Luận văn tốt nghiệp 1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngành Điện là
một trong những ngành cần được chú trọng vì nó là cơ sở cho những ngành
khác phát triển. Để đứng vững và ngày càng phát triển Công ty ĐLTPHN
phải có đường lối chiến lược trong đó phải chú ý đến yếu tố con người vì tiềm
năng của con người là vô hạn. Vậy làm thế nào để phát huy được các tiềm
năng của họ? Có rất nhiều cách làm khác nhau nhưng một trong các cách
được Công ty chú trọng đó là quan tâm đến vấn đề tiền lương cho CBCNV.
Công ty ĐLTPHN có đội ngũ lao động lớn và có trình độ tay nghề cao,
vì vậy vấn đề trả lương phù hợp với trình độ và khả năng cho cán bộ trong
Công ty là việc rất khó.
Trong thời gian qua, CTTL của Công ty đã đạt được những thành tựu
đáng kể. Tuy nhiên CTTL trong Công ty cũng còn một số vướng mắc như:
Trả lương chưa gắn với năng lực làm việc, hiệu quả làm việc. Chính vì vậy,
em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty Điện lực
Thành phố Hà Nội” với mong muốn hoàn thiện kiến thức chuyên ngành,
nghiên cứu các hoạt động về quản lý quỹ lương cũng như việc phân phối tiền
lương trong Công ty, từ đó học hỏi, tiếp thu các kinh nghiệm thực tế cũng như
đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện CTTL ở Công ty.
Trong luận văn của mình, em đã sử dụng những số liệu sơ cấp của
Công ty, phương pháp so sánh, đánh giá, phân tích, tổng hợp từ nguồn số liệu
thu thập và có sự tham khảo ý kiến các cô, chú, anh, chị trong phòng Tổ chức
lao động thông qua bảng hỏi.
Nguyễn Thu Hiền Kinh tế lao động 46A
Luận văn tốt nghiệp 2
Luận văn tốt nghiệp được kết cấu theo ba phần chính:
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác tiền lương
Chương II: Phân tích thực trạng công tác tiền lương tại Công ty Điện
lực Thành phố Hà Nội
Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại Công
1.2. Khái niệm công tác tiền lương
Công tác tiền lương là hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ doanh
nghiệp nào. Công tác tiền lương là toàn bộ những hoạt động liên quan đến
việc hình thành, quản lý và phân phối tiền lương. Các hoạt động đó được thực
hiện trên cơ sở các quyết định của nhà nước, của ngành có liên quan. Vì vậy
các doanh nghiệp tùy vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mình để thực
hiện công tác tiền lương hiệu quả nhất.
2.Vai trò của công tác tiền lương
2.1. Chức năng của tiền lương
2.1.1. Thước đo giá trị sức lao động
Khi người lao động hoàn thành một công việc nào đó họ sẽ nhận được
tiền lương. Tiền lương lúc này đã trở thành thước đo giá trị sức lao động của
người lao động. Khi giá trị sức lao động thay đổi thì tiền lương cũng phải thay
đổi theo để đo lường giá trị sức lao động, muốn đo được thì bản thân nó phải
phản ánh đúng giá trị sức lao động.
2.1.2. Tái sản xuất SLĐ
Trong quá trình lao động SLĐ bị tiêu hao để bù đắp lại thì con người
phải ăn uống, nghỉ ngơi, tiêu dùng…Khi đó người lao động sử dụng tiền
lương của mình để duy trì cuộc sống và tiếp tục quá trình sản xuất. Muốn thực
hiện được chức năng này thì tiền lương phải đủ lớn. Nếu không thực hiện
được thì sức khỏe người lao động sẽ không được đảm bảo và không thực hiện
được công việc.
2.1.3. Kích thích sản xuất phát triển
Con người không chỉ muốn thỏa mãn về nhu cầu vật chất mà còn muốn
thỏa mãn về nhu cầu tinh thần. Khi người lao động có nhu cầu và nhu cầu đó
có thể được thực hiện thông qua tiền lương thì họ sẽ thấy được ý nghĩa của
tiền lương. Nhu cầu đó càng cao càng thúc đẩy người lao động tích cực làm
Nguyễn Thu Hiền Kinh tế lao động 46A
Luận văn tốt nghiệp 5
việc. Để thực hiện tốt chức năng này thì tiền lương phải đủ lớn và phải tổ
Tiền lương tối thiểu được xác định trên cơ sở:
- Tiền lương tối thiểu do nhà nước qui định
- Hệ số điều chỉnh tăng thêm : k
đc
Tl
minDN
= (1 + k
đc
)Tl
min
k
đc
= k
1
+ k
2
k
1
: Hệ số tăng thêm ngành
k
2
: Hệ số tăng thêm vùng
Tl
minDN
không được thấp hơn Tl
min
chung
Xác định lao động định biên
Mức lao động tổng hợp tính theo công thức sau:
L
của người lao động tạo ra.
