Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM



TRƯƠNG MỸ KIM

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NIÊM YẾT VIỆT NAM

Chuyên ngành: Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.THÂN THỊ THU THỦY

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM



TRƯƠNG MỸ KIM

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Lý do thực hiện đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................1
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ....................................................2
4. Dữ liệu nghiên cứu ................................................................................................2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................................2
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ..................................................................................3
7. Kết cấu của luận văn .............................................................................................3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ
SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM
YẾT.............................................................................................................................4
1.1 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết .........................................................4
1.2 Tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết .........................4
1.2.1 Khái niệm ...........................................................................................................4
1.2.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return On Assets - ROA) ............................5
1.2.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity - ROE) ......................6
1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại cổ
phần niêm yết.............................................................................................................8
1.3.1 Các nhân tố vi mô ..............................................................................................8


1.3.2 Các nhân tố vĩ mô ............................................................................................11
1.4 Sự cần thiết nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lợi tại các
ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết ..............................................................13

2.4.6 Cấu trúc thu nhập chi phí .................................................................................36
2.4.7 Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội thực............................................37
2.4.8 Tỷ lệ lạm phát (INF) ........................................................................................38
2.4.9 Lãi suất thực .....................................................................................................39
2.4.10 Khủng hoảng tài chính ...................................................................................40
2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng
thƣơng mại cổ phần niêm yết Việt Nam................................................................42
2.5.1 Mô hình nghiên cứu .........................................................................................42
2.5.2 Dữ liệu nghiên cứu ...........................................................................................47
2.5.3 Phân tích tương quan........................................................................................49
2.5.4 Kết quả hồi quy ................................................................................................52
2.5.5 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .................................................................59
2.6 Đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lợi tại các
ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết Việt Nam.............................................60
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................62
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT HUY CÁC NHÂN TỐ TÍCH CỰC NHẰM
NÂNG CAO TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN NIÊM YẾT VIỆT NAM ......................................................................63


3.1 Giải pháp phát huy các nhân tố tích cực nhằm nâng cao tỷ suất sinh lợi tại
các ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết Việt Nam ......................................63
3.1.1 Gia tăng quy mô tổng tài sản ...........................................................................63
3.1.2 Tăng trưởng tín dụng........................................................................................64
3.1.3 Nâng cao chất lượng tín dụng ..........................................................................64
3.1.4 Tăng cường hiệu quả hoạt động cung ứng các dịch vụ ngoài lãi .....................68
3.1.5 Tăng quy mô vốn chủ sở hữu ...........................................................................68
3.1.6 Duy trì thanh khoản hợp lý ..............................................................................70
3.1.7 Tăng cường huy động vốn thông qua tiền gửi khách hàng ..............................71
3.1.8 Hạn chế ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính đối với tỷ suất sinh lợi tại các

: Ngân hàng nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTMCP

: Ngân hàng Thương mại cổ phần

TTCK

: Thị trường chứng khoán

SGDCK

: Sở giao dịch chứng khoán

HOSE

: Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM

HNX

: Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

UBCKNN

: Ủy ban chứng khoán Nhà nước


MBB

: Ngân hàng TMCP Quân Đội

NCB

: Ngân hàng TMCP Quốc Dân

FEM

: Mô hình tác động cố định

REM

: Mô hình tác động ngẫu nhiên


DANH MỤC BẢNG
ảng 2.1: Các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam ........................................20
ảng 2.2: Nguồn vốn huy động tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam giai đoạn
2004 - 2015 ...............................................................................................................21
ảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam giai
đoạn 2004-2015 .........................................................................................................22
ảng 2.4: Dư nợ cho vay tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam giai đoạn 2004-2015
...................................................................................................................................23
ảng 2.5: Thu nhập ngoài lãi tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam giai đoạn 20042015 ...........................................................................................................................24
ảng 2.6 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam giai
đoạn 2004-2015 .........................................................................................................25
ảng 2.7: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam
giai đoạn 2004-2015 ..................................................................................................27

