Báo cáo thực tập chuyên ngành tài chính ngân hàng - Đại học thương Mại tại ngân hàng BIDV - Pdf 28

1
I. GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM.
Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế : JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INVESTMENT
AND DEVELOPMENT OF VIETNAM
Tên gọi tắt : BIDV.
Loại hình: Ngân hàng thương mại cổ phần.
Thành lập: Ngày 26/4/1957.
Trụ sở chính: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Thành viên chủ chốt bộ máy lãnh đạo:
Ông Trần Bắc Hà (chủ tịch HĐQT)
Ông Phan Đức Tú (Tổng giám đốc)
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập từ năm
1957, sau hơn 55 năm hoạt động và phát triển, BIDV hiện là một ngân hàng có kinh
nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.
Cùng với mạng lưới 118 chi nhánh và trên 500 điểm giao dịch trên toàn quốc, BIDV đã
được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những
thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam.
1.2. CHI NHÁNH BIDV HÀ NAM
1.2.1. Tên đơn vị, địa chỉ
Tên đơn vị: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Nam
Địa chỉ: Số 210 đường Lê Hoàn, phường Quang Trung, tỉnh Hà Nam
Điện thoại: 03513.852.763
Website: www.bidv.com.vn
1.2.2. Loại hình đơn vị
Là ngân hàng thương mại cổ phần
1.2.3. Mô hình tổ chức
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Đỗ Minh Giang
2

toán, chuyển tiền, thu chi hộ, nhờ thu, dịch vụ ngân quỹ theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình hoạt động kinh doanh theo sự phân
cấp, ủy quyền của Hội Đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam.
1.2.5. Bộ máy lãnh đạo
Tên cán bộ Chức vụ
Ban giám đốc
Hoàng Đăng Khoa Giám đốc
Mai Thị Bình Phó giám đốc
Tống Ngọc Toàn Phó giám đốc
Chức năng và nhiệm vụ của giám đốc
- Phụ trách chung về tất cả các mặt hoạt động của Chi nhánh và các PGD trực
thuộc.
- Phụ trách công tác tổ chức và Nhân sự, Ban chỉ đạo Thi đua khen thưởng, Ban
tín dụng, Tổ ngăn chặn và xử lý nợ quá hạn, Tiểu ban phòng chống tham nhũng.
- Trực tiếp phê duyệt Chi phí điều hành.
Chức năng và nhiệm vụ của các phó giám đốc
Trực tiếp quản lý, chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ mọi hoạt động của các Phòng Giao
dịch, Phòng Kế toán - Hành chính (bao gồm toàn bộ hoạt động của Bộ phận Quỹ Chi
nhánh và các PGD trực thuộc), bộ phận Giao dịch và Ngân quỹ - Phòng Hỗ trợ kinh
doanh.
Phụ trách công tác đào tạo, chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức tập huấn, triển
khai sản phẩm, quy định, quy chế của Ngân hàng, tổ chức sinh hoạt nghiệp vụ cho toàn
bộ CBNV Chi nhánh.
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Đỗ Minh Giang
4
Phụ trách công tác Vệ sinh toàn diện Trụ sở, công tác 5S-MS tại Phòng Giao
dịch. Trực tiếp phụ trách công tác Xây dựng cơ bản, Phòng chống rửa tiền của Chi
nhánh.
II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG.

Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng
khác
38,040 62,766 51,773
III Tiền gửi của khách hàng 358,195 455,060 510,110
IV
Các công cụ tài chính phái sinh và các
công cụ nợ tài chính khác
210 430 680
V
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay các
tổ chức tín dụng chịu rủi ro
750 630 510
VI Phát hành giấy tờ có giá 46,078 70,612 85,114
VII Các khoản nợ khác 29,721 28,512 34,320
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Đỗ Minh Giang
5
VIII Vốn chủ sở hữu 50,431 78,460 86,205
TỔNG TÀI SẢN NỢ 560,355 784,587 850,194
(Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV chi nhánh Hà Nam năm 2010, 2011, 2012)
2.2. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh BIDV chi nhánh Hà Nam
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1
Thu nhập từ lãi và các khoản tương
tự
115,673 210,150 180,371
2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự (89,520) (170,396) (135,650)
I Thu nhập lãi thuần 26,153 39,754 44,721
3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 17,461 28,054 20,375

Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
(5,066) (9,395) (6,759)
XIII Lợi nhuận thuần trong năm 17,962 27,020 22,374
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Đỗ Minh Giang
6
(Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV chi nhánh Hà Nam năm 2010, 2011, 2012)
2.3. DIỄN BIẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Ngày 30/11/2011, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 2124/QĐ-TTg, phê
duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Theo
đó, BIDV được cổ phần hóa theo hình thức giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành
thêm cổ phần để tăng vốn điều lệ, trong đó tỷ lệ sở hữu của Nhà nước không thấp hơn
65% (với 2 giai đoạn, tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trên 78% trong giai đoạn 1, trên 65%
trong giai đoạn2). BIDV là NHTM quốc doanh thứ 4 tiến hành IPO. 3 ngân hàng quốc
doanh trước đó đã thực hiện IPO, gồm Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank), Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) và Ngân hàng Phát
triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB).
Chiều ngày 29 /12/2011, tại Hà Nội, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đã phối
hợp với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) công bố kết quả kiểm phiếu
phiên đấu giá bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) của BIDV. Theo kết quả chính
thức được công bố, toàn bộ 84.754.146 cổ phần của BIDV tương đương 3% vốn điều lệ
đã được đấu giá thành công. Giá đặt mua cao nhất là 35.000 đồng/cổ phần (bằng 1,89
lần giá khởi điểm). Giá đấu thành công thấp nhất là 18.500 đồng/cổ phần (bằng giá khởi
điểm). Giá đấu thành công bình quân là 18.583 đồng/cổ phần.
Đầu tháng 10/2012, HOSE đã chấp thuận cho BIDV niêm yết 2.301.170.542 cổ
phiếu với mã chứng khoán BID. Tuy nhiên, do tình hình thị trường chứng khoán thời
gian qua liên tục suy giảm, đặc biệt là nhóm cổ phiếu ngân hàng, tính thanh khoản của
thị trường không cao, BIDV nhận định việc niêm yết cổ phiếu BIDV trong năm 2012 sẽ
không thuận lợi và không đảm bảo được lợi ích cho các cổ đông nắm giữ cổ phiếu về

tư tăng 8.383 triệu đồng.
Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản của BIDV chi nhánh Hà Nam
ĐVT: Triệu đồng
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Đỗ Minh Giang
8
(Nguồn: bảng cân đối kế toán rút gọn của Chi nhánh Hà Nam)
Trong cơ cấu tổng tài sản của BIDV Hà Nam thì khoản mục tín dụng cho vay khách
hàng luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các năm trong tổng số tài sản.
Khoản mục tài sản có khác chiếm tỉ trọng lớn thứ hai. Tiếp đến là hai khoản mục chứng
khoán đầu tư và tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác thay nhau hoán đổi, giữ vị
trí thứ ba trong cơ cấu tổng tài sản của chi nhánh.
Trong năm 2011, dư nợ cho vay khách hàng đạt 390.522 triệu đồng (chiếm 49,77%
trong tổng tài sản), tăng 110.345 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2010. Bước sang năm
2012, dư nợ cho vay khách hàng tiếp tục tăng trưởng nhưng không nhiều, tăng 82.590
triệu đồng, tức tăng xấp xỉ 21,14% so với cùng kỳ năm trước.
Bảng 2.3: Dư nợ của BIDV Hà Nam
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1
Tiền, vàng gửi tại các TCTD và
cho vay khác
50,793 76,304 59,513
2 Chứng khoán kinh doanh 1,049 1,183 719
3
Các công cụ tài chính phái sinh và
các tài sản tài chính khác
11,000 23,520 26,550
4 Cho vay khách hàng 280,177 390,522 473,112
5 Chứng khoán đầu tư 56,035 94,150 102,533
6 Góp vốn, đầu tư dài hạn 50 750 630