Xây dựng đơn giá tiền lương được tiến hành qua các bước:
Bước 1: Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương.
Nguyễn Thu Hiền Kinh tế lao động 46A
Luận văn tốt nghiệp 7
Có thể lựa chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bằng các chỉ tiêu sau:
- Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm qui đổi) bằng hiện vật
- Tổng doanh thu hoặc tổng doanh số
- Tổng thu trừ tổng chi
- Lợi nhuận
Bước 2: Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền
lương.
Quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương được
xác định theo công thức:
∑
Vkh
= { L
đb
x Tl
minDN
x (H
cb
+ H
pc
) + V
vc
} x 12 tháng
Trong đó:
L
giờ
: Tiền lương giờ
T
sản phẩm
: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi
* Tính trên doanh thu
Nguyễn Thu Hiền Kinh tế lao động 46A
Luận văn tốt nghiệp 8
Công thức xác định đơn giá:
V
đg
=
∑
∑
Tkh
Vkh
Trong đó:
V
đg
:
Đơn giá tiền tiền lương
∑
Vkh
: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch
∑
Tkh
: Tổng doanh thu kế hoạch
* Tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí
∑
∑
Pkh
Vkh
Trong đó:
V
đg
:
Đơn giá tiền lương
∑
Vkh
: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch
∑
Pkh
: Lợi nhuận kế hoạch
3.1.2. Xây dựng quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là tổng số tiền trả cho người lao động.
Nguyễn Thu Hiền Kinh tế lao động 46A
Luận văn tốt nghiệp 9
Tổng quỹ tiền lương chung năm kế hoạch không phải để xây dựng đơn
giá tiền lương mà để lập kế hoạch tổng chi về tiền lương của doanh nghiệp
được xác định theo công thức:
∑
Vc
=
tg
:
Quỹ tiền lương làm thêm giờ được theo kế hoạch,
không vượt quá số giờ làm thêm qui định của bộ luật lao động
3.2. Phân phối tiền lương
3.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động
căn cứ vào thời gian làm việc thực tế. Theo hình thức này tiền lương của công
nhân phụ thuộc vào hai yếu tố, đó là thời gian thực tế làm việc và mức lương.
Tiền lương người lao động nhận được:
TL
tg
= S x T
Trong đó:
TL
tg
: Tiền lương theo thời gian
S : Suất lương của người lao động
T : Thời gian người lao động làm việc
Ưu, nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian.
* Ưu điểm:
- Người lao động quan tâm đến chất lượng sản phẩm
Nguyễn Thu Hiền Kinh tế lao động 46A
Luận văn tốt nghiệp 10
- Không mất thời gian nghiệm thu sản phẩm, định mức lao động.
* Nhược điểm: Không khuyến khích người lao động sử dụng có hiệu quả
thời gian làm việc.
Điều kiện để áp dụng hình thức trả lương theo thời gian có hiệu quả đó
là:
TL
sp
: Tiền lương theo sản phẩm
ĐG : Đơn giá tiền lương đối với một đơn vị sản phẩm
SP : Số lượng sản phẩm
Ưu, nhược điểm.
* Ưu điểm:
- Khuyến khích tăng NSLĐ
- Nâng cao tính chủ động trong công việc
- Khuyến khích người lao động tự nâng cao trình độ.
* Nhược điểm:
- Xếp bậc công việc, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm đòi hỏi
công phu và cần nhiều thời gian.
- Người lao động ít quan tâm đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Điều kiện để áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm có hiệu quả:
- Xếp bậc công việc phải chính xác
- Bố trí công nhân hợp lý phù hợp với cấp bậc công việc
- Định mức lao động chính xác
Các chế độ trả lương theo sản phẩm:
* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
+ Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là chế độ mà tiền
lương được trả trực tiếp cho người lao động khi họ hoàn thành sản phẩm đảm
bảo chất lượng.
+ Đối tượng áp dụng là những nơi tính chất lao động tương đối độc lập.
