà cung ứng.
Kiểm tra và quản lý kho thành phẩm, kho vật liệu cung ứng cho sản xuất.
g. P. Kĩ Thuật:
Tổ chức thực hiện vận hành máy móc thiết bị phục vụ quá trình sản xuất được
liên tục.
Đảm bảo máy móc thiết bị luôn vận hành tốt.
Phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro GVHD: NGÔ VĂN QUÍ
và tỷ suất sinh lợi tại Cty TNHH Việt An
bao gồm 2 xí nghiệp: xí nghiệp An Thịnh (hoạt động từ tháng 03/2005), xí nghiệp Việt
Thắng (hoạt động từ tháng 11/2006). Cả 2 XN này hoạt động trên dây chuyền giống
nhau nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất của công ty.
Mặc dù sau 2 năm qua, hoạt động của công ty cũng đã gặp không ít những khó
khăn do còn non trẻ. Bên cạnh đó là sự cạnh tranh của những doanh nghiệp đã có vị trí
trên thị trường như Agifish, Navico, Tafishco, Afiex,…và các đối thủ ở các tỉnh lân
cận như: Công ty TNHH Vĩnh Hoàn (Đồng Tháp), Cataco (Cần Thơ),…Do đó áp lực
cạnh tranh là một vấn đề lớn đối với công ty.
Mặt khác, thị trường xuất khẩu của công ty còn nhỏ hẹp, sản phẩm chủ yếu của
công ty là thịt cá Tra cá Basa fillet đông lạnh, đôi khi sản xuất theo đơn đặt hàng một
số sản phẩm khác, và giá cả sản phẩm tương đối cao so với thu nhập của người dân.
Trong khi thị trường nội địa có quá nhiều sản phẩm thay thế của các đối thủ cạnh
tranh, các sản phẩm này thường rẻ hơn và được chế biến gần như hoàn toàn, rất tiện
dụng và nhanh chóng cho người tiêu dùng nên được người tiêu dùng ưa chuộng hơn.
Phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro GVHD: NGÔ VĂN QUÍ
và tỷ suất sinh lợi tại Cty TNHH Việt An
SVTH: VÕ THỊ TRÚC LÊ - 18 -
Hiện nay công ty Cổ phần Việt An chủ yếu sản xuất hai loại sản phẩm là cá Basa,
cá tra fillet đông lạnh, các thành phần bao gồm:
+ Thành phẩm loại 1 (T1) đặc điểm màu trắng.
+ Thành phẩm loại 2 (T2) đặc điểm màu trắng hồng.
+ Thành phẩm loại 3 (T3) đặc điểm màu hồng vàng.
+ Thành phẩm loại 4 (T4) đặc điểm màu vàng.
+ Thành phẩm loại 5 (T5) đặc điểm màu vàng sậm.
Các loại thứ phẩm:
- Cá fillet cắt T5.
- Dè cá.
và tỷ suất sinh lợi tại Cty TNHH Việt An
SVTH: VÕ THỊ TRÚC LÊ - 19 -
Về thị trường tiêu thụ:
Ngày nay, mặt hàng cá da trơn rất được ưa chuộng trên thị trường nước ngoài và
được nhiều người biết đến. Nắm bắt được xu hướng của người tiêu dùng, công ty đang
ra sức mở rộng phạm vi xuất khẩu cho sản phẩm của mình. Các mặt hàng của công ty
hiện đang có mặt ở Đài Loan, một số nước ở châu Âu, châu Mỹ và châu Phi.
Bên cạnh đó, Việt Nam gia nhập WTO và việc Quốc Hội Mỹ phê chuẩn hiệp định
PNTR cho Việt Nam đã mở ra một con đường lớn hơn cho các doanh nghiệp chế biến
và xuất khẩu thủy sản Việt Nam nói chung hay Việt An nói riêng. Tạo cơ hội cho các
sản phẩm cá Tra, cá Basa đi vào một thị trường mới đầy tiềm năng và rộng lớn hơn.
3.5.2. Định hướng cho tương lai
a. Chiến lược ngắn hạn:
Công ty hiện đang đầu tư thêm trang thiết bị hiện đại, xây dựng thêm nhà xưởng để
tận dụng tối đa những nguồn lực hiện có của mình về đất đai, tài sản, nhân lực…nhằm
tăng năng suất cũng như chất lượng sản phẩm,đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị
trường.
b. Chiến lược dài hạn:
Chiến lược phát triển trong dài hạn của công ty là tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu,
đa dạng hóa sản phẩm cho phù hợp với từng vùng, miền, từng quốc gia xuất khẩu.
