TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ VÂN
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG
LÊN LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN II
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG
LÊN LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN II Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ VÂN
Lớp: DH6TC1 - Mã số SV: DTC052344
Người hướng dẫn: Ths. TRẦN ĐỨC TUẤN
Long Xuyên, tháng 5 năm 2009
LỜI CÁM ƠN
ĐỀ TÀI ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Ths.TRẦN ĐỨC TUẤN Người chấm, nhận xét 1:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Kiên Giang, ngày…. tháng… năm…..
Trưởng phòng Kế toán NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Long Xuyên, ngày…. tháng… năm…..
Giáo viên phản biện MỤC LỤC Chương 1:Tổng Quan:....................................................................................................1
1. Cơ sở hình thành đề tài.............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2
Chương 2: Cơ sở lý thuyết: ............................................................................................3
2.1. Khái niệm đòn bẩy.................................................................................................3
2.2. Các khái niệm cơ bản liên quan:............................................................................4
2.3. Ảnh hưởng của cách tính chi phí đối với đòn bẩy hoạt động...............................7
2.4. Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động. ...........................................................8
2.4.1. Yếu tố tác động đòn bẩy hoạt động ...............................................................8
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Tên bảng
Bảng 1: Kết cấu chi phí (sp Clinker)...............................................................................20
Bảng 2: Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí (sp Clinker)...........................20
Bảng 3: Bảng ảnh hưởng của các nhân tố tác động tới EBIT (sp Clinker):....................23
Bảng 4: Mức độ tác động của từng nhân tố trong %UEBIT (sp Clinker)......................24
Bảng 5: Bảng tỷ lệ kết cấu chi phí giữa các năm (sp Clinker)........................................25
Bảng 6: Bảng kết cấu chi phí (sp Clinker) ......................................................................27
Bảng 7: Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí (sp Xi măng).........................27
Bảng 8: Bảng ảnh hưởng của các nhân tố tác động tới EBIT (sp Xi măng)...................30
Bảng 9: Mức độ tác động của từng nhân tố trong %UEBIT (sp Xi măng)....................31
Bảng 10: Bảng tỷ lệ kết cấu chi phí giữa các năm (sp Xi măng)....................................32
Bảng 11: Bảng mức cầu đối với sản phẩm và xác suất (sp Clinker)...............................34
Bảng 12: Bảng mức cầu đối với sản phẩm và xác suất (sp Xi măng).............................36
chi phí cố định với hy vọng sản lượng tiêu thụ sẽ tạo ra doanh thu đủ lớn để trang trải
chi phí cố định và chi phí biến đổi. Giống như chiếc đòn bẩy trong cơ học, sự hiện diện
của chi phí hoạt động cố định gây ra sự thay đổi trong số lượng tiêu thụ để khuếch đại
sự thay đổi lợi nhuận (hoặc lỗ). Đó chính là tác động của đòn cân định phí đối với lợi
nhuận hoạt động, xuất phát từ việc sử dụng những chi phí hoạt động cố định.
Đòn bẩy - với ý nghĩa thông thường là: công cụ cho ta thấy rằng chỉ cần một lực nhỏ
cũng có thể làm di chuyển một vật có khối lượng lớn.
Trong kinh doanh: người ta hiểu đòn bẩy kinh doanh (đòn bẩy hoạt động) của doanh
nghiệp chính là: việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng khả năng sinh lợi cho doanh
nghiệp và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE). Tuy nhiên đòn bẩy trong kinh
doanh là con dao hai lưỡi, vì nếu hoạt động của doanh nghiệp tốt, đòn bẩy sẽ khuếch đại
lợi nhuận lên gấp bội lần, ngược lại nếu hoạt động của của doanh nghiệp không tốt thì
đòn bẩy cũng khuếch đại làm cho doanh nghiệp thua lỗ bội lần.
