Tác động đòn bẩy lên rủi ro và tỷ suất sinh lợi (2) - Pdf 24

Trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Khoa Ngân hàng
Đề tài thuyết trình:
Tác động đòn bẩy lên rủi ro và
tỷ suất sinh lợi.
Nhóm thuyết trình:
1. Lê Văn Vương
2. Tô Cẩm Quyền
3. Nguyễn Thùy Linh
4. Nguyễn Thị Ngọc Hạnh
5. Nguyễn Thị Ngọc Ánh
GVHD:
Mục lục
Mục lục .............................................................................................................................................................. 2
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN: ................................................................................................................................ 3
1. Rủi ro kinh doanh: ..................................................................................................................................... 3
2. Rủi ro tài chính: ......................................................................................................................................... 5
II. PHÂN TÍCH HÒA VỐN .................................................................................................................................... 7
1. Phân tích hòa vốn theo đồ thị: .................................................................................................................. 7
2. Phân tích hòa vốn bằng các phép tính đại số: .......................................................................................... 9
3. Ví dụ về phân tích hòa vốn: ..................................................................................................................... 10
4. Phân tích hòa vốn và đánh giá rủi ro: ..................................................................................................... 12
5. Những hạn chế của phân tích hòa vốn: .................................................................................................. 13
6. Đòn bẩy và báo cáo thu nhập: ................................................................................................................ 16
III. ĐÒN BẨY KINH DOANH VÀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH : ..................................................................................... 17
1. Khái niệm : ............................................................................................................................................... 17
2. Tầm quan trọng của đòn bẩy : ................................................................................................................ 17
3. Đòn bẩy kinh doanh và Đo lường rủi ro kinh doanh : ............................................................................. 18
4. Đo lường rủi ro tài chính: ........................................................................................................................ 22
5. Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp: ............................................................................................................... 25
IV. EPS, TÍNH KHẢ BIẾN DOANH THU, RỦI RO VÀ TÀI SẢN CỔ ĐÔNG: ........................................................... 26

niên 90, các nhà phân tích dự báo rằng American Brand sẽ đạt mức doanh số và lợi nhuận
3
cao kỷ lục. Ngược lại các nhà phân tich dự kiến Delta Airlines có doanh số thấp hơn và lỗ
trong cùng thời gian này.
Tính biến đổi của giá: thông thường, giá cả trong một ngành công nghiệp càng cạnh
tranh nhiều, rủi ro kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành đó càng lớn.
Tính biến đổi của chi phí: tính biến đổi trong chi phí đầu vào để sản xuất của một
doanh nghiệp càng cao thì rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp đó càng lớn.Ví dụ trong bối
cảnh giá xăng dầu tăng cao như hiện nay, các công ty vận tải, hàng không là những công ty
có mức độ rủi ro kinh doanh cao hơn so với các công ty khác, vì chí phí đầu vào chủ yếu là
xăng dầu.
Sự tồn tại của sức mạnh thị trường: Sức mạnh thì trường của một doanh nghiệp càng
lớn, rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp này càng nhỏ. Khi đánh giá sức mạnh thị trường
của một doanh nghiệp, nên xem xét không chỉ yếu tố cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp
đang phải đối phó mà nên xem xét cả tiềm năng cạnh tranh tương lai, nhất là cạnh tranh có
thể phat sinh từ nước ngoài.
Phạm vi đa dạng hóa sản phẩm: nếu các yếu tố khác không đổi, các chủng loại sản
phẩm của một doanh nghiệp càng được đa dạng hóa, EBIT của doanh nghiệp đó càng ít
biến động. Ví dự, IBM có một mạng lưới các chủng loại sản phẩm rộng, từ sản xuất các
con chip máy tính,đến các sản phẩm văn phòng, máy tính để bàn,máy tính xách tay, máy
chủ. Khi nhu cầu cho một trong những sản phẩm này thay đổi, doanh số của sản phẩm này
có thể được bù trừ phần nào bằng doanh số của sản phẩm khác. Ngược lại, Applied
Magnetics Corporation chỉ sản xuất các đầu ghi từ tính dùng trong ngành công nghiệp máy
tính.Công ty đã phải chịu các biến đổi lớn trong EBIT theo thời gian khi nhu cầu cho tuyến
sản phẩm giới hạn của họ dao động.
Tăng trưởng: các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh, như Apple Computer, thường có
tính biến đổi trong EBIT. Tăng trưởng nhanh tạo nên nhiều căng thẳng trong hoạt động của
một doanh nghiệp. Phải xây dựng thêm các cơ sở mới, các chi phí hoạt động thường mang
tính không chắc chắn, phải mở rộng và cập nhật các hệ thống kiểm soát nội bộ, phải gia
tăng nhanh bộ khung quản lý và các sản phẩm mới cũng đòi hỏi các chi tiêu tốn kém cho

