Câu hỏi và bài tập hóa phân tích - Pdf 95

1
HOÀNG THỊ HUỆ AN
Bộ môn Hóa - Đại học Nha Trang
Câu hỏi và Bài tập
HÓA PHÂN TÍCH
NHA TRANG - 2011
2
Chương I.
ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ HỌC PHÂN TÍCH
I. Lý thuyết
1. Phân loại các phương pháp phân tích định lượng.
2. So sánh ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp phân tích cổ điển và
phương pháp phân tích hiện đại.
3. Nêu các giai đoạn cơ bản của một quy trình phân tích. Mục đích, ý nghĩa của từng
giai đoạn đối với quá trình phân tích?
4. Phân biệt các loại nồng độ mol và nồng độ đương lượng.
5. Phát biểu nội dung của định luật đương lượng. Tại sao trong phân tích thể tích người
ta thường sử dụng nồng độ đương lượng để tính kết quả thay vì dùng nồng độ mol?
6. Phân biệt các loại nồng độ: P%(w/w), P% (w/v) và P% (v/v). Trong các loại nồng độ
trên, loại nào không bị thay đổi theo nhiệt độ? (Giả thiết không có sự bay hơi của
dung môi)
7. Chất gốc là gì? Các yêu cầu đối với chất gốc?
8. Các chất nào sau đây không phải chất gốc?
NaOH; Na
2
CO
3.
10H
2
O; H
2

2
O
3
.5H
2
O; Na
2
B
4
O
7
.10H
2
O; NH
4
OH đặc; HCl đặc
Giải thích.
9. Định nghĩa về acid và baz theo quan điểm của Brönstedt.
10.Định nghĩa dung dịch đệm (theo Brönstedt). Tính chất quan trọng và ứng dụng của
dung dịch đệm.
II. Bài tập
Nồng độ dung dịch - Pha chế dung dịch
1. Tính đương lượng của các chất tham gia các phản ứng sau:
a) H
3
PO
4
+ 2 KOH = K
2
HPO

+ 2 Na
3
PO
4
= Ca
3
(PO
4
)
2
+ 6 NaNO
3
e) 2 MnO
4
-
+ 5 Sn
2+
+ 16 H
+
= 2 Mn
2+
+ 5 Sn
4+
+ 8 H
2
O
2. Cho các phép phân tích Ca
2+
và Pb
2+

2
O
4
+ 2 MnO
4
-
+ 6 H
+
= 10 CO
2
↑ + 2 Mn
2+
+ 8 H
2
O
Tính đương lượng của CaCl
2
và Ca
3
Al
2
O
6
3
b) Pb
2+
+ CrO
4
2 –
= PbCrO

2
O
Tính đương lượng của Pb và Pb(NO
3
)
2
.
3. Hòa tan 0,9640 g KCl.MgCl
2
.6H
2
O (M = 278) vào 2 lít nước cất. Hãy tính:
a) nồng độ mol của các ion K
+
, Mg
2+
và Cl

b) % (w/v) của KCl.MgCl
2
.6H
2
O
c) số mmol Cl
-
trong 25,0 ml dung dịch
d) ppm K
+
, ppm Mg
2+

= Mn
2+
+ 5 Fe
3+
+ 8 H
2
O
Hãy tính:
a) Nồng độ đương lượng và độ chuẩn T
KMnO4/Fe
của dung dịch KMnO
4
0,01 M
b) Hàm lượng Fe
2+
(tính theo đơn vị g/l) có trong một dung dịch phân tích biết
rằng 27,44 ml dung dịch này phản ứng vừa đủ với 16,84 ml KMnO
4
0,01 M
7. Nước biển chứa trung bình 1,08.10
3
ppm Na
+
và 270 ppm SO
4
2-
. Biểu diễn hàm lượng
Na
+
và SO

3
0,01 M từ AgNO
3
tinh thể
c) 250 ml Pb(NO
3
)
2
20% (w/w) từ Pb(NO
3
)
2
tinh thể
d) 750 ml HCl 2 M từ dung dịch HCl 6 M
4
e) 5,00 lít dung dịch chứa 60,0 ppm Na
+
từ Na
2
SO
4
tinh thể (M = 142).
11.Hãy pha chế:
a) 500 ml dung dịch nước chứa 12,0% (w/v) etanol
b) 500 g dung dịch nước chứa 12,0% (w/w) etanol
c) 500 ml dung dịch nước chứa 12,0% (v/v) etanol
Cho biết khối lượng riêng của etanol nguyên chất là 0,791 g/ml
12.Tính nồng độ dung dịch HNO
3
thu được khi trộn:

+ H
2
O
b) 500 ml dung dịch K
2
Cr
2
O
7
0,1 N từ chất gốc K
2
Cr
2
O
7
(M = 294,192) biết rằng
dung dịch này dùng để chuẩn độ dung dịch Fe
2+
theo phản ứng:
Cr
2
O
7
2 –
+ 6 Fe
2+
+ 14 H
+
= 2 Cr
3+

4

Cho: Fe = 55,85; Fe
3
O
4
= 231,5
16. Cân 0,4750 g một mẫu muối (NH
4
)
2
SO
4
không tinh khiết hòa tan vào nước cất rồi
kiềm hóa dung dịch bằng NaOH. Khí ammoniac được chưng cất lôi cuốn hơi nước
rồi cho hấp thụ vào 50,0 ml dung dịch HCl 0,1000 N. Lượng HCl còn dư được trung
hòa vừa đủ bằng 11,10 ml NaOH 0,1210 N.
Hãy tính kết quả phân tích theo:
a) %NH
3
b) %(NH
4
)
2
SO
4

Cho: (NH
4
)

– 3
M; pK
HCN
= 9,21
c) NH
4
Cl 10
–2
M; pK
NH4OH
= 4,75
d) CH
3
COONa 0,02 M
4. Nồng độ ban đầu của acid acetic trong trong dịch phải bằng bao nhiêu để pH của
dung dịch bằng 3,40? Cho: pK
CH3COOH
= 4,75
5. Dung môi pyridin (C
5
H
5
N) là một baz yếu (đây là chất gây ung thư, có mùi hắc khó
chịu)
a) Viết phương trình phân ly của pyridin trong nước.
b) Tính nồng độ cân bằng của ion pyridinium (C
5
H
5
NH

Cl vào 250 ml dung dịch NH
4
OH 0,300 M để thu được
dung dịch đệm có pH = 9? Cho biết pK
NH4OH
= 4,75
9.
a) Tính pH của dung dịch chứa 80 ml NaOH 0,04 M và 20 ml HCOOH 0,10 M.
b) Cần thêm bao nhiêu ml NaOH 0,04 M vào 20 ml dung dịch HCOOH 0,10 M để
thu được dung dịch có pH = 3,74?
Biết rằng: pK
HCOOH
= 3,74.
CH
3
CH CH
OH C
O
OH
NH
2
+ pK
a
của cặp -NH
3
+
/-NH
2
bằng 9,100
+ pK

SO
3
0,01 M
b) H
2
SO
4
0,1 M
c) NaHSO
4
0,1 M
d) Na
2
SO
4
0,1 M
e) H
3
PO
4
0,1 M
f) H
3
PO
4
0,1 M + NaOH 0,2 M
g) H
3
PO
4

= 2,12; pK
a2
= 7,21; pKa
3
= 12,36
12.Làm thế nào để phân biệt các dung dịch muối KH
2
PO
4
và K
2
HPO
4
?
Chương II .
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
I. Lý thuyết
Đại cương về phân tích thể tích
1. Nguyên tắc chung của phương pháp phân tích thể tích.
2. Phân biệt các khái niệm: điểm tương đương và điểm cuối của phép chuẩn độ.
3. Các phương pháp phát hiện điểm tương đương của phép chuẩn độ.
4. Các yêu cầu đối với phản ứng chuẩn độ dùng trong phân tích thể tích.
5. Nêu nguyên tắc và điều kiện áp dụng của các cách chuẩn độ trong phân tích thể tích.
6. Đường chuẩn độ là gì? Thế nào là bước nhảy của đường chuẩn độ?
7. Sai số điểm cuối là gì? Công thức tổng quát tính sai số điểm cuối. Tại sao cần kết
thúc chuẩn độ trong khoảng bước nhảy đường định phân?
8. Sai số chỉ thị là gì? Phân biệt sai số chỉ thị và sai số điểm cuối
7
Phương pháp chuẩn độ acid -baz
1. Khái niệm về chỉ thị acid – baz. Khoảng pH chuyển màu và chỉ số định phân pT của