Nhận thức được tầm quan trọng, và vai trò của đòn bẩy hoạt động đối với doanh
nghiệp, trên cơ sở đó tôi chọn đề tài: “ Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi
nhuận và rủi ro của công ty cổ phần Xi Măng Hà Tiên 2”, Qua việc tìm hiểu tình hình
biến động của chỉ số đòn bẩy hoạt động, phân tích các yếu tố có ảnh hưởng lớn, quyết
định đến đòn bẩy hoạt động, đề tài sẽ đưa ra giải pháp để khắc phục những điểm yếu
cũng như phát huy những mặt tích cực của việc quản lý chi phí ở công ty. Từ đó, có thể
giúp công ty đạt được hiệu quả hơn trong việc sử dụng chi phí của mình, tránh gây sự
lãng phí trong việc sử dụng chi phí. Và hơn thế nữa, là để đạt tới mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận và tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thương trường.
SVTH: Nguyễn Thị Vân Trang 1
Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động GVHD: Th,sĩ Trần Đức Tuấn
2. Mục tiêu nghiên cứu:
SVTH: Nguyễn Thị Vân Trang 2
Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động GVHD: Th,sĩ Trần Đức Tuấn
Chương 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Khái niệm đòn bẩy:
Đòn bẩy theo nghĩa thông thường là một công cụ dùng để di chuyển một vật thể, vật
cản về vị trí mong muốn. Công dụng cơ bản của đòn bẩy là chỉ ra phương pháp sử dụng
một lực hạn chế để di chuyển những vật thể có lực tác động lớn hơn. Đòn bẩy kinh
doanh cũng chính là một công cụ chỉ ra cách thức sử dụng biến phí, định phí để tác
động đến doanh thu nhằm thay đổi lợi nhuận. Độ lớn đòn bẩy kinh doanh càng lớn có
nghĩa là những tác động của các nguồn lực tạo ra lợi nhuận thuận lợi hơn trong điều
kiện kinh tế tốt. Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của một sản phẩm, bộ phận, doanh nghiệp ở
một thời điểm nhất định có mức chi phí, doanh thu, lợi nhuận nhất định.
Ở đây Tôi chỉ phân tích trong ngắn hạn bởi vì trong dài hạn tất cả các chi phí đều
thay đổi.
Đòn bẩy hoạt động (operating leverage) là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố
định của công ty. Trong kinh doanh, chúng ta đầu tư chi phí cố định với hy vọng số
lượng tiêu thụ sẽ tạo ra doanh thu đủ lớn để trang trải chi phí cố định và chi phí biến
Doanh thu
- V
ni
(biến phí không bao gồm lãi vay)
SDĐP (số dư đảm phí)
- F
ni
(định phí không bao gồm lãi vay)
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay ( EBIT )
- Lãi vay
Lợi nhuận trước thuế (EBT)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế (EAT)
Lợi nhuận phân phối cho cổ phần thường
Thu nhập trên mỗi cổ phần ( EPS )
2.2. Các khái niệm cơ bản liên quan:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát
sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc là những phí tổn về nguồn lực,
tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tóm lại, chi phí là những
phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất
kinh doanh. Chi phí gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, được tài trợ từ vốn kinh
doanh
Chi phí khả biến (biến phí) : Là chi phí thay đổi khi sản lượng thay đổi. Tổng số của
nó sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động trong một phạm vi phù hợp. Ngược lại
nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì biến phí lại không đổi. Biến phí chỉ
phát sinh khi doanh nghiệp có hoạt động, chẳng hạn chi phí nguyên vật liệu, lao động
trực tiếp, một phần chi phí điện nước, hoa hồng bán hàng, một phần chi phí quản lý
hành chính...
Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi khi mức
độ hoạt động thay đổi. Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không hoạt động thì
Nhận xét: Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, tài
sản, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy hiểu được bản chất kinh tế, hình
thức, đặc điểm của từng loại chi phí sẽ giúp ích ích nhiều cho việc quản lý chi phí ở các
doanh nghiệp. Quản lý chi phí thích hợp là:
+ Quản lý biến phí phải xây dựng và kiểm soát tốt định mức ở từng mức độ.