Nguyễn Thu Hiền Kinh tế lao động 46A
Luận văn tốt nghiệp 12
* Trả lương theo sản phẩm gián tiếp cá nhân
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp cá nhân là chế độ mà tiền lương
của người lao động phụ thuộc vào mức tiền lương của công nhân phụ và mức
độ hoàn thành tiêu chuẩn sản phẩm của nhóm công nhân chính do người công
nhuận tăng, quỹ tiền lương lớn và nguồn phúc lợi doanh nghiệp trả cho người
lao động sẽ lớn. Khi đó người lao động sẽ gắn bó và có trách nhiệm đối với
doanh nghiệp. Hơn nữa, tiền lương còn phản ánh sự đóng góp của người lao
động đối với doanh nghiệp. Nếu người lao động được nhận mức lương cao có
nghĩa là sự đóng góp của họ đối với doanh nghiệp lớn và ngược lại, điều đó
thể hiện vị thế của họ trong doanh nghiệp và tác động đến mặt tinh thần của
người lao động trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó tiền lương còn giúp họ có vị
thế trong gia đình.
Nếu doanh nghiệp trả lương không hợp lý thì các nhu cầu của người lao
động sẽ không được đảm bảo, buộc họ phải đi làm thêm ở ngoài hoặc bỏ việc.
Như vậy sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất
đồng thời là phương tiện tạo ra giá trị mới, thúc đẩy quá trình sản xuất phát
triển. Vì là yếu tố của chi phí sản xuất nên doanh nghiệp vừa muốn tiết kiệm
tiền lương để tiết kiệm chi phí vừa phải trả lương tương xứng với sự đóng góp
của người lao động nên đây là vấn đề mà doanh nghiệp rất quan tâm. Doanh
nghiệp phải tìm cách hiện đại hóa các trang thiết bị, cải tiến các qui trình kỹ
thuật để sản xuất mang lại hiệu quả, từ đó giảm giá thành sản phẩm. Có như
vậy doanh nghiệp mới có khả năng cạnh tranh trên thị trường. Do đó tiền
lương cao không chỉ khuyến khích người lao động làm việc, giữ chân được
người tài mà còn thu hút được những người lao động giỏi. Bên cạnh đó tiền
Nguyễn Thu Hiền Kinh tế lao động 46A
Luận văn tốt nghiệp 14
lương cao sẽ thúc đẩy người lao động tự nâng cao năng lực, hoàn thiện bản
thân, Ngoài ra có thể sử dụng tiền lương như một công cụ để đào thải người
lao động mà doanh nghiệp không muốn thuê bằng cách trả lương thấp hơn
mức lương của thị trường thì tự họ sẽ phải rời bỏ doanh nghiệp.
Như vậy có thể khẳng định lại một lần nữa rằng tiền lương có vai trò vô
cùng quan trọng đối với bất kỳ tổ chức, công ty, doanh nghiệp nào.
Tuy nhiên trong thực tế doanh nghiệp nào cũng thực hiện tốt công tác
thân của Công ty ĐLTPHN. Dưới thời cai trị của thực dân Pháp nhà máy Đèn
Bờ Hồ hầu như không phát triển.
Từ năm 1954 đến 1975: Sau khi tiếp quản thủ đô ngành Điện được
Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển. Năm 1960 Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ III chỉ rõ: “Cần phát triển Điện lực đi trước một bước” lưới điện
Hà Nội đã được toả về nhiều tỉnh lân cận. Tuy bị giặc Mỹ điên cuồng phá
hoại nhưng thợ Điện thủ đô đã có nhiều sáng kiến và anh dũng hi sinh để có
điện kịp thời phục vụ nhân dân thủ đô trong chiến đấu và sản xuất.
Từ năm 1975 đến 1986 : Đất nước ta hoàn toàn thống nhất, ngành Điện
thủ đô bắt tay vào phục hồi, cũng cố và phát triển.
Nguyễn Thu Hiền Kinh tế lao động 46A
Luận văn tốt nghiệp 16
Từ năm 1986 đến nay: Đất nước bước vào thời kỳ đổi mới cùng với
toàn ngành Điện Công ty ĐLTPHN đã chuyển mình theo cơ chế mới đó là
xoá bỏ bao cấp, thái độ cửa quyền, khôi phục sự tín nhiệm đối với khách
hàng, luôn coi khách hàng là người bạn đồng hành, là động lực để phát triển.
Chính vì vậy lưới điện Hà Nội đã không ngừng đáp ứng được các yêu cầu về
số lượng và chất lượng điện của thủ đô. Do đạt nhiều thành tích trong thời kỳ
đổi mới nên năm 2000 nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng nhì
cho công đoàn Công ty ĐLTPHN, huân chương độc lập hạng ba cho Công ty
và năm 2001 được Đảng và Nhà nước phong tặng danh hiệu anh hùng lực
lượng vũ trang nhân dân.