1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế Việt Nam mở cửa và hướng tới mục
tiêu toàn cầu hóa, cơ hội đầu tư kinh doanh trong nhiều lĩnh vực ngày càng rộng
mở. Là kênh luân chuyển vốn quan trọng của nền kinh tế, hệ thống NHTM đóng vai
trò đáp ứng phần lớn nhu cầu về nguồn vốn tín dụng của nền kinh tế. Để các nguồn
lực tài chính trong nền kinh tế có thể luân chuyển, phân bổ và sử dụng thông suốt,
góp phần kích thích nền kinh tế tăng trưởng, hệ thống NHTM cần không ngừng cải
thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Trong xu thế thu hút vốn đầu tư ngày càng mạnh ở Việt Nam, ngân hàng là
một trong những hình thức thu hút vốn đầu tư gián tiếp có hiệu quả từ nước ngoài.
Sự phát triển của thị trường tài chính, nhất là TTCK có sự góp sức khá mạnh của hệ
thống ngân hàng ở tất cả các góc độ. Vì vậy có thể nói, hiệu quả hoạt động các
NHTMCP niêm yết là một trong những nhân tố quyết định đối với sự phát triển bền
vững của hệ thống ngành ngân hàng. Đây là nhân tố then chốt để các NHTMCP
niêm yết trên TTCK Việt Nam có thể nâng cao vị thế cạnh tranh và đóng góp tích
cực vào sự ổn định của ngành ngân hàng cũng như hệ thống tài chính quốc gia.
Các nghiên cứu trên thế giới và trong nước về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của NHTMCP niêm yết trước nay vẫn là đề tài nghiên cứu vô cùng
cần thiết. Trong đó, biến phụ thuộc thường được sử dụng làm đại diện trong các
nghiên cứu là ROA và ROE. Đối với biến độc lập, các mô hình nghiên cứu sử dụng
đồng thời biến độc lập đại diện cho các đặc điểm nội tại của ngân hàng như quy mô
ngân hàng, vốn chủ sở hữu, cho vay khách hàng, tiền gửi khách hàng, tính thanh
khoản, cấu trúc chi phí - thu nhập, ... và biến độc lập đại diện cho nhân tố vĩ mô nền
kinh tế như tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội thực, lạm phát, lãi suất thực,
khủng hoảng tài chính...
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ
suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam”.

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp hai phương pháp:
Phương pháp định tính: sử dụng bảng số liệu, đồ thị thu thập từ các BCTC
của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam để thực hiện các phân tích thống
kê, so sánh và mô tả để phân tích sự biến động của tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam.
Phương pháp định lượng: sử dụng dữ liệu bảng (panel data) với hai mô hình
hồi quy là mô hình tác động cố định (Fixed Effect Model – FEM) và mô hình tác


3

động ngẫu nhiên (Random Effect Model – REM) để đánh giá mức độ tác động của
các nhân tố và khủng hoảng tài chính 2008-2010 đối với tỷ suất sinh lợi tại các
NHTMCP niêm yết Việt Nam.
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tỷ suất
sinh lợi tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam. Từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho
các nhà quản trị các NHTMCP niêm yết Việt Nam đề ra các quyết định về chính
sách quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTMCP niêm
yết Việt Nam.
Ngoài ra, đề tài góp phần cung cấp cho nhà đầu tư các thông tin về các nhân
tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng. Đây cũng là một căn cứ để các nhà
đầu tư đưa ra quyết định về việc đầu tư vào cổ phiếu ngân hàng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại các
ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân
hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam.

1.2 Tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết
1.2.1 Khái niệm
Cũng như NHTM, NHTMCP niêm yết hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực
tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng,... vì mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận của ngân
hàng trong năm tài chính được xác định là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập trừ
tổng chi phí hợp lý, hợp lệ. Bên cạnh đó, lợi nhuận của ngân hàng còn thể hiện kết
quả kinh doanh của ngân hàng, là cơ sở để xác định hiệu quả hoạt động của ngân