động của doanh nghiệp và vì các quyết định riêng của cấp quản lý ở doanh nghiệp.
2. Rủi ro tài chính:
Rủi ro tài chính chỉ tính khả biến tăng thêm của thu nhập mỗi cổ phần và xác suất mất
khả năng chi trả xảy ra khi một doanh nghiệp sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí tài chính
cố định, như nợ và cổ phần ưu đãi, trong cấu trúc vốn của mình.
Các chi phí sử dụng vốn như lãi vay và cổ tức ưu đãi tượng trưng cho các nghĩa vụ theo
hợp đồng một doanh nghiệp phải đáp ứng bất kể mức độ của EBIT. Việc gia tăng sử dụng
nợ và cổ phần ưu đãi làm tăng các chi phí tài chính cố định của doanh nghiệp. Các chi phí
này lại làm tăng mức EBIT mà doanh nghiệp phải đạt được để đáp ứng các nghĩa vụ tài
5
chính và duy trì hoạt động. Lý do một doanh nghiệp chấp nhận rủi ro của tài trợ có chi phí
tài chính cố định là để tăng lợi nhuận có thể cho các cổ đông.
Xét ví dụ: giả sử bạn đầu tư 1.000$ và thu hồi lại 1.200$ vào cuối thời điểm đầu tư. Tỷ
suất sinh lợi trong trường hợp này là 20%. Nhưng bạn có khả năng tăng tỷ suất sinh lợi
mong đợi bằng cách đi vay với lãi suất thấp hơn 20%. Giả dụ, nếu bạn đi vay 500$ với lãi
suất 10%, bạn sẽ phải đầu tư thêm 500$ bằng nguồn vốn cổ phần cộng với 500$ mà bạn đi
vay. Trong số 1200$ thu nhập bạn sẽ phải trả 550$ mà bạn đi vay cả vốn lẫn lãi và thu
được 650$ trên 500$ đầu tư, kết quả là tỷ suất sinh lợi lúc này là 30%.
Quá trình tài trợ bằng vốn vay đã tạo ra đòn bẩy tài chính và chi phí lãi tiền vay đã làm
thay đổi tỷ suất sinh lợi của bạn. Như vậy mức độ đòn bẩy tài chính càng cao nghĩa là tỷ lệ
nợ càng tăng lên thì tác động của đòn bẩy tài chính càng cao.
Giả sử thay vì vay 500$ bạn sẽ vay nợ 600$, bạn sẽ hoàn trả cả vốn lẫn lãi trong trường
hợp này là 660$, thu nhập còn lại là 540$ với tỷ suất sinh lợi mong đợi là 35%.
Rủi ro của việc sử dụng đòn bẩy tài chính là nếu tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư thấp
hơn chi phí sử dụng vốn vay thì đòn bẩy tài chính sẽ làm giảm tỷ suất sinh lợi mong đợi
của các cổ đông. Giả dụ rủi ro xảy ra và đầu tư 1000$ của bạn chỉ tạo ra 950$ thu nhập.
Nếu việc đầu tư chỉ được tài trợ bằng vốn cổ phần thì tỷ suất sinh lợi mong đợi sẽ là -5%,
nhưng nếu bạn đi vay nợ 500$ thì tỷ suất sinh lợi mong đợi trên vốn cổ phần thậm chí là
-20%.
Đòn bẩy tài chính có khả năng làm gia tăng tỷ suất sinh lợi mong đợi của vốn cổ phần