Đến nay các dịch vụ về điện của Công ty rất đa dạng. Các dịch vụ đó đã
được đăng ký kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh
nghiệp Nhà nước 110004. Theo đó các dịch vụ về điện của Công ty gồm:
- Kinh doanh điện năng và vận hành lưới điện
- Xây dựng đường dây và trạm biến áp
- Thiết kế các công trình về điện
- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện
- Giám sát thi công xây dựng đường dây và trạm, giám sát hành lang
nghệ thông tin
Ngoài ra Công ty còn các đơn vị phụ trợ khác đó là:
- Trung tâm điều độ thông tin
- Xưởng sửa chữa công tơ
- Đội thí nghiệm
Bên cạnh đó các đơn vị công ty nắm giữ cổ phần là:
- Công ty cổ phần xây lắp Điện và Viễn thông
- Công ty tư vấn xây dựng Điện lực Hà Nội
- Công ty cổ phần Thuỷ điện miền Trung
- Ngân hàng An Bình
Như vậy, Công ty ĐLTPHN đã có bề dày lịch sử hàng trăm năm. Qua
hàng trăm năm đó Công ty đã lớn mạnh và không ngừng phát triển. Chính sự
lớn mạnh đó đã tạo thuận lợi cho Công ty trong nhiều hoạt động trong đó có
hoạt động quản trị nhân lực đặc biệt là công tác tiền lương.
1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty và chức năng nhiệm vụ các
phòng, ban
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Nguyễn Thu Hiền Kinh tế lao động 46A
Luận văn tốt nghiệp 18
Sơ đồ 1: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Nguyễn Thu Hiền Kinh tế lao động 46A
GIÁM ĐỐC
PGĐ Kỹ
thuật
PGĐ Kinh
doanh
PGĐ Đầu tư
xây dựng
P. Kỹ thuật
Luận văn tốt nghiệp 19
Qua sơ đồ ta thấy, bộ máy quản lý của Công ty ĐLTPHN được tổ chức
theo mô hình trực tuyến - tham mưu. Đây là kiểu mô hình được áp dụng rộng
rãi và có nhiều ưu điểm. Theo cơ cấu này, đứng đầu Công ty là Ban Giám đốc
bao gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc. Giám đốc là người ra mệnh lệnh và
chịu hoàn toàn trách nhiệm về các quyết định của mình trong toàn bộ hoạt
động của Công ty. Bên cạnh giám đốc là 3 phó giám đốc, mỗi phó giám đốc
có chức năng quyền hạn riêng đối với một số phòng ban trong Công ty. Khi
gặp vấn đề khó khăn Ban Giám đốc sẽ tham khảo ý kiến các chuyên gia ở các
phòng ban về các lĩnh vực như : Tài chính, kế toán, lao động, tiền lương, đấu
thầu,... Ban giám đốc vừa điều hành các hoạt động ở các phòng ban trên Công
ty vừa điều hành các hoạt động ở các đơn vị trực thuộc. Các phòng ban trên
Công ty chịu sự quản lý của ban giám đốc đồng thời đóng góp ý kiến tư vấn
tham mưu cho ban giám đốc về các vấn đề của Công ty. Các đơn vị thành
viên phụ thuộc và phụ trợ chịu sự quản lý của ban giám đốc và phải báo cáo
các hoạt động liên quan đối với các phòng ban trên Công ty về các vấn đề như
quản lý và vận hành hệ thống mạng, hệ thống lưới điện, sữa chữa đường dây,
bán điện, lắp đặt công tơ,...trên phạm vi địa bàn Hà Nội.
Cơ cấu tổ chức có vai trò cực kỳ quan trọng, quyết định đến toàn bộ
hoạt động của tổ chức. Cơ cấu tổ chức của Công ty ĐLTPHN là một cơ cấu
hợp lý, phù hợp với yêu cầu của Công ty sẽ giúp cho việc thực hiện nhiệm vụ
một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao trong đó có công tác tiền lương.
Tuy nhiên phải thấy rằng Công ty có nhiều phòng ban và đơn vị trực
thuộc nên đây cũng là vấn đề khó khăn trong công tác tiền lương. Để có số
liệu đầy đủ và trung thực từ các đơn vị gửi lên cũng như việc giám sát thực
hiện ở các đơn vị đó là rất khó khăn.