5

hàng, thông qua tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng.
Tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng nói chung và các NHTMCP niêm yết nói riêng
được dùng để đánh giá hiệu quả trong công tác quản lý, sử dụng vốn của mỗi ngân
hàng qua việc so sánh lợi nhuận với các nhân tố tạo ra lợi nhuận như doanh thu,
tổng tài sản, vốn cổ phần. Tùy vào đại lượng được dùng để so sánh, sẽ có các tỷ số
đo lường khác nhau. Mỗi tỷ số cho thấy hiệu quả hoạt động của một ngân hàng
trong việc tạo ra lợi nhuận dựa trên một tiêu chí nhất định. Đối với hầu hết các tỷ
số, giá trị cao hơn là điều mong muốn của các nhà quản trị và nhà đầu tư. Một giá
trị cao hơn có nghĩa là các ngân hàng đem lại lợi nhuận, doanh thu và dòng tiền tốt
hơn cho ngân hàng.
Tuy nhiên, tỷ suất sinh lợi chỉ có ý nghĩa đánh giá khi được phân tích với các
đối thủ cạnh tranh hoặc so với các giai đoạn trước đó. Vì vậy, phân tích xu hướng
và phân tích ngành là cần thiết để rút ra kết luận có ý nghĩa về tỷ suất sinh lợi của
một ngân hàng. Ngoài ra, để phân tích chính xác tỷ suất sinh lợi cần phải nắm được
một số đặc điểm, đặc thù về môi trường kinh doanh, tính thời vụ, chu kỳ, mục tiêu
kinh doanh, đối tượng khách hàng, ... của ngân hàng. Thông thường hoạt động cho
vay của các ngân hàng phụ thuộc chu kỳ phát triển kinh tế hay mỗi ngân hàng sẽ có
lĩnh vực thế mạnh riêng nên sẽ có sự phân phối lợi nhuận khác nhau trong cơ cấu
thu nhập. Để đo lường tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng nói chung và các NHTMCP

ra, ROA có thể thay đổi đáng kể và sẽ phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực kinh doanh,
loại hình ngân hàng,... Đây là lý do tại sao nên sử dụng ROA như một biện pháp so
sánh, tốt nhất là để so sánh với số ROA trước đó hoặc ROA của một ngân hàng
tương tự.
 Phương pháp phân tích ROA
Trong phân tích tài chính, ROA được chia thành hai bộ phận là lợi nhuận
trên doanh thu và vòng quay tài sản:
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản

=

Lợi nhuận ròng
Doanh thu

X

Doanh thu
Tổng tài sản

Thông qua đánh giá hai thành phần này, nhà quản trị sẽ xác định được
nguyên nhân tăng giảm của tỷ suất sinh lợi, từ đó đưa ra các giải pháp để cải thiện
ROA. Chẳng hạn, để cải thiện ROA, nhà quản lý có thể áp dụng biện pháp tăng lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh so với doanh thu như cắt giảm chi phí hoặc quản lý
có hiệu quả các tài sản để tăng vòng quay tổng tài sản hoặc kết hợp cả hai giải pháp.
1.2.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity - ROE)
 Khái niệm
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu là một tỷ số khác cũng dùng để đánh giá tỷ
suất sinh lợi tại ngân hàng nhưng sử dụng vốn chủ sở hữu làm đại lượng so sánh với
lợi nhuận, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông

chính Dupont. Mô hình Dupont được phát minh bởi F.Donaldson Brown, một kỹ sư
điện, người đã gia nhập bộ phận tài chính của công ty hóa học khổng lồ DuPont de
Nemours & Co.
Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản,
nên ROE sẽ phụ thuộc vào ROA. Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình
Dupont như sau:
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
Nói cách khác, ROE

=

Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản

X

Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu

ROA x Đòn bẩy tài chính. Căn cứ phương pháp phân

tích ROA, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu

=

Lợi nhuận ròng
Doanh thu

phần niêm yết
1.3.1 Các nhân tố vi mô
 Quy mô ngân hàng (SIZE)
Khi đánh giá tỷ suất sinh lợi trong hoạt động của ngân hàng, quy mô ngân
hàng được đo lường bằng tổng tài sản và đóng vai trò hết sức quan trọng. Ngân
hàng có quy mô lớn sẽ có lợi thế kinh tế theo quy mô, dẫn đến hoạt động tốt hơn, tỷ
suất sinh lợi cao hơn, giảm khả năng thua lỗ hơn các ngân hàng có quy mô nhỏ.
Hơn nữa, các hoạt động kinh doanh của ngân hàng có quy mô lớn sẽ giảm rủi ro
hơn do danh mục đầu tư được đa dạng hoá tốt trong các thị trường khác nhau và có
nhiều công cụ hạn chế rủi ro hơn.
Trong các nghiên cứu liên quan, quy mô ngân hàng có mối tương quan thuận
với ROA, ROE tại ngân hàng (Andrew Munthopa Lipunga, 2014; Shrimal Perera,
Michael Skully, Zahida Chaudhry, 2013; Deger Alper và Adem Anbar, 2011). Tuy
nhiên, cũng có nghiên cứu cho thấy mối tương quan nghịch với tỷ suất sinh lợi tại
ngân hàng (Fadzlan Sufian và Royfaizal Razali Chong, 2008).
 Vốn chủ sở hữu (Equity)
Vốn chủ sở hữu là vấn đề đáng lưu tâm nhất của hệ thống ngân hàng. Vốn
chủ sở hữu là nguồn tiền đóng góp bởi người chủ ngân hàng - cổ đông, bao gồm
chủ yếu là cổ phiếu, các khoản dự trữ và lợi nhuận giữ lại. Vốn chủ sở hữu đóng vai


