0
HOÀNG THỊ HUỆ AN
Bộ môn Hóa - Đại học Nha Trang Câu hỏi và Bài tập
HÓA PHÂN TÍCH
NHA TRANG - 2011
1
Chương I.
ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ HỌC PHÂN TÍCH
I. Lý thuyết
1. Phân loại các phương pháp phân tích định lượng.
2. So sánh ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp phân tích cổ điển và
phương pháp phân tích hiện đại.
3. Nêu các giai đoạn cơ bản của một quy trình phân tích. Mục đích, ý nghĩa của từng
giai đoạn đối với quá trình phân tích?
4. Phân biệt các loại nồng độ mol và nồng độ đương lượng.
5. Phát biểu nội dung của định luật đương lượng. Tại sao trong phân tích thể tích người
ta thường sử dụng nồng độ đương lượng để tính kết quả thay vì dùng nồng độ mol?
6. Phân biệt các loại nồng độ: P%(w/w), P% (w/v) và P% (v/v). Trong các loại nồng độ
trên, loại nào không bị thay đổi theo nhiệt độ? (Giả thiết không có sự bay hơi của
dung môi)
7. Chất gốc là gì? Các yêu cầu đối với chất gốc?
8. Các chất nào sau đây không phải chất gốc?
NaOH; Na
SO
4
.6H
2
O; Na
2
S
2
O
3
.5H
2
O; Na
2
B
4
O
7
.10H
2
O; NH
4
OH đặc; HCl đặc
Giải thích.
9. Định nghĩa về acid và baz theo quan điểm của Brönstedt.
10. Định nghĩa dung dịch đệm (theo Brönstedt). Tính chất quan trọng và ứng dụng của
dung dịch đệm.
II. Bài tập
Nồng độ dung dịch - Pha chế dung dịch
HPO
4
= CaHPO
4
+ 2 NaCl
d) 3 Ca(NO
3
)
2
+ 2 Na
3
PO
4
= Ca
3
(PO
4
)
2
+ 6 NaNO
3
e) 2 MnO
4
-
+ 5 Sn
2+
+ 16 H
+
= 2 Mn
2
C
2
O
4
+ Ca
2+
5 H
2
C
2
O
4
+ 2 MnO
4
-
+ 6 H
+
= 10 CO
2
↑ + 2 Mn
2+
+ 8 H
2
O
Tính đương lượng của CaCl
2
và Ca
3
O
7
2 –
+ 6 Fe
2+
+ 14H
+
= 2 Cr
3+
+ 6 Fe
3+
+ 7 H
2
O
Tính đương lượng của Pb và Pb(NO
3
)
2
.
3. Hòa tan 0,9640 g KCl.MgCl
2
.6H
2
O (M = 278) vào 2 lít nước cất. Hãy tính:
a) nồng độ mol của các ion K
+
, Mg
2+
và Cl
–
- trong dung dịch
b) Số gam Fe(NO
3
)
3
có trong 1 lít dung dịch.
5. Cho phản
6. ứng chuẩn độ sau: MnO
4
-
+ 5 Fe
2+
+ 8 H
+
= Mn
2+
+ 5 Fe
3+
+ 8 H
2
O
Hãy tính:
a) Nồng độ đương lượng và độ chuẩn T
KMnO4/Fe
của dung dịch KMnO
4
0,01 M
b) Hàm lượng Fe
2+
(tính theo đơn vị g/l) có trong một dung dịch phân tích biết
9. a) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl 37,27% (w/w) (d =1,185 g/ml; M =36,461).
b) Từ dung dịch HCl đặc nói trên, hãy pha chế 250 ml các dung dịch sau:
HCl 4 N; HCl 10% (w/w); HCl 10% (w/v); HCl 1:4 (v/v)
10. Hãy pha chế:
a) 250 ml dung dịch H
3
PO
4
6 M từ dung dịch acid phosphoric đặc H
3
PO
4
85%
(w/w) có khối lượng riêng 1,85 g/ml
b) 500 ml AgNO
3
0,01 M từ AgNO
3
tinh thể
c) 250 ml Pb(NO
3
)
2
20% (w/w) từ Pb(NO
3
)
2
tinh thể
d) 750 ml HCl 2 M từ dung dịch HCl 6 M
3
0,1 N từ chất gốc Na
2
CO
3
.10H
2
O (M = 286,141) biết
rằng dung dịch này dùng để chuẩn độ dung dịch HCl theo phản ứng sau:
CO
3
2 –
+ 2 H
+
= CO
2
+ H
2
O
b) 500 ml dung dịch K
2
Cr
2
O
7
0,1 N từ chất gốc K
2
Cr
2
O
nói trên hãy pha chế 100 mL dung dịch Ba(OH)
2
0,1 N.