Nguyễn Thu Hiền Kinh tế lao động 46A
Luận văn tốt nghiệp 20
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban, đơn vị
Ban giám đốc
nhiệm, luân chuyển.
Xây dựng và tổ chức bộ máy quản lý, mô hình sản xuất kinh doanh phù
hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, phát triển nguồn lao động, năng lực
trình độ chuyên môn phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
trong từng thời kỳ để đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất.
Triển khai việc thực hiện sắp xếp lại, thành lập mới, sáp nhập, giải thể
phòng ban trong Công ty, các đơn vị phụ thuộc Công ty.
Quản lý và cập nhật đầy đủ hồ sơ.
Hướng dẫn và làm thủ tục cho các nhân viên được đi học trong và ngoài
nước.
Nguyễn Thu Hiền Kinh tế lao động 46A
Trưởng
phòng
Phó phòng Tổ chức
đào tạo
Phó phòng Lao động
tiền lương
Đào tạo
Lưu hồ sơ
BHXH
Tiền lương
Bảo hộ lđ
Kỷ luật lđ
Luận văn tốt nghiệp 22
Thống kê về cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo, thu nhập trong Công
ty.
Xây dựng và ban hành quy chế đào tạo, chương trình đào tạo, đề cương
đào tạo cho CBCNV.
+ Công tác lao động - tiền lương, chế độ chính sách.
Thực hiện chế độ, hình thức trả lương, trả thưởng, xây dựng các cấp bậc
Thực hiện tốt việc tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời tình
hình biến động về tài sản, vật tư. tiền vốn…
Thực hiện tốt việc phân tích hoạt động kinh tế hàng năm của Công ty.
Thường xuyên thực hiện kiểm tra công việc hạch toán kế toán của kế
toán viên cũng như các đơn vị trong Công ty.
Thực hiện quyết toán tài chính năm với Tổng Công ty.
Thực hiện duyệt quyết toán các công trình sữa chữa, đại tu đúng chế độ
Nhà nước.
Thực hiện kê khai nộp thuế và quyết toán thuế hàng tháng đạt chất
lượng và thời gian nộp thuế đầy đủ đúng quy định.
Thông qua hợp đồng theo dõi chặt chẽ việc mua bán vật tư trong và
ngoài nước.
* Phòng Kế hoạch
- Chức năng: Tham mưu, đề xuất giúp Giám đốc trong việc quản lý, chỉ
đạo công tác liên quan đến tài chính.
- Nhiệm vụ:
Tham mưu đề xuất với Giám đốc Công ty sử dụng hiệu quả các nguồn
vốn.
Thực hiện tốt công tác hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch sản xuất dài
hạn (5năm) phân ra kế hoạch của kế hoạch năm, kế hoạch quý, tháng, tổng
Nguyễn Thu Hiền Kinh tế lao động 46A
Luận văn tốt nghiệp 24
hợp cân đối trình Giám đốc Công ty phê duyệt và báo cáo trình Tổng Công ty
phê duyệt.
Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Công ty về nghiệp vụ kế hoạch theo
quy định hiện hành của Nhà nước và Tổng Công ty.
Thực hiện báo cáo định kỳ việc thực hiện kế hoạch hóa sản xuất tuần,
tháng, quý, năm theo quy định.
Quản lý tốt các phương án đại tu sửa chữa trong kế hoạch sản xuất đã
được Giám đốc phê duyệt.
1.3.1. Theo độ tuổi và giới tính
Độ tuổi và giới tính có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình SXKD của
Công ty. Nếu cơ cấu tuổi và giới tính hợp lý sẽ thúc đẩy quá trình SXKD và
ngược lại nếu cơ cấu không hợp lý thì sẽ kìm hãm sự phát triển của Công ty.
Đối với mỗi độ tuổi khác nhau, giới tính khác nhau thì khả năng đảm
nhiệm được công việc là khác nhau. Đối với Công ty ĐLTPHN cơ cấu về tuổi
và giới tính được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1. Bảng lao động theo độ tuổi và giới tính trong Công ty
TT
Chỉ tiêu
năm
Tổng
số lđ
Giới tính Độ tuổi
nữ % nam % <30 % 30-50 % >50 %
1 2005 4138 1504 36.3 2634 63.7 1281 30.9 2222 53.7 635 15.4
2 2006 4497 1614 35.8 2883 64.2 1835 40.8 2044 45.5 618 13.7
3 2007 4750 1635 34.4 3115 65.6 1047 43.1 2161 45.5 42 11.4
Nguồn: Phòng Tổ chức lao động
Nguyễn Thu Hiền Kinh tế lao động 46A