+ Quản lý định phí là phải bắt đầu từ giai đoạn khảo sát, tận dụng tối đa công suất
và linh hoạt trong các quyết định về định phí không bắt buộc.
+ Quản lý chi phí hỗn hợp là phải cân nhắc, khảo sát chi tiết, tỉ mỉ tính hữu dụng của
chi phí hỗn hợp trong tương lai, để tránh lãng phí khi tiến hành phải tăng công suất hoạt
động để đơn giá bình quân của chúng giảm.
Số dư đảm phí: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến. Số dư đảm
phí được dùng để bù đắp chi phí bất biến, số dôi ra sau khi bù đắp chính là lợi nhuận. Số
dư đảm phí có thể tính cho 1 loại sản phẩm, từng đơn vị sản phẩm, cho tất cả loại sản
phẩm( hay nói cách khác là tính cho một bộ phận cho toàn doanh nghiệp ).
Số dư đảm phí = Doanh thu – Chi phí khả biến
SVTH: Nguyễn Thị Vân Trang 5
Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động GVHD: Th,sĩ Trần Đức Tuấn
Tỷ lệ số dư đảm phí: Là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu. Chỉ
tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, hoặc cho một loại sản phẩm (cũng
bằng một đơn vị sản phẩm.
- F ⇒ ⇒
Tại Q
2
Doanh thu: PQ
2
Lợi nhuận: EBIT = (P – V)Q
2
– F ⇒ ⇒
Như vậy khi doanh thu tăng một lượng: PQ
2
- PQ
1
( Q
2
> Q
1
)
⇒ Lợi nhuận tăng một lượng là:
Δ
EBIT = EBIT
2
– EBIT
1
= (P – V) (Q
2
- Q
1
)
(P – V)
Báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí: Với hình thức này, chi phí được
thể hiện trên bảng báo cáo theo chức năng của chúng trong quá trình sản xuất kinh
doanh như: chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, chi phí quản lý doanh nghiệp. Chính đặc
điểm này, chi phí kết quả hoạt động kinh doanh chỉ thể hiện một cách chung nhất những
chi phí tương xứng theo từng chức năng hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một
nguồn thu nhập, lợi nhuận. Sự thể hiện chi phí như vậy nếu đặt câu hỏi khi gia tăng
doanh thu thì chi phí sẽ biến động như thế nào, lợi nhuận sẽ thay đổi như thế nào, những
chi phí nào liên quan trực tiếp đến sự biến động doanh thu để có giải pháp điều chỉnh,
dự báo thích hợp thì thông tin trên báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí
không thể hiện được mà chỉ có báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình ứng xử chi phí
sẽ giải quyết được vấn đề này.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mô hình ứng xử chi phí còn được gọi là
báo cáo kết quả kinh doanh theo hình thức số dư đảm phí. Trên báo cáo kết quả kinh
doanh theo mô hình ứng xử chi phí, chi phí được thể hiện gồm hai loại: biến phí và định
phí. Chính sự thể hiện này giúp cho nhà quản lý dễ dàng nhận biết mối quan hệ giữa:
chi phí – khối lượng – doanh thu – lợi nhuận. Từ đó tạo điều kiện tốt hơn trong hoạch
định các mức độ chi phí, khối lượng, doanh thu để đạt được các mục tiêu kinh doanh tốt
hơn. Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình ứng xử chi phí được sử dụng phổ biến
trong quản trị. Khi xác định chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, có hai
phương pháp tính chi phí: phương pháp tính chi phí toàn bộ, và phương pháp tính chi
phí trực tiếp.
Nhận xét: báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình ứng xử với phương pháp tính
chi phí toàn bộ về cơ bản chỉ khác báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí về
loại thông tin chi phí, về lợi nhuận hai báo cáo không có gì khác biệt.
Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình ứng xử với phương pháp tính chi phí trực
tiếp khác với báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí về loại thông tin chi
phí, về lợi nhuận.
SVTH: Nguyễn Thị Vân Trang 7
Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động GVHD: Th,sĩ Trần Đức Tuấn
Đòn bẩy hoạt động là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và
tốc độ tăng doanh thu, sản lượng bán ra và tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn
tốc độ tăng doanh thu. Dưới tác động của đòn bẩy hoạt động một sự thay đổi trong số
lượng hàng bán đưa đến kết quả lợi nhuận (hoặc lỗ) gia tăng với tốc độ lớn hơn. Để đo
lường mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động, ta sử dụng chỉ tiêu độ nghiêng đòn bẩy
hoạt động(degree of operating leverage - DOL) và công thức tính EBIT theo DOL.
Độ bẩy hoạt động (DOL) được định nghĩa như là phần trăm thay đổi của lợi nhuận
hoạt động so với phần trăm thay đổi của sản lượng (hoặc doanh thu). Do đó:
Phần trăm thay đổi lợi nhuận hoạt động
DOL
Q
= (1)
phần trăm thay đổi sản lượng
(hoặc doanh thu)
SVTH: Nguyễn Thị Vân Trang 8
Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động GVHD: Th,sĩ Trần Đức Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Vân Trang 9 EBIT
EBIT
Δ
DOL
Q
=
Q
Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động GVHD: Th,sĩ Trần Đức Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Vân Trang 10
Công thức (2) dùng để tính độ bẩy hoạt động theo sản lượng Q. Công thức này chỉ
thích hợp đối với những công ty nào mà sản phẩm có tính đơn chiếc, chẳng hạn như xe
hơi hay máy tính. Đối với công ty mà sản phẩm đa dạng và không thể tính thành đơn vị,
ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy theo doanh thu.
Công thức tính độ bẩy theo doanh thu như sau:
(2)
Trong đó S là doanh thu và V là tổng chi phí biến đổi.
Vậy hai công ty có cùng doanh thu và lợi nhuận, nếu tăng cùng một lượng doanh thu
như nhau, thì những công ty có tỷ lệ số dư đảm phí lớn, lợi nhuận sẽ tăng lên càng
nhiều. Vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn và đòn bẩy hoạt động sẽ lớn hơn. Từ đó cho
thấy những công ty mà tỷ trọng chi phí bất biến lớn hơn khả biến thì tỷ lệ số dư đảm phí
lớn, từ đó đòn bẩy hoạt động sẽ lớn hơn và lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với sự thay đổi
của doanh thu, sản lượng bán. Như vậy:
Tốc độ tăng lợi nhuận = Tốc độ tăng doanh thu x Độ bẩy hoạt động
Để đo lường tác động của DOL (đòn bẩy kinh doanh) lên EBIT ta dùng công thức
Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động GVHD: Th,sĩ Trần Đức Tuấn
2.5. Ý nghĩa của độ bẩy hoạt động đối với quản trị tài chính:
Sau khi nghiên cứu về đòn bẩy hoạt động, chúng ta thử đặt ra câu hỏi: Hiểu biết về
độ bẩy của công ty có ích lợi thế nào đối với giám đốc tài chính? Là giám đốc tài chính,
bạn cần biết trước xem sự thay đổi doanh thu sẽ ảnh hưởng thế nào đến lợi nhuận hoạt
động.
Độ bẩy hoạt động chính là công cụ giúp bạn trả lời câu hỏi này. Đôi khi biết trước
độ bẩy hoạt động, công ty có thể dễ dàng hơn trong việc quyết định chính sách doanh
thu và chi phí của mình. Nhưng nhìn chung, công ty không thích hoạt động dưới điều
kiện đòn bẩy hoạt động cao bởi vì trong tình huống như vậy chỉ cần một sự sụt giảm
nhỏ doanh thu cũng dễ dẫn đến lỗ hoạt động.