triệu đồng.
Bảng 2.4: Bảng tính hệ số nợ của BIDV chi nhánh Hà Nam
Hệ số nợ=Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Nợ phải trả 509,924 706,127 763,989
Nguồn vốn 560,355 784,587 850,194
Hệ số nợ 91.00% 90.00% 89.86%
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán rút gọn của Chi nhánh Hà Nam)
Nhìn vào bảng hệ số nợ qua các năm, ta có thể biết được mức độ tự chủ của chi
nhánh về nguồn vốn. Hệ số nợ của năm 2011 giảm so với năm 2010 và sang đến năm
2012, hệ số nợ tiếp tục giảm đi, điều này chứng tỏ chi nhánh đã có phần tự chủ, kiểm
soát được khoản nợ của mình hơn.
- Khả năng tự chủ về tài chính:
Bảng 2.5: Bảng tính hệ số tài trợ của BIDV chi nhánh Hà Nam
Hệ số tài trợ = Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Đỗ Minh Giang
10
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Vốn CSH 50,431 78,460 86,205
Nguồn vốn 560,355 784,587 850,194
Hệ số tài trợ 9.00 % 10.00% 10.14 %
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán rút gọn của Chi nhánh Hà Nam)
Nhìn vào hệ số tài trợ, ta có thể thấy mức độ độc lập về tài chính của chi nhánh tăng
qua cả hai năm 2011 và 2012 so với năm 2010.
2.4.2. Một số tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Hà Nam (từ
2010 đến 2012)
Hoạt động kinh doanh của chi nhánh Hà Nam bao gồm tín dụng, đầu tư mua bán
chứng khoán, kinh doanh ngoại hối và vàng, huy động vốn tiền gửi và sử dụng các công

tư, sàng lọc khách hàng, kiểm soát chất lượng tín dụng, tập trung đầu tư vốn trên cơ sở
an toàn. Nhờ đó hoạt động tín dụng của BIDV Hà Nam đã đạt được sự tăng trưởng
mạnh. Lượng tín dụng cho vay tăng mạnh trong năm 2011, từ 280.177 triệu đồng lên
390.522 triệu đồng (tăng 110.345 triệu đồng, tương ứng mức tăng xấp xỉ 39,4%). Sang
đến năm 2012, do ngân hàng Nhà nước ban hành chính sách thắt chặt tín dụng, mức tăng
trưởng tín dụng năm 2012 thấp hơn, chỉ tăng 21% khiến cho lượng tín dụng cho vay chỉ
ở mức 473.112 triệu đồng.
- Đầu tư mua bán chứng khoán:
Lượng chứng khoán đầu tư tăng dần theo các năm. Tính đến hết năm 2012, chi
nhánh đã đầu tư 102.533 triệu đồng vào chứng khoán, tăng so với cùng kỳ năm 2010 là
46.498 triệu đồng .
2.4.3. Kết quả kinh doanh của BIDV chi nhánh Hà Nam (từ 2010 đến 2012)
Tổng lợi nhuận trước thuế tính đến hết năm 2011 đạt 36.415 triệu đồng, tăng 13.387
triệu đồng so với năm 2010, tương đương với mức tăng 58%. Đến năm 2012, do nền
kinh tế diễn biến theo hướng không có lợi, các chính sách của chính phủ nhắm đến việc
thắt chặt chi tiêu, kiềm chế lạm phát, các doanh nghiệp và cá nhân cũng trong tình trạng
khó khăn phải thắt chặt chi tiêu của mình, hoạt động đầu tư của thị trường diễn ra một
cách trì trệ cùng với chính sách lãi suất biến động ngành ngân hàng đã phải đối mặt với
nhiều vấn đề cả về khó khăn trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là công tác huy động
vốn nên tổng lợi nhuận trước thuế giảm 7.282 triệu đồng, xuống mức 29.133 triệu đồng
(giảm 20%). Vậy quy mô tăng trưởng lợi nhuận chỉ là trong trung hạn.
Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận trước thuế của BIDV Hà Nam trong 3 năm
ĐVT: Triệu đồng
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Đỗ Minh Giang
12
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh chi nhánh Hà Nam)
- Về thu nhập:
Cũng như các NHTM khác, nguồn thu từ các nghiệp vụ truyền thống của BIDV
chi nhánh Hà Nam vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Bảng 2.6: Tình hình thu nhập của BIDV