Phấn đấu để đạt thêm các tiêu chuẩn chất lượng, tích cực tham gia kỳ hội chợ các để
các sản phẩm của mình có mặt và có vị trí trên thị trường thế giới cũng như trong thị
trường nội địa.
Đồng thời, ngày càng mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư sâu vào lĩnh vực nuôi
trồng, chế biến thủy sản. Triển khai các kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc
các lĩnh vực khác trong nội dung đăng ký kinh doanh theo từng giai đoạn.
Chênh lệch 2006/2005
KHOẢN MỤC NĂM 2005 NĂM 2006
Tuyệt đối Tương đối
BIẾN PHÍ 1. CP NVLTT 98.564
276.873
178.309
181%
2. CP NCTT 4.223
11.673
7.450
176%
3. CP SXC 9.148
24.467
15.318
167%
- CP NVPX 186
589
231%
- CP DV mua ngoài 7.299
24.151
16.852
231%
- CP bằng tiền khác 355
1.171
816
230%
TỔNG BIẾN PHÍ 119.589
338.335
218.745
183%
ĐỊNH PHÍ
1. CP NCTT 1.836
2.712
236%
3. CP bán hàng 262
870
608
232%
- CP dụng cụ đồ dùng 35
115
80
229%
- CP quảng cáo 227
755
528
233%
4. CP QLDN 2.147
3.156
1.009
mọi trường hợp SX KD của công ty, bao gồm cả khi công ty ngưng sản xuất hoặc hết
Phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro GVHD: NGÔ VĂN QUÍ
và tỷ suất sinh lợi tại Cty TNHH Việt An
SVTH: VÕ THỊ TRÚC LÊ - 22 -
đơn đặt hàng Thông thường, một số công ty khi ngưng sản xuất sẽ có xu hướng sa
thải bớt công nhân để giảm đi khoản chi phí trợ cấp, phụ cấp và duy trì một số lượng
công nhân cơ hữu cho việc hoạt động lại. Số công nhân này sẽ hưởng một chính sách
lương nhất định trong thời gian đó và đó là khoản chi phí cố định của công ty.
Tuy nhiên, nếu sử dụng chính sách sa thải công nhân đôi khi không có lợi cho
công ty. Bởi làm vậy, khi bắt đầu sản xuất lại thì công ty sẽ mất đi khoản thời gian để
tuyển dụng công nhân mới trong khi đội ngũ công nhân lành nghề cũ sẽ tìm đến các
đối thủ cạnh tranh của mình. Từ đó, công ty phải tốn chi phí cho việc đào tạo lại và đôi
khi khoản chi phí này cao hơn và chất lượng công nhân mới có thể không bằng đội ngũ
sản xuất cũ.
Do từ khi đi vào hoạt động đến nay, ở công ty không có thời gian nào ngưng
sản xuất nên công ty không áp dụng chính sách sa thải công nhân ở đây mà đã sử dụng
chính sách lương tối thiểu cho công nhân là 510.000đồng/người/tháng trong năm 2005
và 580.000đồng/người/tháng trong năm 2006. Do đó ta có thể coi đây là khoản chi phí
cố định trong CPNCTT của công ty.
+ Biến phí: là khoản lương biến động trên mỗi đơn vị sản phẩm làm ra hoặc đôi
khi theo giờ công lao động của người công nhân. Khoản lương này sẽ biến động tăng
khi công nhân làm việc vượt định mức số sản phẩm qui định hoặc định mức giờ công
lao động vì ứng với mỗi định mức là một hệ số lương cao hơn. Ví dụ: tương ứng với
10 sản phẩm/ngày thì hệ số lương bằng 1; nếu số lượng vượt 10 sản phẩm/ngày (11
hoặc 12 sản phẩm chẳng hạn) thì ứng với hệ số lương là 1,2.
- Về CP SXC: là chi phí hỗn hợp, bao gồm nhiều khoản như: CP nhân viên phân
xưởng, CP vật liệu dùng trong sản xuất, CP dụng cụ sản xuất, CP khấu hao, CP dịch vụ
mua ngoài, CP bằng tiền khác.
nhiều loại chi phí phát sinh rất phức tạp nên khó mà phân biệt được định phí và biến
phí một cách rõ ràng.