9

trò sống còn trong việc duy trì hoạt động và đảm bảo khả năng phát triển lâu dài của
ngân hàng và là tấm đệm giúp chống lại rủi ro phá sản, tạo niềm tin cho người gửi
tiền, là sự đảm bảo với chủ nợ qua đó giảm chi phí huy động, lãi vay và là phương
tiện điều tiết sự tăng trưởng, đảm bảo ngân hàng có được sự tăng trưởng ổn định,
lâu dài từ đó tỷ suất sinh lợi cũng sẽ tăng lên. Các nghiên cứu liên quan cho thấy kết
quả khác nhau như vốn chủ sở hữu có mối tương quan tỷ lệ thuận với tỷ suất sinh
lợi tại ngân hàng (Anna P. I. Vong và Hoi Si Chan, 2009) hay tương quan thuận với

lãi suất tăng tạo nên gánh nặng trả nợ với những người thu nhập thấp, thất nghiệp gia
tăng thì rủi ro cho vay nợ dưới chuẩn gia tăng nhanh nhất, qua đó làm giảm tỷ suất sinh
lợi tại ngân hàng.
Các nghiên cứu liên quan cũng cho thấy kết quả không thống nhất. Trong khi
theo nghiên cứu của Anna P. I. Vong và Hoi Si Chan (2009) thì cho vay khách hàng
có mối tương quan thuận với tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thì kết quả nghiên cứu
Fadzlan Sufian và Muzafar Shah Habibullah (2009) lại cho thấy mối tương quan
nghịch giữa cho vay khách hàng với ROA và ROE.
 Tiền gửi khách hàng (Deposits)
Đây là khoản mục quan trọng trong nguồn vốn của tất cả các ngân hàng. Việc
nhận tiền gửi khách hàng là thực hiện chức năng của ngành ngân hàng: luân chuyển
vốn trong thị trường. Đối với ngân hàng, đây là nguồn vốn chủ yếu để các ngân hàng sử
dụng cho vay, đầu tư để tạo thu nhập cho ngân hàng. Quy mô tiền gửi khách hàng lớn
thì ngân hàng có đủ khả năng để cho vay, đầu tư để tăng lợi nhuận, từ đó tỷ suất sinh lợi
sẽ tăng.
 Cấu trúc thu nhập – chi phí (Income - expenditure structure)
Đây là chỉ số tài chính quan trọng đối với bất cứ nhà quản trị ngân hàng nào
khi đánh giá tình hình hoạt động, tỷ suất sinh lợi trong hoạt động của ngân hàng.
Thu nhập của ngân hàng được phân chia thành hai hoạt động chủ yếu: thu nhập lãi
từ hoạt động tín dụng và thu nhập ngoài lãi từ các hoạt động phi tín dụng như đầu
tư chứng khoán, góp vốn kinh doanh, kinh doanh ngoại hối,… Do chiến lược mỗi
ngân hàng khác nhau, có ngân hàng tập trung cho hoạt động tín dụng, có ngân hàng
tập trung cho các hoạt động phi tín dụng với rủi ro thấp hơn. Vì vậy, để đánh giá
cấu trúc thu nhập – chi phí của ngân hàng cần phải chia thành hai tỷ số: tỷ số thu
nhập từ lãi (Net Interest Margin, NIM) và thu nhập ngoài lãi (Non-Interest Income,
NII). Theo Deger Alper và Adem Anbar (2011), NII có mối tương quan thuận với
ROA nhưng không ảnh hưởng đến ROE, trong khi NIM không có mối tương quan
với tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng.



Samuelson (1945) sự gia tăng của lãi suất thực sẽ khiến tỷ suất sinh lợi tại ngân
hàng gia tăng theo. Tuy nhiên, theo Deger Alper và Adem Anbar (2011), lãi suất
thực có tương quan thuận với ROE nhưng không ảnh hưởng đến ROA.