và I

.
Phương pháp chuẩn độ oxy hóa – khử
1. Chỉ thị oxy hóa – khử là gì? Nguyên tắc chọn chỉ thị oxy hóa khử?
2. Nguyên tắc và ứng dụng quan trọng của phép đo permananat.
3. Nguyên tắc và ứng dụng quan trọng của phép chuẩn độ iod-thiosulfat.
4. Nguyên tắc và ứng dụng quan trọng của phép đo dicromat.
8
II. Bài tập
Phương pháp chuẩn độ acid-baz
1. Chuẩn độ dung dịch HNO
3
0,02 M bằng dung dịch NaOH có cùng nồng độ.
a) Tính bước nhảy pH của đường chuẩn độ.
b) Cần dùng chỉ thị có pT bằng bao nhiêu để sai số chỉ thị không quá 0,1 %?
2. Chuẩn độ HCOOH 0,1 M bằng dung dịch NaOH 0,1 M.
a) Tính pH tại điểm tương đương của phép chuẩn độ
b) Tính bước nhảy pH của đường định phân.
c) Có nên dùng Metyl đỏ (pT = 5) làm chỉ thị cho phép chuẩn độ này không? Tại
sao?
Cho: pK
HCOOH
= 3,74
3. Chuẩn độ dung dịch NH
4
OH 0,1 M bằng dung dịch HCl 0,1 M.
a) Tính pH của dung dịch ở điểm tương đương.
b) Tính bước nhảy pH của đường định phân. Cần dùng chỉ thị có pT bằng bao nhiêu

3
= 106
6. Cân 2,5126 g một mẫu sữa bột đem vô cơ hóa bằng H
2
SO
4
đặc, nóng với xúc tác thích
hợp. Dịch thủy phân được pha loãng bằng nước cất rồi định mức thành 100ml. Lấy 25
ml dung dịch thu được thêm NaOH 40%. Lượng NH
3
giải phóng ra được cho hấp thụ
vào một lượng dư acid boric rồi chuẩn độ bằng HCl 0,1 N với chỉ thị Tashiro thì tiêu tốn
hết 12,75 ml.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ.
b) Tính % Nitơ tổng số và % protein trong mẫu sữa bột phân tích.
Cho biết: hàm lượng proten trong sữa = hàm lượng Nitơ tổng số * 6,38
9
Phương pháp chuẩn độ phức chất
1. Cân 1,3370 g một mẫu magné oxyd (có chứa CaO và các tạp chất khác) hòa tan
trong HCl loãng rồi định mức bằng nước cất đến 500 ml.
- Hút ra 25,00 ml dung dịch, trung hòa bằng NaOH 2 N, điều chỉnh về pH = 9 ÷10
bằng hỗn hợp đệm amoni, rồi chuẩn độ bằng dung dịch EDTA 0,05 N với chỉ thị
Eriocrom-T-đen thì tiêu tốn hết 28,75 ml.
- Lấy 25,00 ml dung dịch khác, thêm dung dịch NaOH 2 N đến pH ≥ 12, thêm vài
giọt chỉ thị Murexid rồi chuẩn độ bằng EDTA 0,05 N thì hết 5,17 ml.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ. Cho biết sự thay
đổi màu sắc các dung dịch ở điểm tương đương.
b) Tính % w/w của MgO và CaO trong mẫu phân tích ban đầu.
Cho: MgO = 40; CaO = 56
2. Để xác định nồng độ SO

2-
rồi chuẩn độ bằng EDTA 0,05 N với chỉ thị NET thì
tiêu tốn hết 3,25 ml EDTA.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ.
b) Giải thích vai trò của KCN.
c) Màu sắc dung dịch thay đổi ra sao ở điểm tương đương?
d) Tính độ cứng của mẫu nước theo đơn vị Mỹ và Đức
Biết rằng: 1
0
Mỹ = 1ppm CaCO
3
; 1
0
Đức = 10 ppm CaO
Cho: CaCO
3
= 100; CaO = 56
Phương pháp chuẩn độ kết tủa
1. Chuẩn độ 20,00 ml dung dịch NaBr 0,01 M bằng dung dịch AgNO
3
0,01 M.
Hãy tính bước nhảy pAg và giá trị pAg ở điểm tương đương. Cho: T
AgBr
= 10
– 12
10
2. 0,7400 g một mẫu muối clorur (không chứa các tạp chất halogenur khác) được
hòa tan trong nước cất và định mức đến 250 ml. Lấy 50,00 ml dung dịch thu được,
thêm vào đó 2 ml HNO
3