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của BIDV chi nhánh Hà Nam)
Khoản thu từ lãi cho vay năm 2011 là 210.150 triệu đồng (84,81%) tăng 94.477 triệu
đồng so với năm 2010 tương đương với tốc độ tăng là 81,67%. Cuối năm 2012, con số
này bị giảm xuống còn 180.371 triệu đồng, giảm 29.779 triệu đồng so với cùng kỳ năm
trước. Đây là cơ cấu thu nhập hợp lý khi khoản mục thu từ tín dụng luôn chiếm khoảng
từ 75% đến 90% trong tổng thu nhập của chi nhánh. Nguyên nhân của sự giảm thu nhập
này là do năm 2012 là năm kinh tế đầy biến động, vì vậy có được kết quả này là nhờ sự
cố gắng nỗ lực của toàn thể ngân hàng trong việc tích cực tiếp cận các khách hàng, làm
tốt công tác cho vay và thu lãi từ các khoản vay.
Khoản mục mang lại thu nhập lớn thứ hai cho chi nhánh BIDV chính là thu nhập từ
các hoạt động dịch vụ. Tiếp đến là thu nhập từ hoạt động khác.
Về hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối, năm 2010 thị trường vàng và tiền tệ có
biến động lớn so với năm 2009, giá vàng tăng cao cùng với sự biến động lãi suất, tỷ giá
liên tục dẫn đến hoạt động kinh doanh này bị lỗ 2.167 triệu đồng. Sang năm 2011, ngân
hàng đã có kinh nghiệm hơn nên lỗ từ hoạt động này đã giảm chỉ còn 978 triệu đồng.
Năm 2012 nắm bắt được cơ hội kinh doanh theo diễn biến của thị trường, hoạt động
kinh doanh vàng và ngoại hối đã thu được kết quả khá khả quan, đạt lợi nhuận 371 triệu
đồng.
- Về chi phí:
Bảng 2.8: Chi phí của BIDV chi nhánh Hà Nam
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Chi phí lãi và các chi phí tương tự (89,520) (170,396) (135,650)
2 Chi phí hoạt động dịch vụ (7,049) (7,096) (6,581)
3 Chi phí hoạt động khác (7,683) (4,797) (3,016)
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Đỗ Minh Giang
14
4 Chi phí hoạt động (18,532) (23,452) (24,175)
5 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (3,014) (5,625) (11,748)
6 Chi phí thuế thu nhập DN (5,066) (9,395) (6,759)

vấn đề cần quan tâm tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu có thể dẫn đến nguy cơ mất vốn của
ngân hàng. Vì thế để đảm bảo thu hồi được vốn, nâng cao chất lượng các khoản tín dụng
thì việc quản trị rủi ro tín dụng là rất cần thiết. Do nhiều nhân tố khách quan và chủ quan
mà quản trị rủi ro tín dụng còn có những vấn đề tồn tại, vướng mắc cần tiếp tục nghiên
cứu đưa ra giải pháp hoàn thiện.
Vấn đề 3: Trong cơ cấu cho vay của BIDV Hà Nam thì nguồn vốn huy động từ tiền
tiết kiệm của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất và chủ yếu. Tuy nhiên, trong tương lai
ngân hàng có thể gặp khó khăn trong việc huy động vốn nếu quá phụ thuộc vào nguồn
tiền tiết kiệm trong dân chúng bởi hiện nay có rất nhiều kênh tiết kiệm đầu tư khác được
khách hàng lựa chọn như bảo hiểm… Vì vậy, việc thay đổi cơ cấu và đa dạng hóa các
nguồn huy động vốn của ngân hàng rất cần phải quan tâm.
IV. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI.
Hướng 1: “Nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam”
Hướng 2: “Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam”
Hướng 3: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam”
Hà Nam, ngày 10 tháng 02 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Báo cáo thực tập tổng hợp SV: Đỗ Minh Giang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status