15. Cân 0,8040 g một mẫu quặng sắt rồi hòa tan hoàn toàn vào dung dịch H
2
SO
4
loãng,
dư. Sắt được khử về dạng Fe
2+
rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO
4
0,1120 N thì tiêu
tốn 47,2 ml. Hãy tính hàm lượng sắt trong mẫu quặng trên theo:
a) %Fe b) %Fe
3
O
4
Cho: Fe = 55,85; Fe
3
O
4
= 231,5
16. Cân 0,4750 g một mẫu muối (NH
4
)
2
SO
4
2
10
– 2
M
4
2. Tính pH của dung dịch HCl 0,001 M ? Nếu thêm 950 ml nước cất vào 50 ml dung
dịch HCl nói trên, lắc kỹ và đo pH dung dịch. Giá trị pH của dung dịch đo được sẽ
bằng bao nhiêu?
3. Tính pH của các dung dịch sau:
a) CH
3
COOH 2.10
–3
M; pK
CH3COOH
= 4,75
b) HCN 5.10
– 3
M; pK
HCN
= 9,21
c) NH
4
Cl 10
–2
M; pK
NH4OH
= 4,75
d) CH
3
a) Tính pH dung dịch CH
3
COOH 0,001 M.
b) Nếu thêm 10 g CH
3
COONa
vào 1 lít dung dịch CH
3
COOH 0,001 M nói trên thì
pH dung dịch thu được sẽ bằng bao nhiêu? (Khi tính bỏ qua sự tăng thể tích dung
dịch)
Cho: pK
CH3COOH
= 4,75
7. Tính pH của dung dịch thréonine 0,01 M biết rằng:
8. Cần thêm bao nhiêu gam NH
4
Cl vào 250 ml dung dịch NH
4
OH 0,300 M để thu được
dung dịch đệm có pH = 9? Cho biết pK
NH4OH
= 4,75
5
10. Chỉ thị Metyl đỏ sẽ có màu gì trong các dung dịch sau:
a) KCN 10
– 4
M; b) NH
4
Cl
0,02 M; c) CH
3
COONH
4
0,05 M
Biết rằng:
pK
HCN
= 9,21; pK
CH3COOH
= 4,75; pK
NH4OH
= 4,75
Khoảng pH chuyển màu của Metyl đỏ là 4,4 ÷ 6,2
(dạng acid có màu đỏ; dạng baz có màu vàng)
11. Tính pH của các dung dịch sau:
a) H
2
SO
3
0,01 M
b) H
2
SO
3
là K
a1
= 1,7.10
– 2;
Ka
2
= 6,2.10
– 8
- Hằng số acid của H
2
SO
4
là: Ka
1
= ; K
a2
= 10
– 2
- Hằng số acid của H
3
PO
4
là: pKa
1
= 2,12; pK
a2
Phương pháp chuẩn độ acid -baz
1. Khái niệm về chỉ thị acid – baz. Khoảng pH chuyển màu và chỉ số định phân pT của
chỉ thị acid- baz là gì?
2. Nguyên tắc chọn chỉ thị trong chuẩn độ acid – baz
Phương pháp chuẩn độ complexon
1. Complexon là gì? Phân biệt complexon II và complexon III.
2. Tại sao việc chuẩn độ các ion kim loại bằng complexon III thường được tiến hành
trong một khoảng pH thích hợp nào đó?
3. Chỉ thị màu kim loại là gì?
4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi chuẩn độ trực tiếp ion kim loại M
n+
bằng
EDTA với sự có mặt của chỉ thị màu kim loại HInd. Màu sắc dung dịch sẽ thay đổi
như thế nào ở điểm tương đương?
5. Cho biết sự thay đổi màu sắc của các chỉ thị Eriocrom-T-đen và Murexid theo pH
dung dịch.
6. Nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ ion kim loại M
n+
bằng EDTA trong các
trường hợp sau: a) Chuẩn độ ngược; b) Chuẩn độ thay thế
Các cách chuẩn độ trên được áp dụng trong điều kiện nào?
7. Các ứng dụng quan trọng của phương pháp chuẩn độ complexon?
Phương pháp chuẩn độ kết tủa
1. Nguyên tắc của phép đo bạc bằng phương pháp Mohr. Tại sao phương pháp này chỉ
tiến hành được trong môi trường trung tính hay kiềm yếu?
2. Nguyên tắc của phép đo bạc bằng phương pháp Fajans.
3. Chỉ thị hấp phụ là gì? Tại sao cần thêm gelatin hay dextrin vào dung dịch chuẩn độ?
4. Nguyên tắc của phép đo bạc bằng phương pháp Volhard. Tại sao cần tiến hành chuẩn
= 3,74
3. Chuẩn độ dung dịch NH
4
OH 0,1 M bằng dung dịch HCl 0,1 M.
a) Tính pH của dung dịch ở điểm tương đương.
b) Tính bước nhảy pH của đường định phân. Cần dùng chỉ thị có pT bằng bao nhiêu
để sai số chỉ thị không quá 0,1 %?
c) Có nên dùng Phénolphtaléine (pT = 9) làm chỉ thị trong phép chuẩn độ này
không? Giải thích.
Cho: pK
NH4OH
= 4,75
4. Lấy 20 ml một mẫu dung dịch amoniac pha loãng thành 250 ml. Chuẩn độ 50 ml dung
dịch này với chỉ thị Bromocresol lục thì hết 40,38 ml HCl 0,2506 M. Tính %(w/v)
của NH
4
OH trong mẫu amoniac ban đầu.
5. Cân 0,4307 g một mẫu xút kỹ thuật (có lẫn Na
2
CO
3
và
các tạp chất khác) rồi đem hòa
tan thành dung dịch. Chuẩn độ dung dịch này với chỉ thị Phénolphtaléine thì tiêu tốn
hết 49,08 ml dung dịch HCl 0,1734 N. Thêm vào dung dịch này vài giọt chỉ thị Metyl
da cam rồi chuẩn độ tiếp tục thì tiêu tốn hết 7,68 ml HCl.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ
b) Tính % (w/w) của NaOH và Na
2
giọt chỉ thị Murexid rồi chuẩn độ bằng EDTA 0,05 N thì hết 5,17 ml.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ. Cho biết sự thay
đổi màu sắc các dung dịch ở điểm tương đương.
b) Tính % w/w của MgO và CaO trong mẫu phân tích ban đầu.
Cho: MgO = 40; CaO = 56
2. Để xác định nồng độ SO
4
2 –
trong một mẫu nước khoáng, người ta lấy 10,00 ml
mẫu nước này acid hóa bằng HCl loãng, rồi thêm 15,00 ml BaCl
2
0,05 N. Dung
dịch được đun nóng đến 90
0
C rồi để yên trong 30 phút. Lọc, rửa kết tủa thu được.
Tất cả dịch lọc được gộp vào một bình định mức 100 ml rồi cất đến vạch. Hút ra
20,00 ml dung dịch, thêm dung dịch đệm amoni để điều chỉnh môi trường về pH
9 ÷ 10. Tiếp đó, thêm một lượng nhỏ MgY
2-
rồi chuẩn độ bằng EDTA 0,05 N với
chỉ thị NET thì tiêu tốn hết 2,35 ml dung dịch EDTA.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ. Giải thích mục
đích của việc thêm MgY
2 -
vào dung dịch phân tích.
b) Tính giá trị pSO
4
của mẫu phân tích.
3. Độ cứng của nước biểu thị tổng hàm lượng ion Mg
2+
– 12
9
2. 0,7400 g một mẫu muối clorur (không chứa các tạp chất halogenur khác) được hòa
tan trong nước cất và định mức đến 250 ml. Lấy 50,00 ml dung dịch thu được, thêm
vào đó 2 ml HNO
3
2 N và một ít chỉ thị phèn sắt (III). Tiếp đó, thêm 40,00 ml
AgNO
3
0,1000 N để kết tủa hoàn toàn ion Cl
–
. Sau khi lọc bỏ kết tủa, chuẩn độ lượng
AgNO
3
còn lại bằng NH
4
SCN 0,0580 N thì tiêu tốn hết 19,35 ml để hỗn hợp chuyển
từ trắng đục sang hơi hồng cam.