0,0100 M bằng dung dịch Fe
3+
0,0100 M trong môi
trường có pH = 0
a) Tính thể tích dung dịch Fe
3+
cần dùng để đạt tới điểm tương đương.
b) Muốn phép chuẩn độ không mắc sai số điểm cuối thì cần kết thúc chuẩn độ
ở thế bằng bao nhiêu?
c) Cần dùng chỉ thị oxy hóa – khử nào để sai số chỉ thị không quá 0,1%?
Cho biết: E
0
Sn 4+ / Sn 2+
= 0,154 V; E
0
Fe 3+ / Fe 2+
= 0,771 V
2. Nung 0,9280 g một mẫu kem bôi tay để đốt cháy hoàn toàn những hợp chất hữu
cơ. Bã còn lại sau khi nung có chứa oxyd kẽm được hòa tan trong HCl loãng, trung
hòa, rồi kết tủa ion Zn
2+
bằng một lượng dư dung (NH
4
)
2
C
2
O
4
4%. Lọc lấy kết tủa,

Cr
2
O
7
nói trên, thêm vào đó
5 ml H
2
SO
4
4 N, rồi 10 ml KI 5%. Lắc kỹ hỗn hợp, đậy kín, để yên trong tối
11
khoảng 10 phút rồi chuẩn độ lượng Iot thoát ra bằng một dung dịch Na
2
S
2
O
3
(cần
xác định nồng độ) thì hết 9,80 ml.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính nồng độ mol của dung dịch
Na
2
S
2
O
3
đã sử dụng.
4. Để pha chế một dung dịch chuẩn H
2
C

trong một bình nón chứa sẵn 50 ml K
2
Cr
2
O
7
0,1104 N trong HCl loãng. Khi đó,
etanol bị oxy hóa thành acid theo phản ứng:
3 C
2
H
5
OH

+ 2 Cr
2
O
7
2 –
+ 16 H
+
 4 Cr
3+
+ 3 CH
3
COOH + 11 H
2
O
Để chuẩn độ lượng K
2

2
= 9,7428 g
Tính hàm lượng nước trong mẫu rau đã cho.
12
2. Nung 0,7030 g một mẫu bột giặt để phân hủy hoàn toàn các hợp chất hữu cơ. Bã còn
lại được xử lý bằng dung dịch HCl nóng để chuyển các dạng phosphor về dạng
H
3
PO
4
. Sau đó, thêm dung dịch Mg
2+
và NH
4
OH vào để kết tủa ion PO
4
3 –
dưới dạng
MgNH
4
PO
4
.6H
2
O. Lọc, rửa kết tủa thu được rồi đem nung ở 1000
0
C đến khối lượng
không đổi để chuyển về dạng Mg
2
P

4
.
a) Tính số mg sacharin trung bình có trong một viên đường hóa học (BaSO
4
=
233,40).
b) Tính % saccharin có trong loại đường này.
4. Ở nhiệt độ cao, Na
2
C
2
O
4
bị phân hủy thành Na
2
CO
3
và CO theo phản ứng:
Na
2
C
2
O
4
 Na
2
CO
3
+ CO↑
Nung 1,2906 g một mẫu Na

b) Quan hệ giữa %T và A
c) Tại sao trong hóa phân tích người ta thường sử dụng đại lượng độ hấp thụ hơn là
độ truyền quang?
3. Cực đại hấp thụ của một hợp chất là gì? Tại sao trong phân tích trắc quang - so màu
thường đo độ hấp thụ ở bước sóng ứng với cực đại hấp thụ của chất nghiên cứu?
4. a) Định luật cộng tính về độ hấp thụ.
b) Dung dịch nền là gì? Tại sao để đo độ hấp thụ của một dung dịch cần sử dụng
dung dịch nền?
5. Nêu các bước cần tiến hành để đo độ hấp thụ của một dung dịch trên quang kế UV-
Vis một chùm sáng
13
6. a) Nguyên tắc các phương pháp xác định nồng độ trong phân tích hóa – lý (phương
pháp so sánh, phương pháp đường chuẩn, phương pháp thêm, phương pháp thêm
chuẩn). Điều kiện áp dụng, ưu và nhược điểm của mỗi phương pháp?
b) Tại sao để phân tích mẫu có thành phần phức tạp thường sử dụng phương pháp
thêm?
II. Bài tập
1. Độ hấp thụ của dung dịch phức FeSCN
2+
1,04.10
-4
M (đo ở 580 nm ; cuvet 1,00 cm)
là 0,726. Hãy tính:
a) Độ truyền quang (%T) của dung dịch trên
b) Hệ số hấp thụ mol của phức FeSCN
2+
ở 580 nm
c) Bề dày cuvet để dung dịch phức FeSCN
2+
4,16.10

