BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN MẠNH HUY
MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN MẠNH HUY
MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ TẤN PHƢỚC
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
CH
NG 2. T NG QUAN V C C Y U T
SINH L I CỦA NG N H NG TH
T C Đ NG Đ N T
NG M I V M
SUẤT
HÌNH NGHI N CỨU
................................................................................................................................ 7
2.1. Tổng quan về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại........................... 7
2.1.1. Khái niệm về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại .................... 7
2.1.2. Các hoạt động kinh doanh sinh lợi tại ngân hàng thương mại ............. 8
2.1.3. Các yếu tố cấu thành tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại ...... 13
2.1.4. Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi của Ngân hàng Thương mại ... 14
2.2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây ........................................... 19
2.2.1
Các nghiên cứu ngoài nước ............................................................. 20
2.2.1.1. Nghiên cứu của Husni Khrawish, Mohammad Al-Abadi và
Maysoon Hejazi (2008) ................................................................................ 20
2.2.1.2. Nghiên cứu của Sehrish Gul, Faiza Irshad và Khalid Zaman (2011)
NG M I VI T NAM ............................................................................... 40
3.1. Tổng quan hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay 40
3.1.1. Tình hình tăng trưởng nguồn vốn ...................................................... 40
3.1.2. Tình hình nợ xấu ................................................................................ 43
3.2.3. Sở hữu chéo trong ngân hàng ............................................................. 46
3.2. Đánh giá chung thực trạng hoạt động ngân hàng Việt Nam ..................... 48
3.3. Đánh giá chung tỉ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. 49
3.3.1. Tình hình tỉ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại Việt Nam ... 49
3.3.2. Một số nguyên nhân ........................................................................... 52
Kết luận chương 3 ............................................................................................ 53
CH
NG 4. KHẢO S T V KIỂM ĐỊNH M HÌNH NGHI N CỨU .......... 54
4.1. Phân tích dữ liệu ........................................................................................ 54
4.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu........................................................................ 54
4.1.2 Phân tích tự tương quan ...................................................................... 56
4.1.3 Kiểm định các giả thuyết hồi quy ....................................................... 57
4.1.4 So sánh giữa các mô hình trên panel data: Pooled Regression, Fixed
effects model, Random effects model .......................................................... 59
4.2. Kết quả nghiên cứu ................................................................................... 62
Kết luận chương 4: ........................................................................................... 64
CH
NG 5: PH
NG N H NG TH
NHTM:
Ngân Hàng Thương Mại.
NHTMCP: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Ph n.
TMCP:
Thương Mại Cổ Ph n
NHTW:
Ngân hàng Trung
TCTD:
Tổ Chức Tín Dụng.
ơng.
1
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Để tìm hiểu và lý giải các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các
ngân hàng thương mại, nhiều nghiên cứu chuyên sâu đã được thực hiện tại nhiều
quốc gia trên thế giới. Điển hình là Deyoung và Rice (2004), Stiroh và Rumble
(2006), Bhuyan và Williams (2006), Hirtle và Stiroh (2007) nghiên cứu về thò
trường Mỹ; Ho và Tripe (2002), Williams (2003), Pasiouras và Kosmidou (2007),
Kosmidou et al. (2007), Kosmidou và Zopounidis (2008), Athanasoglou et al.
trò, các nhà làm chính sách.
Hiện nay, c một số nghiên cứu định lượng về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận của ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Tuy nhiên, do các yếu tố liên kinh
tế, môi trường kinh doanh luôn luôn vận động nên việc thực nghiệm đối với các dữ
liệu của các ngân hàng thương mại Việt Nam tại thời điểm hiện tại là rất c n thiết.