nhằm cắt giảm định phí.
Ngoài ra, hiểu biết về mối quan hệ giữa định phí, biến phí giá cả và EBIT sẽ hữu ích
khi hoạch định hốn hợp các nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sẽ sử dụng. nói cách khác phân
tích hòa vốn sẽ có ích trong việc đưa ra các quyết định tài trợ.
Phân tích hòa vốn có thể thực hiền thông qua: phân tích bằng đồ thị, bằng các phép tính
đại số hay kết hợp cả hai.
1. Phân tích hòa vốn theo đồ thị:
Là việc biểu diễn mối quan hệ giữa các biến phí, định phí tại các mức sản lượng; giá cả
và doanh thu đối với EBIT thông qua hình ảnh đồ thị. Nghĩa là, đi xác định hàm số tổng
doanh thu tại các mức sản lượng khác nhau; xác định hàm tổng chi phí hoạt động tại các
mức sản lượng khác nhau. Với các giả định về giá bán và biến phí trên mỗi đơn vị sản
phẩm là không đổi (quan hệ tuyến tính).
Ở đây ta đang phân tích dự trên mối quan hệ tuyến tính giữa hàm tổng doanh thu và
hàm tổng chi phí hoạt động. Do vậy, cần thiết phải có một số giả định như sau:
7
• Giá bán và biến phí tính trên mỗi đơn vị sản phẩm là không đổi.
• Phân tích chỉ xem xét trong một phạm vi giá trị đúng của các giá trị sản
lượng (từ Q
1
đến Q
2
chẳng hạn)
Biểu đồ phân tích hòa vốn tuyến tính có các yếu tố như sau:
• Trục tung biểu diễn doanh thu và chi phí ($).
• Trục hoành biểu diễn các mức sản lượng Q (sp).
• Hàm tổng doanh thu (S).
• Hàm tổng chi phí hoạt động (TC).
Biểu đồ phân tích hòa vốn tuyến tính.
Theo đó, điểm hòa vốn xảy ra ở Q
o

S = TC
↔ PxQ = F + (VxQ)
↔ PxQ – VxQ = F
↔ Qx(P-V) = F
Hay:
Trong đó, (P-V) được gọi là lãi gộp theo đơn vị, vì nó thể hiện lãi mà doanh nghiệp có
được khi bán được một đơn vi sản phẩm (P là giá bán một sản phẩm, còn V là chi phí biến
đổi tạo ra một sản phẩm đó). Nó đo lường mỗi đơn vị sản lượng đóng góp bao nhiêu để bù
đắp phần định phí đã bỏ ra.
9
Theo công thức vừa xây dựng ta có thể phát biểu như sau, sản lượng hòa vốn được
tính bằng cách lấy định phí chia cho lãi gộp đơn vị.
Chúng ta cũng có thể phân tích hòa vốn theo doanh số bằng tiền S
o
thay vì bằng đơn vị
sản lượng. S
o
được xác định như sau:
Đôi khi, chúng ta còn quan tâm đến một mức sản lượng mà tại đó doanh nghiệp sẽ đạt
lợi nhuận mục tiêu, gọi là sản lượng mục tiêu:
3. Ví dụ về phân tích hòa vốn:
Phân tích hòa vốn cho công ty Allegan Manufacturing (AM) cho năm kết thúc vào ngày
31.12.2004. Giả sử, công ty chỉ bán một loại sản phẩm duy nhất với giá bán là 250$/sp.
Sản lượng hiện tại của công ty là 20.000 sp/năm (doanh thu 5.000.000$/năm). Tổng biến
phí là 3.000.000$. Định phí là 1.000.000$.
Từ những số liệu trên ta tính được:
V=3.000.000$/20.000sp=150$/sp.
=> sản lượng hòa vốn: Q
o
=1.000.000$/(250$/sp-150$/sp)=10.000sp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status