830 nm ; cuvet 1 cm) là 0,126.
Mặt khác, 500μl dung dịch chuẩn Phosphor có nồng độ 4 ppm cũng được đem tạo
phức rồi đo quang trong điều kiện y hệt như trên thì độ hấp thụ đo được là 0,138.
Tính hàm lượng Phosphor (theo đơn vị ppm P) trong dung dịch phân tích ban đầu.
5. Để xác định hàm lượng Fe trong một mẫu nước thải công nghiệp, người ta lấy 10,00
ml nước thải, đem khử hoàn toàn Fe
3+
trong mẫu về dạng Fe
2+
, sau đó tạo phức với
o-phenanthroline rồi định mức lên 50 ml. Độ hấp thụ của dung dịch (đo ở 510 nm;
cuvet 1 cm) là 0,269.
Tính hàm lượng Fe trong mẫu nước thải theo ppm, biết rằng kết quả dựng đường
chuẩn Fe
2+
bằng phương pháp này như sau:
C
Fe
(ppm) 0,00 1,00 2,00 3,00 4,00
A 0,000 0,180 0,359 0,549 0,725
14
6. Lấy 5,00 ml một mẫu nước biển cho tạo phức với Dithizone. Phức Pb(II)-Dithizonat
tạo thành được chiết sang dung môi CCl
4
và định mức lên 25,00 ml cho giá trị độ hấp
thụ (đo ở 520 nm; cuvet 1 cm) là 0,193.
Mặt khác, nếu thêm 1,00 ml dung dịch chuẩn Pb
2+
có nồng độ 1560 ppb vào 5,00 ml
mẫu nước biển trên, sau đó cũng tạo phức, chiết và định mức lên 25,00 ml như trên

a) 903 b) 0,903 c) 1,0903
d) 0,0903 e) 0,09030 f) 9,03.10
2
2. Làm tròn các con số sau đây đến 3 chữ số có nghĩa:
a) 0,89377 b) 0,89328 c) 0,89350
d) 0,8997 e) 0,08907
3. Tính và biểu diễn kết quả của các phép toán sau bằng các chữ số có nghĩa:
a) 4,591 + 0,2309 + 67,1 b) 313 – 273,15
c) 712 . 8,6 d) 1,43 / 0,026
e) (8,314 x 298)/96486 f) lg(6,53.10
– 5
)
g) 10
-7,14
h) (6,51.10
-5
)(8,14.10
-9
)
4. a) Dùng chuẩn Q để kiểm tra xem có cần loại bỏ số liệu nào trong tập hợp các số liệu
sau hay không: 3,274; 3,258; 3,265; 3,258; 3,350; 3,483
b) Tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên dựa trên kết quả câu a)
c) Tính khoảng tin cậy của giá trị thực với độ tin cậy 95%
5. Kết quả phân tích hàm lượng acetaminophen (tính bằng miligram) trong 10 viên
thuốc giảm đau cực mạnh Excedrin như sau:
a) Hãy tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của những dữ
liệu phân tích trên
b) Hãy biểu diễn kết quả phân tích với độ tin cậy 95%.
 
16

-
] = 5,19.10
– 3
M
b) 0,05 % (w/v)
c) n
Cl -
= 129,75 mmol
d) K
+
≈ 67,47 ppm; Mg
2+
≈ 41,52 ppm; Cl
-
≈ 184,25 ppm
e) pK = pMg ≈ 2,76; pCl ≈ 2,28
4. a) C
Fe(NO3)3
= 0,35 M; C
Fe3+
= 0,35 M; C
NO3-
≈ 1,05 M;
b) 84,7 g