Tính % (w/w) Cl
–
trong mẫu phân tích.
3. Một mẫu muối clorur natri chứa 20% độ ẩm và 5% tạp chất được hòa tan trong nước
cất rồi chuẩn độ theo phương pháp Mohr.
Tính lượng mẫu đã đem phân tích, biết rằng để chuẩn độ lượng mẫu này cần dùng
35,21 ml dung dịch AgNO
3
0,05 M.
4. 1,7450 g một mẫu hợp kim bạc được hòa tan bằng acid nitric rồi định mức bằng nước
cất đến 250 ml. Lấy 10,00 ml dung dịch thu được đem chuẩn độ bằng NH
4
)
2
C
2
O
4
4%. Lọc lấy kết tủa, hòa tan
bằng H
2
SO
4
loãng, dư rồi chuẩn độ bằng KMnO
4
0,0754 N thì tiêu tốn hết 37,80 ml.
Tính %ZnO trong mẫu kem phân tích.
3.
a) Hãy pha chế 500 ml K
2
Cr
2
O
7
0,0100 N từ chất gốc K
2
Cr
2
O
7
(M
2
O
3
đã sử dụng.
4. Để pha chế một dung dịch chuẩn H
2
C
2
O
4
, người ta cân 0,7879 g H
2
C
2
O
4.
2H
2
O
(M = 126,06) rồi hòa tan trong 250 ml nước cất. Lấy 20,00 ml dung dịch này đem
acid hóa bằng H
2
SO
4
loãng, đun nóng đến 60÷70
0
C rồi chuẩn độ thì hết 20,00 ml
dung dịch KMnO
4
.
+ 3 CH
3
COOH + 11 H
2
O
Để chuẩn độ lượng K
2
Cr
2
O
7
còn dư cần dùng 10,92 ml Fe
2+
0,1081 N.
Hãy tính % (w/v) của C
2
H
5
OH trong mẫu rượu đem phân tích.
Chương III.
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
I. Lý thuyết
1. Nguyên tắc chung của phương pháp phân tích khối lượng
2. Phân loại các phương pháp phân tích khối lượng
3. Các giai đoạn cơ bản của một quy trình phân tích khối lượng theo lối kết tủa.
4. So sánh ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp phân tích khối lượng
và phân tích thể tích
4
PO
4
.6H
2
O. Lọc, rửa kết tủa thu được rồi đem nung ở 1000
0
C đến khối lượng
không đổi để chuyển về dạng Mg
2
P
2
O
7
. Khối lượng Mg
2
P
2
O
7
thu được là 0,4320 g.
Hãy tính % P trong mẫu bột giặt đã cho (P = 30,97; Mg
2
P
2
O
7
= 222,6)
3. 7 viên đường hóa học saccharin (C
7
2
C
2
O
4
Na
2
CO
3
+ CO↑
Nung 1,2906 g một mẫu Na
2
C
2
O
4
không tinh khiết đến khối lượng không đổi thì thu
được lượng cân nặng 0,9859 g.
Hãy tính % Na
2
C
2
O
4
trong mẫu phân tích (Cho: Na
2
CO
3
= 106; Na
2
1. Độ hấp thụ của dung dịch phức FeSCN
2+
1,04.10
-4
M (đo ở 580 nm ; cuvet 1,00 cm)
là 0,726. Hãy tính:
a) Độ truyền quang (%T) của dung dịch trên
b) Hệ số hấp thụ mol của phức FeSCN
2+
ở 580 nm
c) Bề dày cuvet để dung dịch phức FeSCN
2+
4,16.10
– 5
M cũng có cùng độ
hấp thụ như trên
d) Độ hấp thụ của dung dịch FeSCN
2+
3,64.10
– 5
M khi đo với cuvet 1,50 cm
2. Hệ số hấp thụ mol của phức tạo bởi Bi (III) và thiourea là 9,3.10
3
l.mol
-1
.cm
-1
(đo ở
470 nm, cuvet 1,00 cm). Tính khoảng nồng độ của Bi(III) có thể xác định được khi
sử dụng loại máy so màu có khả năng đo được độ hấp thụ trong khoảng:
C
Fe
(ppm)
0,00 1,00 2,00 3,00 4,00
A
0,000 0,180 0,359 0,549 0,725
6. Lấy 5,00 ml một mẫu nước biển cho tạo phức với Dithizone. Phức Pb(II)-Dithizonat
tạo thành được chiết sang dung môi CCl
4
và định mức lên 25,00 ml cho giá trị độ hấp
thụ (đo ở 520 nm; cuvet 1 cm) là 0,193.