12

 Lạm phát (Inflation)
Lạm phát nói chung có thể được hiểu là việc giá cả các hàng hóa tăng lên so
với mức giá thời điểm trước. Cần phải hiểu việc tăng giá ở đây là gia tăng chung
của hầu hết các hàng hóa và dịch vụ, chứ không phải tăng giá một hàng hóa cá biệt.
Khi giá trị của hàng hóa và dịch vụ tăng lên, đồng nghĩa với sức mua của đồng tiền
giảm đi. Khi đó, với cùng một lượng tiền nhưng người tiêu thụ mua được ít hàng
hóa hơn so với trước đó. Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường
hay giảm sức mua của đồng tiền. Lạm phát ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí từ
đó ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng. Nếu dự đoán được lạm phát, ngân
hàng có thể điều chỉnh lãi suất để gia tăng doanh thu nhanh hơn chi phí. Ngược lại,
nếu không dự đoán được lạm phát hoặc không điều chỉnh được lãi suất thì chi phí sẽ
tăng nhanh hơn doanh thu dẫn đến sự sụt giảm trong tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng.
Trong các nghiên cứu của thế giới liên quan, trong khi nghiên cứu của Fadzlan
Sufian, Royfaizal Razali Chong (2008) và Fadzlan Sufian, Muzafar Shah
Habibullah (2009) cho thấy lạm phát tỷ lệ nghịch với tỷ suất sinh lợi thì Anna P. I.
Vong và Hoi Si Chan (2009) lại cho thấy lạm phát ảnh hưởng tích cực đến tỷ suất
sinh lợi tại ngân hàng.
 Khủng hoảng tài chính (Financial crisis)
Năm 2008, thế giới chứng kiến một cuộc khủng hoảng tài chính tồi tệ nhất kể
từ cuộc đại suy thoái 1929 – 1933. Sự kiện ngân hàng Lehman Brothers của Mỹ sụp
đổ tháng 9/2008 kéo theo đó là hàng loạt vụ phá sản khiến ngành tài chính Mỹ suy
sụp, dẫn tới sự chao đảo của tài chính toàn cầu. Từ lĩnh vực tài chính, cuộc khủng
hoảng đã lan rộng tới toàn bộ nền kinh tế.

sản, sụp đổ của một số ngân hàng nhỏ là khó tránh khỏi. Đối với các NHTMCP
niêm yết, gần như giá các cổ phiếu trên TTCK giảm, dẫn đến nhà đầu tư hoảng
loạn, bán chứng khoán ra ồ ạt, làm giá cổ phiếu càng giảm sâu thêm. TTCK đi
xuống là điều tất yếu. Ở thị trường sơ cấp, do cầu về chứng khoán giảm nên việc
phát hành cổ phiếu lần đầu hoặc phát hành bổ sung gặp nhiều trở ngại thậm chí có
thể phải tạm hoãn, khiến ngân hàng gặp khó khăn trong huy động vốn. Theo Sufian,
F. (2011), khủng hoảng tài chính có tác động tiêu cực đến tỷ suất sinh lợi tại các
ngân hàng.
1.4 Sự cần thiết nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lợi tại các
ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết
NHTM đóng vai trò cực kỳ to lớn trong việc tạo ra kênh dẫn vốn cho những
người đi vay có cơ hội đầu tư vào sản xuất với vai trò quan trọng là đảm bảo hệ
thống tài chính cũng như nền kinh tế vận hành trôi chảy và có hiệu quả. Do đó các


14

nhà nghiên cứu và nhà điều hành chính sách luôn quan tâm đến các nhân tố ảnh
hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại NHTM và xem đây là vấn đề mấu chốt thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế và ổn định nền tài chính. Ngoài ra, do ảnh hưởng dây chuyền của các
cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế trong những năm gần đây lên hệ thống ngân
hàng cũng khiến các nhà điều hành nền kinh tế, ban kiểm soát, nhà quản trị ngân
hàng và kể cả các khách hàng cũng quan tâm nhiều hơn đến các nhân tố ảnh hưởng
đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng.
Về phía nhà quản trị ngân hàng, vì tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng phụ thuộc nhiều
nhân tố nên khi tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng có biến động bất thường thì dù tăng
hay giảm, nhà quản trị ngân hàng phải tìm được lí do của sự biến động đó, ảnh
hưởng tốt hay xấu đến ngân hàng, ảnh hưởng trong ngắn hạn hay trong dài hạn,...
Khi nắm rõ được các thông tin cần thiết thì nhà quản trị mới đề ra giải pháp hiệu
quả hơn, quản lý ngân hàng ngày một tốt hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status