N giúp cho chúng ta nhận biết được những yếu tố nào tác động đến khả năng sinh
lời của ngân hàng thương mại, tác động như thế nào, mức độ tác động ra sao. Điều
này sẽ cho chúng ta cái nhìn tổng quát về lợi nhuận của ngân hàng thương mại,
không những giúp các nhà quản trị, các nhà hoạch định chính sách mà nó còn là tài
liệu tham khảo cho các học giả. Bên cạnh đ , tại Việt Nam, hiện các nghiên cứu
thực nghiệm phân tích về khả năng sinh lợi và các nhân tố ảnh hưởng thường thực
hiện tại các doanh nghiệp. Trong khi đ , các nghiên cứu về khả năng sinh lợi của
ngân hàng rất ít và vẫn còn nhiều hạn chế. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả
quyết định lựa chọn đề tài “Một số yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là tìm ra những yếu tố tác động đến tỷ
suất sinh lợi tại các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2014 từ đ
đề ra các giải phấm nhằm nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng.
3
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về tỷ suất sinh lợi, tỷ lệ thu nhập lãi thu n của
các ngân hàng thương mại.
- Xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với tỷ lệ thu
nhập lãi thu n tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tỷ suất sinh lợi và tỷ lệ thu nhập lãi thu n tại
- Phương pháp phân tích định tính: Thông qua các dữ liệu nghiên cứu, bảng
số liệu và đồ thị, tác giả sẽ phân tích và mô tả các đặc điểm, xu hướng của các yếu
tố đặc trưng trong các nh m ngân hàng thương mại, các ngân hàng thương mại cụ
thể và các chỉ số kinh tế vĩ mô.
- Phương pháp phân tích định lượng:
Nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế lượng để nghiên cứu mối tương quan
giữa các biến trong mô hình, mức độ giải thích của các biến trong mô hình từ đ
kiểm định tính phù hợp của mô hình nghiên cứu với điều kiện thực tế. Nghiên cứu
áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát – Generalized Least Square
(GLS) để kiểm định mô hình thông qua dữ liệu thứ cấp c n thiết thu thập về các
ngân hàng thương mại cổ ph n Việt Nam trong nghiên cứu này. Các công cụ phân
tích dữ liệu sử dụng để tác giả thực hiện các nghiên cứu này là ph n mêm SPSS,
phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát. Dữ liệu sử dụng cho luận văn là dữ
liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn như báo cáo tài chính của 20 ngân hàng
thương mại cổ ph n Việt nam từ năm 2007 đến năm 2014, dữ liệu tổng cục thống
kê, dữ liệu của World Bank.
Thông tin thu thập bao gồm các biến trong mô hình nghiên cứu như lợi
nhuận trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), thu nhập lãi
ròng cận biên (NIM), quy mô ngân hàng (SIZE), vốn chủ sở hữu (EQTA), tiền gửi
(DETA), cho vay (LOTA), dự phòng rủi ro tín dụng (PRTO), quản lý chi phí
(COST) được thu thập từ báo cáo tài chính của ngân hàng công bố. Về các yếu tố
bên ngoài như chỉ số tăng trưởng kinh tế (GDP) và chỉ số lạm phát (CPI) được thu
thập từ số liệu công bố của tổng cục thống kê.
5
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Mặc dù nghiên cứu tương tự đã được thực hiện tại nhiều
quốc gia trên thế giới, tuy nhiên tại Việt Nam vấn đề này hiện c rất ít nghiên cứu
Chƣơng 2. Tổng quan về các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi của ngân
hàng thương mại và mô hình nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng tỉ suất sinh lợi tại các ngân hang thương mại Việt
Nam
Chƣơng 4. Khảo sát và kiểm định mô hình nghiên cứu
Chƣơng 5. Phương pháp gia tăng khả năng sinh lợi của các NHTM
1.8 Kết luận chƣơng 1
Chương 1 của đề tài trình bày lợi nhuận ngân hàng c t m quan trọng ở cả
cấp độ vi mô và vĩ mô của nền kinh tế, lợi nhuận ngân hàng không chỉ là kết quả
của hoạt động kinh doanh mà còn là tính thiết yếu trong hoạt động thành công của
ngân hàng trong giai đoạn cạnh tranh ngày càng quyết liệt. Từ đây nêu lên được lý
do nghiên cứu của đề tài, đưa ra vấn đề nghiên cứu. Chương này cũng đặt ra mục
tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu để thực hiện, trình bày sơ lược nội dung
nghiên cứu, kết cấu của luận văn và cuối cùng đưa ra ý nghĩa của đề tài về mặt khoa
học cũng như thực tiễn
7
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thƣơng mại
2.1.1. Khái niệm về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự
phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã
c tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá,
ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của n – kinh tế
thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành
những định chế tài chính không thể thiếu được.