13
Mặt khác, nếu thêm 1,00 ml dung dịch chuẩn Pb
2+
có nồng độ 1560 ppb vào 5,00 ml
mẫu nước biển trên, sau đó cũng tạo phức, chiết và định mức lên 25,00 ml như trên
thì độ hấp thụ của dung dịch thu được là 0,419.
Tính ppm Pb
2+
trong mẫu nước biển đã cho.
B. Phương pháp tách chiết-sắc ký
I. Lý thuyết
1. Nêu các phương pháp loại bỏ cấu tử cản
2. Nêu các phương pháp làm giàu cấu tử phân tích.
3. Định luật phân bố Nernst
3. Tính và biểu diễn kết quả của các phép toán sau bằng các chữ số có nghĩa:
a) 4,591 + 0,2309 + 67,1 b) 313 – 273,15
c) 712 . 8,6 d) 1,43 / 0,026
e) (8,314 x 298)/96486 f) lg(6,53.10
–
5
)
g) 10
-
7,14
h) (6,51.10
-
5
)(8,14.10
-
9
)
4. a) Dùng chuẩn Q để kiểm tra xem có cần loại bỏ số liệu nào trong tập hợp các số liệu
sau hay không: 3,274; 3,258; 3,265; 3,258; 3,350; 3,483
b) Tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên dựa trên kết quả câu a)
c) Tính khoảng tin cậy của giá trị thực với độ tin cậy 95%
5. Kết quả phân tích hàm lượng acetaminophen (tính bằng miligram) trong 10 viên
thuốc giảm đau cực mạnh Excedrin như sau:
a) Hãy tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của những dữ
liệu phân tích trên
b) Hãy biểu diễn kết quả phân tích với độ tin cậy 95%.
Pb(NO3)2
= M/3
3. a) C
KCl.MgCl2.6H2O
= 0,9640 / (2 . 278) ≈ 1,73.10
– 3
M
[K
+
]
= [Mg
2+
] ≈ 1,73.10
– 3
M; [Cl
-
] = 5,19.10
– 3
M
b) 0,05 % (w/v)
c) n
Cl -
= 129,75 mmol
d) K
+
67,47 ppm; Mg
2+
41,52 ppm; Cl
-
M
b) pNa = 1,33; pSO
4
= 2,56
7. a)
- Pha chế dd KNO
3
15 % (w/w): cân 35,3 g KNO
3
hòa tan trong 200ml nước
cất
- Pha chế dd KNO
3
15 % (w/v): cân 30 g KNO
3
hòa tan trong 200 ml nước cất
b) d
1
1,18 g /ml; d
2
1,15 g /ml
8. a) C
HCl
12,11 M
b)
- Pha chế 250 ml HCl 4 M: Dùng ống đong thể tích lấy khoảng 83 ml HCl đặc, thêm
nước cất vào đến đủ 250 ml
- Pha chế 250 ml HCl 10 % (w/w): Dùng ống đong thể tích lấy khoảng 59 ml HCl
đặc, thêm nước cất vào đến đủ 250 ml
- Pha chế 250 ml HCl 10 % (w/v): HCl 37,27 % (w/w) , d = 1,185 g/ml ứng với dd
c) 60 ml etanol tinh khiết + 440 ml H
2
O
11. a) HNO
3
32 % (w/w); b) HNO
3
3,2 N
12. a) Cân 3,5768 g Na
2
CO
3
.10H
2
O trên cân phân tích, hòa tan trong 250 ml nước cất
(dùng bình định mức)
b) Cân 2,4516 g K
2
Cr
2
O
7
trên cân phân tích, hòa tan trong 500 ml nước cất (dùng
bình định mức)
13. a) N
Ba(OH)2
= 0,1864 N; C
Ba(OH)2
= 0,0932 M
b) Cần pha loãng 1,864 lần (ví dụ: lấy 1000 ml 0,1864 N + 864 ml nước cất)
M 10
- 3,17
M
17,3
29
55
}(
55
10
10.5,2.10.5,1
][
][C
][C
OH
NHK
NHH
Pyridine
b
5,5.10
– 8
M
pH 10,83;
6. pH 3,88; pH 6,84
7. pH 5,59
8. m
4
0,1M pH 12,68
12. pH
(KH2PO4)
= 4,67 pH
K2HPO4
= 9,79
có thể dùng Phénol Phtaléine (hay Méthyl đỏ, Méthyl da cam, …) để phân biệt hai
dung dịch này
Chương II.