Fe(NO
3
)
3
/l

b) d
1
≈ 1,18 g /ml; d
2
≈ 1,15 g /ml
8. a) C
HCl
≈ 12,11 M
b)
- Pha chế 250 ml HCl 4 M: Dùng ống đong thể tích lấy khoảng 83 ml HCl đặc, thêm
nước cất vào đến đủ 250 ml
- Pha chế 250 ml HCl 10 % (w/w): Dùng ống đong thể tích lấy khoảng 59 ml HCl
đặc, thêm nước cất vào đến đủ 250 ml
- Pha chế 250 ml HCl 10 % (w/v): HCl 37,27 % (w/w) , d = 1,185 g/ml ứng với dd
HCl 44,16 % (w/v)  Dùng ống đong thể tích lấy khoảng 57 ml HCl đặc, thêm nước
cất vào đến đủ 250 ml
17
- Pha chế 250 ml HCl 1: 4 (v/v): Dùng ống đong thể tích lấy 50 ml HCl đặc, thêm
nước cất đến đủ 250 ml
9. a) Dùng ống đong thể tích lấy 102 ml H
3
PO
4
đặc, thêm nước cất đến đủ 250 ml
b) Cân 0,8500 g AgNO
3
, hòa tan trong 500 ml nước cất
c) Cân 62,5 g Pb(NO
3
)

b) Cân 2,4516 g K
2
Cr
2
O
7
trên cân phân tích, hòa tan trong 500 ml nước cất (dùng
bình định mức)
13.a) N
Ba(OH)2
= 0,1864 N; C
Ba(OH)2
= 0,0932 M
b) Cần pha loãng 1,864 lần (ví dụ: lấy 1000 ml 0,1864 N + 864 ml nước cất)
14. a) % Fe ≈ 36,82 %; b) % Fe
3
O
4
≈ 50,85 %
15. a) % NH
3
≈ 13,11 %; b) % (NH
4
)
2
SO
4
≈ 50,85 %
 Tính pH của các dung dịch acid –baz
1. a) 2,7 ; b) C

+
==
OH
NHK
NHH
Pyridine
b
≈ 5,5.10
– 8
M
pH ≈ 10,83;
6. pH ≈ 3,88; pH ≈ 6,84
7. pH ≈ 5,59
8. m
NH4Cl
≈ 7,14 g
9. a) pH ≈ 12,1; b) V
NaOH
= 25 ml
10.
a) pH > 7  vàng; b) pH ≈ 5,48  cam; c) pH = 7  vàng; d) pH ≈ 5,48  cam
18
11. a) pH ≈ 1,88; b) pH ≈ 1,00; c) pH ≈ 1,50; d) pH ≈ 7,50;
e) H
3
PO
4
0,1M: pH ≈ 1,56;
f) H
3

ĐTĐ
= 8,22
b) ∆pH
đp
= 6,74 ÷ 9, 70
c) Không: Metyl đỏ có pT = 5 nằm ngoài bước nhảy đường định phân  Sai số mắc
phải sẽ lớn.
3. a) pH
ĐTĐ
= 5,28;
b) ∆pH
đp
=

6,25 ÷ 4,30  Cần chọn chỉ thị có pT = 4,30 ÷ 6,25
c) Không: pT của Phenol Phtaléin có pT = 9 cách xa pH
ĐTĐ
 sai số chỉ thị lớn
4. % NH
4
OH ≈ 8,85 % (w/v)
5. a) Khi chuẩn độ với Phénol Phataléine: NaOH + HCl = NaCl + H
2
O
Na
2
CO
3
- Chuẩn độ ở pH = 9 ÷10 với chỉ thị ET-OO:
Mg
2+
+ H
2
Y
2-
= MgY
2-
+ 2 H
+
Ca
2+
+ H
2
Y
2-
= CaY
2-
+ 2 H
+
ĐTĐ: dd từ đỏ nho  xanh biếc
- Chuẩn độ ở pH ≥ 12 với chỉ thị Muresxid:
Ca
2+
+ H
2
Y
2-
= CaY

2 -
= BaY
2 -
+ Mg
2+
(2)
Mg
2+
+ HInd

= MgInd
+
+ H
+
(3)
Ba
2+
+ H
2
Y
2-
= BaY
2-
+ 2H
+
(4)
 Ở ĐTĐ: MgInd
+
+ H
2

SO42-
= 0,0163 N C
SO42-
= 0,0813 M  pSO
4
= 1,09
3.
a) - Phản ứng chuẩn độ: Mg
2+
+ H
2
Y
2-
= MgY
2-
+ 2 H
+
Ca
2+
+ H
2
Y
2-
= CaY
2 -
+ 2 H
+
- KCN dùng để che các ion kim loại nặng trong nước cản trở phép phân tích (như:
Cu
2+