⇒
Nếu doanh nhgiệp có hệ số độ nghiêng đòn bẩy hoạt động cao thì những thay
đổi nhỏ của doanh số tiêu thụ sản phẩm cũng sẽ có tác động lớn vào kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh tăng rất nhạy trong trường hợp mở rộng bán hàng, nhưng cũng sẽ
giảm rất mạnh nếu có sự sụt giảm mức tiêu thụ.
2.6. Phương thức đo lường rủi ro:
Rủi ro đề cập ở đây là khả năng xảy ra sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi
nhuận kỳ vọng. Một trong những cách đo lường rủi ro là sử dụng phương pháp phân
phối xác suất với hai tham số đo lường phổ biến là lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn.
a) Công thức xác định giá trị EBIT
average
EBIT
average
=
b) Lợi nhuận kỳ vọng được tính như sau:
E(R) =
2
2
−
−
=
∑
=
n
EBITEBIT
n
i
averageI
σ
SVTH: Nguyễn Thị Vân Trang 11
Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động GVHD: Th,sĩ Trần Đức Tuấn
c) Hệ số biến đổi (CV)
Vì trong một số trường hợp, độ lệch chuẩn cho chung ta kết luận không chính xác
khi so sánh rủi ro nếu như quy mô lợi nhuận kỳ vọng khác nhau. Để khắc phục điều
này, chúng ta nên sử dụng chỉ tiêu hệ số biến đổi:
CV =
)(RE
σ
Vốn điều lệ: 880.000 triệu đồng
Tương ứng với: 88 triệu cổ phiếu phổ thông
Số lượng nhân viên: 1.400 – Trong đó quản lý, điều hành gián tiếp 200 người
Doanh thu hàng năm: trên 1.000 tỷ
Trụ sở chính: thị trấn Kiên Lương - huyện Kiên Lương - tỉnh Kiên Giang
Tel: 077.853004 Fax: 077.853005
Email:
Website: http:// www.xmht2.com
SVTH: Nguyễn Thị Vân Trang 12
Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động GVHD: Th,sĩ Trần Đức Tuấn
Sản phẩm kinh doanh chính: Xi măng Pooclăng hỗn hợp PCB 40, Clinker PC, Các
sản phẩm xi măng, clinker khác ( theo đơn đặt hàng).
Năng lực và dây chuyền thiết bị sản xuất:
-
Dây chuyền sản xuất clinker hệ ướt: công suất ~ 240.000T/năm
-
Dây chuyền sản xuất clinker hệ khô: công suất ~ 900.000T/năm
-
Cụm thiết bị nghiền và đóng bao xi măng tại Kiên Lương: công suất ~
900.000T/năm.
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Xi măng Hà Tiên II:
Công ty Xi Măng Hà Tiên II là một doanh nghiệp Nhà Nước trực thuộc Tổng công
ty Xi Măng Việt Nam. Trụ sở chính của công ty đóng tại thị trấn Kiên Lương, huyện
Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Trước nhu cầu phát triển xây dựng, từ những năm 60 -
thế kỷ 20, chính quyền Sài Gòn đã chọn vùng Hà Tiên, nay là huyện Kiên Lương để xây
SVTH: Nguyễn Thị Vân Trang 13
Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động GVHD: Th,sĩ Trần Đức Tuấn
Nhiệm vụ, chức năng, ngành nghề kinh doanh của công ty:
Là một doanh nghiệp nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thuộc
ngành sản xuất chiến lược quan trọng. Với vị trí địa lý thuận lợi: nằm sát quốc lộ 80,
dọc theo kênh Cái Sắn, gần nguồn nguyên liệu đá vôi dồi dào. Công ty Xi Măng Hà
Tiên II có nhiệm vụ và chức năng:
9
Khai thác lợi thế sẵn có từ nguồn nguyên liệu tại chỗ, tổ chức sản xuất và kinh
doanh Clinker và Xi Măng, đáp ứng nhu cầu thị trường, phân phối sản phẩm
nhằm thoả mãn nhu cầu của nhân dân tỉnh nhà và các tỉnh lân cận (chủ yếu là
các tỉnh ở phía Nam), cung cấp nguyên liệu đầu vào (Clinker) cho các công ty
Xi Măng tại các tỉnh bạn như: Cần Thơ, An Giang, Thành Phố Hồ Chí Minh,…
9
Xây dựng một công ty có quy trình công nghệ
hiện đại, có công suất cao, chất lượng sản
phẩm hoàn hảo. Đưa sản phẩm của công ty trở
thành sản phẩm đi đầu (trong ngành) tại các
tỉnh phía Nam và không ngừng mở rộng, giữ
vững thị trường tiêu thụ của công ty.