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
A. Chuẩn độ acid-baz
1. a) pH
đp
= 5,0 9,0 ; b) Cần chọn chỉ thị có pT = 5 9 .
2. a) pH
ĐTĐ
= 8,22
b) pH
đp
= 6,74 9, 70
c) Không: Metyl đỏ có pT = 5 nằm ngoài bước nhảy đường định phân Sai số mắc
phải sẽ lớn.
3. a) pH
ĐTĐ
= 5,28;
b) pH
đp
=
2
CO
3
32,8%; % NaOH 66,67 %
6. % N 2,84 %; % Protéine 18,13 %
B. Chuẩn độ complexon
1. a) - Phản ứng hòa tan mẫu:
MgO + 2 HCl = MgCl
2
+ H
2
O
CaO + 2 HCl = CaCl
2
+ H
2
O
- Chuẩn độ ở pH = 9 ÷10 với chỉ thị ET-OO:
Mg
2+
+ H
2
Y
2-
= MgY
2-
+ 2 H
+
Ca
2+
2:
Ba
2+
+ SO
4
2-
= BaSO
4
↓ (1)
- chuẩn độ Ba
2+
còn dư bằng EDTA với sự có mặt của MgY
2-
:
Ba
2+
+ MgY
2 -
= BaY
2 -
+ Mg
2+
(2)
Mg
2+
+ HInd
= MgInd
+
nhưng không
phải là chỉ thị tốt đối với Ba
2+
nên khi chuẩn độ Ba
2+
với chỉ thị ET-OO sự chuyển
màu ở ĐTĐ
sẽ không rõ ràng. Các phản ứng 2 5 cho thấy: việc đưa thêm
MgY
2-
vào dd nhằm tạo ra phức MgInd
+
, giúp cho sự chuyển màu ở ĐTĐ rõ ràng
hơn (từ màu đỏ nho của phức MgInd
+
màu xanh biếc của EDTA dạng tự do)
b) N
SO42-
= 0,0163 N C
SO42-
= 0,0813 M pSO
4
= 1,09
3.
a) - Phản ứng chuẩn độ: Mg
2+
+ H
2
Y
Độ cứng của mẫu nước: 81,25
0
Mỹ = 4,55
0
Đức
C. Chuẩn độ kết tủa
1. Bước nhảy pAg
đp
= 6,7 ÷5,3; pAg
ĐTĐ
= 6
2. % Cl = 69,03 %
3. 0,1373 g
4. % Ag = 84,90 %
D. Chuẩn độ oxy hóa – khử
1. Phản ứng chuẩn độ đối xứng vì: Sn
2+
+ 2 Fe
3+
= Sn
4+
+ 2 Fe
2+
N
Sn2+
= 2. 0,01 = 0,02 N; N
Fe3+
= 0,01 N
a) Ở ĐTĐ: V
+ (NH
4
)
2
C
2
O
4
= ZnC
2
O
4
↓ + 2 NH
4
Cl
ZnC
2
O
4
↓ + H
2
SO
4
= H
2
C
2
O
4
+ ZnSO
2
5,81
.