2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hình thức các ngân hàng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các
cá nhân hay tổ chức để phục vụ cho hoạt động kinh doanh với nguyên tắc hoàn trả
cả gốc và lãi vào thời điểm đáo hạn.
Các NHTM được huy động vốn dưới các hình thức nhận tiền gửi của các tổ
chức và cá nhân, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ c giá…
Với hoạt động huy động vốn, các NHTM thể hiện vai trò trung gian tài
chính, tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội phân phối nguồn lực này đến
khu vực sản xuất kinh doanh, giúp cho dòng chảy của vốn được luân chuyển tốt
trong nền kinh tế. Nguồn vốn huy động chính là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong
hoạt động kinh doanh, chiếm tỷ trọng rất lớn trong nguồn vốn kinh doanh của các
NHTM.
Sau khi huy động vốn, các ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn này để cho vay và
đ u tư, ph n chênh lệch tạo ra giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động và các chi
phí phát sinh chính là lợi nhuận của ngân hàng.
Thành ph n nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm:
- Vốn điều lệ (Statutory Capital)
- Các quỹ dự trữ (Reserve funds)
- Vốn huy động (Mobilized Capital)
9
- Vốn đi vay (Bonowed Capital)
- Vốn tiếp nhận (Trust capital)
- Vốn khác (Other Capital)
Vốn điều lệ và các quỹ:
Vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng được gọi là vốn tự c của ngân hàng
- Nguồn hình thành:
+ Vốn chủ sở hữu khi ngân hàng mới thành lập
- Nguồn hình thành
+ Nhận tiền gửi
. Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân
. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
. Tiền gửi tiết kiệm c kỳ hạn
+ Phát hành giấy tờ c giá: kỳ phiếu, trái phiếu
+ Các khoản tiền gửi khác
- Đặc điểm vốn huy động
+ Nguồn vốn không ổn định
+ Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất
- Mục đích sử dụng
+ Thiết lập dự trữ
+ Cấp tín dụng
Vốn đi vay:
Nguồn vốn đi vay c vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
thương mại. Thuộc loại này bao gồm:
-Vốn vay trong nước:
+ Vay ngân hàng trung ương: NHTW sẽ tiếp vốn cho ngân hàng thương mại thông
qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ
xin tái chiết khấu c chất lượng. Làm như vậy, NHTW sẽ trở thành chỗ dựa và là
người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại
+ Vay các ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường liên ngân hàng
(Interbank Market)
- Vốn vay ngân hàng nước ngoài
Vốn tiếp nhận:
11
Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách nhà
chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực
hiện không đ y đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh
phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.
Ngân hàng được cấp các bảo lãnh như bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh vay vốn,
bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh dự th u, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo
hành…và các bảo lãnh khác theo quy định của pháp luật và phù hợp với năng lực
tài chính của ngân hàng.
Từ hoạt động cấp bảo lãnh ngân hàng sẽ thu được phí bảo lãnh, phí thực hiện
nghĩa vụ, phí gia hạn…
Hoạt động chiết khấu
Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng mua lại giấy tờ c giá của
khách hàng trước thời hạn thanh toán. Các NHTM được chiết khấu thương phiếu,
hối phiếu, kỳ phiếu, séc….Hoạt động chiết khấu tạo điều kiện cho khách hàng nhận
được tiền sớm hơn nhằm đáp ứng nhu c u về vốn mà không phải đi vay. Khi thực
hiện chiết khấu cho khách hàng ngoài tiết kiệm các chi phí về thẩm định cho vay,
các ngân hàng còn thu được lãi trước khi phát tiền vay bằng cách khấu trừ vào
mệnh giá.