9
Giải quyết công ăn việc làm, tạo nguồn thu
nhập ổn định và lâu dài từ đó cải thiện và nâng
cao đời sống cho người dân địa phương.
9
Chức năng kinh doanh cơ bản là: sản xuất và
kinh doanh Clinker và Xi Măng: TCVN 6260:1997
phần thúc đẩy hoạt động của công ty và các chi nhánh phát triển.Với tầm quan trọng
theo cơ chế thị trường hiện nay, công ty cổ phần Xi Măng Hà Tiên II không ngừng nâng
cao uy tín thương hiệu Xi Măng Hà Tiên II trên thị trường với phương châm:
“ Xi măng Hà Tiên II đưa bạn đến sự bền vững”
Từ 1998 đến nay, công ty cổ phần Xi Măng Hà Tiên II đã tập trung:
- Đầu tư hoàn thiện thiết bị sản xuất, nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm, đa
dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về số lượng và đa dạng về chủng
loại của thị trường. Trong năm 2005, công ty đã chế tạo thành công sản phẩm PC
HS
30 –
PC
HS
40 (Xi Măng bền sunphát cao). Ngoài chức năng như những loại xi măng thông
thường, xi măng bền sunphát cao còn rất thích hợp với môi trường vùng sông nước
ĐBSCL – thích nghi tốt với môi trường nước phèn, mặn,…
- Công ty Xi Măng Hà Tiên II cùng các nhà phân phối sản phẩm của mình giữ vững
thị phần trong khu vực và cạnh tranh có hiệu quả với các đối tác.
Nền kinh tế thị trường với hoạt động thương mại sôi động, các giao dịch mua bán
đang diễn ra từng ngày, từng giờ. Các thành phần kinh tế tham gia vào môi trường này
để kinh doanh và sinh lời ngày càng nhiều. Vì thế, các công ty không ngừng cạnh tranh
với nhau để tìm lấy các cơ hội trong kinh doanh. Các đối thủ cạnh tranh chính của công
ty là các doanh nghiệp có địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh Xi Măng tại ngay địa
bàn Kiên Lương ( xi măng Holcim, xi măng Kiên Giang, xi măng cá sấu…) và các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xi măng ở các tỉnh phía Nam. Theo dự báo, nhu cầu
xi măng trong thời gian tới ở trong nước cũng như trên Thế Giới vẫn có xu hướng tăng.
Bên cạnh đó, do chính sách mở cửa khuyến khích đầu tư Nước ngoài của Nhà Nước,
các công ty, trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, trung tâm thương mại, giải trí,… được
mọc lên ở khắp nơi. Vì vậy, đã thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ xi măng trên thị trường. Nắm
bắt và tận dụng được những lợi thế hiện có, công ty không ngừng tung sản phẩm của
mình ra thị trường ngày càng nhiều hơn. Qua các năm doanh số bán liên tục tăng lên và
chịu sự chỉ đạo
trực tiếp của Tổng công ty Xi Măng Việt Nam, sau đó chỉ đạo trực tiếp đến các phòng
nghiệp vụ và các chi nhánh trực thuộc.