1000
)0754,0.80,37(
3. a) Phản ứng chuẩn độ Fe
2+
bằng K
2
CrO
7
:
6 Fe
2+
+
Cr
2
O
7
2-
+ 14 H
+
= 6 Fe
3+
+ 2 Cr
-3+
+ 7 H
2
SO
4
+ 7 H
2
O
I
2
+ Na
2
S
2
O
3
= 2NaI + Na
2
S
4
O
6
N
Na2S2O3
= (VN)
K2CrO7
/ V
Na2S2O3
= 0,0102 N
C
Na2S2O3
H2C2O4
= 0,7879 / (0,25. 126,03/2) = 0,0500 N
N
KMnO4
= 20 . 0,05 /20 = 0,05 N
T
KMnO4 / Fe
= 0,05 . 56 /1000 = 0,0028 g/ml
5. Đ
C2H5OH
= M/4
% C
2
H
5
OH = %92,39
5
100
.
4
46
.
25
1000
.
1000
)1081,0.92,101104,0.50(
PO
4
C
0
1000
Mg
2
P
2
O
7
+ NH
3
↑ + H
2
O
%P = %01,17%100.
7030,0
4320,0
.
6,222
97,30.2
%100
2
722
pt
C
4
↓
20
a) Số mg saccharin có trong 1 viên đường hóa học:
43,3210.
7
183
.
40,233
2895,0
3
mg
b) % Saccharin = 77,75%100.
2996,0
2895,0
.
40,233
183
%100
4
pt
C
BaSO
sacharin
m
m
M
1. a) T% = 18,8%; b) ε = 6980 l.mol
-1
.cm
-1
; c) l = 2,5 cm; d) A = 0,381
2. a) 1,6.10
-5
M ÷ 8,6.10
-5
M; b) 0,00 M ÷ 3,2.10
-4
M
3. Đây là phép xác định nồng độ bằng phương pháp so sánh.
Nồng độ NO
3
-
trong nước biển là: ppm
A
A
CC
x
x
4,47
57,0
54,0
.50.
0
0
x
x
C
AA
A
C
.
0
Nồng độ thêm: ppbC
x
4,62
25
1560,1
Nồng độ Pb
2+
trong mẫu đo: ppbC
AA
A
C
x
x
x
x
29,534,62.
193,0419,0
193,0
.
– 14
4. a) Sắp xếp dữ liệu tăng dần: 3,258; 3,258; 3,265; 3,274; 3,350; 3,483
- Kiểm tra giá trị nghi ngờ là 3,483:
Q
6(tn)
= 0,93; Q
lt (0,99; 6)
= 0,74 < Q
6(tn)
loại giá trị 3,483.
- Kiểm tra tiếp giá trị nghi ngờ là 3,350:
Q
5(tn)
= 0,83; Q
lt (0,99; 5)
= 0,82 < Q
5(tn)
loại giá trị 3,350
b)
4
X 3,26375 3,264;
007,0
14
)26375,3(4)274,3()265,3()258,3.(2
222222
BÀI TẬP TỰ GIẢI
Phần 1. Nồng độ dung dịch - Pha chế dung dịch
1. Hòa tan 2,9375 g Cu(NO
3
)
2
tinh khiết vào 1000 ml HNO
3
1% w/v. Sau đó, lấy 10 ml
dung dịch Cu
2+
thu được pha loãng và định mức bằng nước cất lên đến 250 ml. Tính nồng
độ mol, % w/v và ppm w/v của Cu
2+
trong dung dịch sau cùng.
Cho biết: Cu = 64; N = 14; O = 16
2. Hãy pha chế 250 ml dung dịch KMnO
4
0,025 M từ KMnO
4
tinh thể (M = 158,031). Dung
dịch KMnO
4
thu được có phải là dung dịch chuẩn gốc hay không? Tại sao? Nêu cách xác
định nồng độ đúng của dung dịch KMnO
OH vừa pha chế.
8. a) Tính nồng độ mol của dung dịch CH
3
COOH
đặc 98% w/w (d = 1,055 g/ml).
b) Từ dung dịch CH
3
COOH
đặc nói trên, hãy pha chế 250 ml dung dịch CH
3
COOH
10% w/w. Tính khối lượng riêng của dung dịch vừa pha chế. Cho: M
CH3COOH
= 60.
9. Hãy pha chế 500 ml dung dịch H
2
SO
4
20% w/w từ dung dịch H
2
SO
4
đặc 98% w/w
(d = 1,84 g/ml). Tính nồng độ mol của dung dịch vừa pha chế. Cho: H
2
SO
4
b) Từ dung dịch trên, hãy pha chế 250 ml dung dịch Na
2
B
4
O
7
1,25.10
–3
M. Tính
pB
4
O
7
và ppmB
4
O
7
của dung dịch thu được.