4.1.2. Xác định điểm hòa vốn
Qua các số liệu thu thập được từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể tiến
hành phân tích hòa vốn thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Bảng 4.2: Bảng phân tích hòa vốn
Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch 2006/2005
KHOẢN MỤC Năm 2005 Năm 2006
Tuyệt đối Tương đối
Định phí 6.700
15.579
8.880
133%
Giá bán (đ.vị) 0,048466
0,048921
0,000455
0,9%
Biến Phí (đ.vị) 0,041
0,044
0,003
3.263.930
2.317.535
245%
Doanh thu h.vốn 45.868
159.675
113.807
248%
Thời gian h.vốn
6 tháng & 19 ngày 5 tháng & 18 ngày
Phân tích tác động của đòn bẩy đến rủi ro GVHD: NGÔ VĂN QUÍ
và tỷ suất sinh lợi tại Cty TNHH Việt An
SVTH: VÕ THỊ TRÚC LÊ - 24 -
Biểu đồ 4.1: Đồ thị hòa vốn năm 2005
-
20.000
40.000
60.000
80.000
100.000
- 500.000 1.000.000 1.500.000 2.000.000
ị
Đi
ểm
tiêu th
ụ thực tế
Doanh thu
T
ổng CP
Bi
ến phí
Đ
ịnh phí
Đi
ểm h
òa v
ốn
S
ản l
ư
ợng
Giá tr
ị
trong những năm qua.
- Về chi phí: ta dễ dàng thấy được sự tăng nhanh chóng của chi phí qua 2 năm.
+ Trước tiên là định phí có sự biến động lớn (tăng 133%). Đó là do công ty đã
đầu tư thêm 1 số trang thiết bị mới và hoàn thiện hệ thống sản xuất theo dây chuyền
công nghệ hiện đại (như máy lạng da, sử dụng hệ thống băng chuyền vận chuyển cá từ
khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm, hệ thống đông lạnh, ) cùng với việc xây dựng
thêm một kho tổng dùng để dự trữ sản phẩm. Đồng thời, đội ngũ công nhân viên sản
xuất lẫn quản lý của công ty đều có sự gia tăng cả về số lượng lẫn giá cả (đã phân tích
ở trên). Bên cạnh đó là sự đẩy mạnh công tác bán hàng và quản lý cũng đã đòi hỏi sự
đầu tư của công ty về máy móc, trang thiết bị cho các khâu này Từ đó đẩy chi phí cố
định tăng lên.
+ Về biến phí, chủ yếu là sự tăng mạnh về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cụ
thể là do sự tăng sản lượng thu mua và giá cả các loại cá nguyên liệu đầu vào. Những
năm qua, tình hình về thị trường cung và cầu sản phẩm cá da trơn nhộn nhịp hẳn lên
làm cho giá cá thành phẩm tăng lên nhiều. Các công ty chế biến thủy sản nói chung bắt
đầu có xu hướng tăng khối lượng sản xuất. Từ đó, kéo theo việc khan hiếm nguồn cung
ứng nguyên vật liệu, dẫn đến giá cá nguyên liệu cũng tăng vọt. Ta có thể thấy điều đó
qua biến động của giá cá nguyên liệu trong 2 năm gần đây. Mức tăng trung bình của
năm 2006 so với năm 2005 là 1.750 đồng/kg. Đây là nhân tố khách quan ảnh hưởng
nhiều nhất đến sự gia tăng đột biến của chi phí biến đổi.
+ Bên cạnh đó, còn có một số yếu tố khác ảnh hưởng đến sự gia tăng chi phí
biến đổi này, bao gồm chi phí bán hàng, chi phí nhân công, chi phí sản xuất Nhưng ta
sẽ đề cập rõ hơn trong phần nghiên cứu sau.
- Về giá bán: ta thấy mặc dù biến phí trong năm 2006 tăng lên rất nhiều (gần
3.000đồng/kg) nhưng giá bán chỉ nhỉnh hơn 500đồng/kg. Vậy tại sao công ty không
tăng giá bán tương ứng với khoản chi phí tăng thêm? Đó là vì ở mức giá bán này, vẫn