Hoạt động cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho
thuê máy m c thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp
đồng cho thuê giữa bên cho thuê là các tổ chức tín dụng phi ngân hàng và bên thuê
là khách hàng.
Bên cho thuê cam kết mua máy m c thiết bị, phương tiện vận chuyển và các
động sản khác theo yêu c u của bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với các tài sản
thuê trong suốt quá trình thuê.
Bên thuê được sử dụng tài sản thuê, thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn
thuê đã được hai bên thoả thuận và không được hủy bỏ hợp đồng thuê trước thời
hạn. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc
tiếp tục thuê lại tài sản đ theo các điều kiện đã được hai bên thoả thuận.
khoản thu bất thường khác). Trong hoạt động kinh doanh của NHTM thu nhập lãi từ
14
hoạt động tín dụng thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu của ngân hàng
và là hoạt động chứa nhiều rủi ro.
Chi phí của NHTM bao gồm:
- Chi về hoạt động huy động vốn (Chi phí trả lãi tiền gửi, chi phí trả lãi tiền
tiết kiệm, chi phí trả lãi tiền vay, chi phí trả lãi trái phiếu, kỳ phiếu …)
- Chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ (Chi phí dịch vụ thanh toán, chi phí
về ngân quỹ: vận chuyển, kiểm đếm, bảo vệ, đ ng g i, chi phí cước phí bưu điện về
mạng viễn thông, chi phí về dịch vụ khác…)
- Chi các hoạt động khác (Chi phí các hoạt động mua, bán chứng khoản, chi
phí kinh doanh ngoại tê, vàng bạc, đá quý)
- Chi các khoản thuế, phí, lệ phí
- Chi phí cho nhân viên (Chi phí lương, phụ cấp cho cán bộ nhân viên, bảo
hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, trợ cấp kh khăn, thôi việc, chi về
công tác xã hội).
Trong cơ cấu các khoản chi phí của ngân hàng, khoản chi phí cho nhân viên
thường chiếm tỷ trọng cao bởi vì đội ngũ nhân sự là cốt lõi trong việc thực hiện các
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Lợi nhuận sau thuế: là ph n chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu
nhập doanh nghiệp.
Thuế TNDN = Lợi nhuận trƣớc thuế x Thuế suất thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trƣớc thuế - Thuế TNDN
2.1.4. Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi của Ngân hàng Thương mại
Các chỉ tiêu để đo lường tỷ suất sinh lợi của ngân hàng gồm: Tỷ suất sinh lợi
trên vốn chủ sở hữu ( ROE), tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập
lãi cận biên (NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM). Ngoài ra còn c các
khi NIM lớn hơn 5% thì được xem là quá cao. NIM c xu hướng cao ở các ngân
hàng bán lẻ quy mô nhỏ, các ngân hàng thẻ tín dụng và các tổ chức cho vay hơn là
NIM của các ngân hàng bán buôn, các ngân hàng đa quốc gia hay các tổ chức cho
vay c m cố. Tỷ lệ NIM tăng cho thấy dấu hiệu của quản trị tốt tài sản Nợ - Có trong
16
khi NIM c xu hướng thấp và bị thu hẹp thì cho thấy lợi nhuận ngân hàng đang bị
co hẹp lại.
2.1.4.4. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM – Non Interest Margin)
NNIM = (Thu nhập ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi) / Tài sản có sinh lãi
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu
ngoài lãi, chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ với các chi phí ngoài lãi mà ngân
hàng phải chịu (gồm tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị, và chi phí tổn
thất tín dụng).