11. Trình bày cách pha chế 500 ml dung dịch H
2
O
2
4% w/w từ H
2
O
2
đặc 30,1% w/w
(d = 1,19 g/ml). Tính khối lượng riêng và nồng độ mol của dung dịch H
2
3
.5H
2
O (M = 248,18) dùng
trong phép chuẩn độ I
2
. Nêu nguyên tắc chuẩn hóa nồng độ dung dịch này.
15. Trộn 50 ml KNO
3
0,05M với 40 ml NaNO
3
0,075M thì được dung dịch có ppm NO
3
bằng bao nhiêu ?
16. 250,0 ml dung dịch nước chứa 45,1 g thuốc trừ sâu. Biểu diễn nồng độ thuốc trừ sâu
trong nước theo % w/w, ppm và ppb w/v.
Phần 2. Tính pH của dung dịch acid-baz
1. a) Hãy pha chế 500 ml HNO
3
4 N từ dung dịch HNO
3
68% w/w (d = 1,405 g/ml).
Cho: HNO
3
= 63.
b) Từ dung dịch trên, hãy pha chế 250 ml HNO
3
0,2 N. Tính pH của dung dịch thu được
2. a) Hãy pha chế 100 ml dung dịch HNO
3
COOH 98% w/w
(có d =1,055 g/ml)
b) Từ dung dịch CH
3
COOH 2 M nói trên, hãy pha chế 250 ml CH
3
COOH 0,1 M. Tính
pH của dung dịch vừa thu được. Cho biết: pK
CH3COOH
= 4,75
6. a) Kali biphtalat là sản phẩm của sự trung hòa acid p-phtalic (công thức phân tử
C
6
H
4
(COOH)
2
) bởi KOH. Hãy pha chế 250,00 ml dung dịch kali biphtalat 4 M từ chất gốc
kali biphtalat (công thức phân tử C
6
H
4
(COOH)(COOK); M = 204,229).
b) Từ dung dịch kali biphtalat nói trên, hãy pha chế 100,00 ml kali biphtalat 0,5 M. Tính
pH của dung dịch vừa thu được. Cho biết: acid p-phtalic có pK
a1
= 3,54; pK
a2
= 4,46.
dịch NaOH 0,1000 M thì tiêu tốn hết 20,00 ml.
a) Giải thích tác dụng của formol trong phép chuẩn độ trên.
b) Tính nồng độ trong dung dịch ban đầu và phân tử lượng của acid amin.
2. Cân 0,8650 g một mẫu khoáng vật có chứa dolomite (CaCO
3
.MgCO
3
) hòa tan hoàn
toàn trong 10,00 ml HCl 1,5420 N. Sau khi đun sôi để đuổi CO
2
, chuẩn độ lượng HCl còn
dư với chỉ thị methyl đỏ thì tiêu tốn hết 26,03 ml NaOH 0,2163 N. Tính % dolomite có
trong mẫu khoáng phân tích. Cho: Ca = 40; Mg = 24; C = 12; O = 16.
3. Cân 0,4300 g một mẫu amino acid R-CH-(COOH)(NH
2
) tinh khiết hòa tan trong
50,00 ml nước, thêm 5 ml formaldehyd rồi chuẩn độ bằng NaOH 0,1036 M với chỉ thị
thymolphtalein (pT = 9,9) thì tiêu tốn hết 35,00 ml NaOH.
a) Tính phân tử lượng của acid amin trên.
b) Giải thích tác dụng của formaldehyd trong phản ứng chuẩn độ
4. Chuẩn độ 20,00 ml dung dịch hỗn hợp acid HCl + H
3
PO
4
với chỉ thị metyl da cam
thì tiêu tốn hết 37,83 ml NaOH 0,1 N. Thêm tiếp vào đó vài giọt chỉ thị phénol phtaléin rồi
chuẩn độ tiếp tục thì tiêu tốn hết 21,98 ml NaOH 0,1 N. Tính nồng độ mol của HCl và
H
3
chất chứa nitơ về dạng NH
4
+
. Thêm NaOH đặc, dư vào dịch vô cơ hóa rồi chưng cất lôi