Đối với h u hết các ngân hàng, chênh lệch ngoài lãi thường là âm, chi phí
ngoài lãi nhìn chung vượt quá thu từ phí, mặc dù tỷ lệ thu từ phí trong tổng các
nguồn thu của ngân hàng đã tăng rất nhanh trong những năm g n đây.
C rất nhiều chỉ tiêu để đo lường tỷ suất sinh lợi của ngân hàng, tuy nhiên
chỉ tiêu ROA thường được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu. Theo nghiên cứu
của Pasiouras & Kosmidou (2007), Syafri (2012), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
(ROA) được sử dụng để đo lường lợi nhuận của ngân hàng.
ROA được tính toán bằng lợi nhuận ròng chia cho tổng tài sản c bình quân.
ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng, mặc
dù tài sản của ngân hàng c thể bị biến động bởi các hoạt động ngoại bảng. Tuy
nhiên đối với các Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam, sự biến động của các hoạt
động ngoại bảng này không đáng kể.
Rivard & Thomas (1997) cũng đã chứng minh ROA là giá trị lượng h a tốt
nhất cho lợi nhuận ngân hàng vì đòn bẩy tài chính cao sẽ không ảnh hưởng đến
ngân hàng càng lớn thì càng c xu hướng giảm thiểu được chi phí vốn, và do vậy,
càng gia tăng được mức lợi nhuận. Cùng chung một nhận định, Haslem (1968),
Short (1979), Bourke (1989), Molyneux và Thornton (1992), Bikker và Hu (2002)
và Goddard và cộng sự (2004), tất cả đều cho thấy mối liên hệ thuận chiều giữa qui
mô ngân hàng và tỷ lệ vốn, nghĩa là khi c sự gia tăng quy mô tài sản c (đặc biệt
đúng trong trường hợp ngân hàng qui mô nhỏ và vừa) thì lợi nhuận sẽ gia tăng
tương ứng. Tuy nhiên, c nhiều nhà nghiên cứu lại cho rằng: sự gia tăng về quy mô
ngân hàng chỉ giúp giảm thiểu một lượng nhỏ chi phí, Berger và cộng sự (1987)
cũng cho rằng các ngân hàng lớn cũng thường phải đối mặt với tình trạng này.
18
- Nhu c u về quản trị rủi ro trong khu vực ngân hàng mang tính cơ bản và
cấp thiết trong kinh doanh ngân hàng. Chất lượng tài sản c kém và tính thanh
khoản thấp là hai nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thất bại trong kinh doanh ngân
hàng. Trong thời kì mà sự bất ổn ngày càng gia tăng, các định chế tài chính c thể
sẽ phải quyết định đa dạng h a danh mục đ u tư và/hoặc gia tăng tính thanh khoản
của tải sản mà công ty nắm giữ nhằm giảm thiểu rủi ro, cụ thể, rủi ro được chia làm
rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Molyneux và Thornton (1992) cho rằng mối
quan hệ giữa mức độ thanh khoản và lợi nhuận là chặt chẽ và tương quan với nhau
nhất. Ngược lại, Bourke (1989) lại cho rằng ảnh hưởng của rủi ro tín dụng tới lợi
nhuận mới là lớn nhất. Kết quả này được giải thích dựa trên lí do là c rất nhiều các
định chế tài chính đã cho vay các khoản tín dụng rủi ro cao, điều đ dẫn tới các
khoản vay không c khả năng hoàn trả ngày càng tăng cao và làm suy giảm lợi
nhuận của ngân hàng thương mại.
- Chi phí hoạt động của ngân hàng cũng là một yếu tố quan trọng nhằm xác
định lợi nhuận của ngân hàng, và n c mối quan hệ mật thiết tới độ hiệu quả trong
hoạt động quản trị ngân hàng. Bourke (1989) và Molyneux và Thornton (1992) tìm
ra được mối quan hệ tích cực giữa gia tăng chất lượng quản lý chi phí và lợi nhuận