4+
+ 2 Fe
2+
N
Sn2+
= 2. 0,01 = 0,02 N; N
Fe3+
= 0,01 N
a) Ở ĐTĐ: V
Sn2+
. N
Sn2+
= V
Fe3+
. N
Fe 3+
 V
Fe3+ (ĐTĐ)
= 10 . 0,02 / 0,01 = 20 ml
b) Để phép chuẩn độ không mắc sai số cần kết thúc chuẩn độ ở ĐTĐ, tức ở thế
20
E = E
ĐTĐ
= 0,359 V
c) Bước nhảy thế của đường định phân: ∆E
đp
= 0,243 V ÷ 0,593 V
 dùng chỉ thị oxy hóa - khử có E
0
Ind

SO
4
= H
2
C
2
O
4
+ ZnSO
4

5H
2
C
2
O
4
+ 2KMnO
4
+ 3H
2
SO
4
= 10CO
2
↑+ 2MnSO
4
+ K
2
SO

2-
+ 14 H
+
= 6 Fe
3+
+ 2 Cr
-3+
+ 7 H
2
O
 Đ
K2Cr2O7
= M/6
 Cách pha chế: Cân 0,2452 g K
2
CrO
7
(dùng cân phân tích), hòa tan trong 500 ml
nước cất (dùng bình định mức)
b) Phản ứng: K
2
Cr
2
O
7
+ 6 KI + 7 H
2
SO
4
= Cr

= (VN)
K2CrO7
/ V
Na2S2O3
= 0,0102 N
 C
Na2S2O3
= N
Na2S2O3
= 0,0102 M
4. Phản ứng chuẩn độ KMnO
4
:
5H
2
C
2
O
4
+ 2KMnO
4
+ 3H
2
SO
4
= 10CO
2
↑+ 2MnSO
4
+ K

25
1000
.
1000
)1081,0.92,101104,0.50(
=

Chương III.
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
1. % H
2
O =
=


%100.
01
21
mm
mm
84,82%
2. Phản ứng: HPO
4
2 –
+ Mg
2+
+ NH
4
OH == MgNH
4

6,222
97,30.2
%100
2
722
≈=
pt
C
OPMg
P
m
m
M
A
21
3. Sơ đồ phản ứng: C
7
H
5
NO
3
S
→
2O
7 CO
2
↑ + 5/2 H
2
O + 1/2 N
2

pt
C
BaSO
sacharin
m
m
M
M
%
4. % Na
2
C
2
O
4
=
%9,96%100.
2906,1
9859,0
.
106
134
%100
32
422
≈=
pt
C
CONa
OCNa

57,0
54,0
.50.
0
0
≈==
4. Tự giải (phương pháp so sánh)
5. Từ bảng số liệu  Phương trình đường chuẩn: A = 0,1819C – 0,0012

ppm
A
C
đo
đoddFe
49,1
1819,0
0012,0269,0
1819,0
0012,0
)(

+
=
+
=
Hàm lượng Fe trong mẫu nước thải:

ppmC
ddptFe
45,7

x
x
x
x
29,534,62.
193,0419,0
193,0
.
0
=

=∆

=
Nồng độ Pb
2+
trong mẫu nước biển:
ppbC
x
45,266.
5
25.29,53
==

22
Chương V
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM
1. a) 3 b) 3 c) 5 d) 3 e) 4 f) 3
2. a) 0,894 b) 0,893 c) 0,894 d) 0,900 e) 0,0891
3. a) 71,9 b) 40 c) 6,1.10

007,0
14
)26375,3(4)274,3()265,3()258,3.(2
2222
±=

−++
=S
CV = 0,2 %
c)
011,0264,3
4
007,0
.18,3264,3 ±=±=
µ
(n = 4; P = 0,95)
5. a)
5,24353,243
10
≈=X
mg; S = ± 11,9 mg; CV = 4,89 %
b)
5,85,243
10
9,11
.26,25,243 ±=±=
µ
(mg)

23

5. Hãy pha chế 250 ml dung dịch chuẩn AgNO
3
0,0100 N từ ống chuẩn AgNO
3
0,1 N ?
6. Hãy pha chế 500 ml CH
3
COOH 4 M từ dung dịch CH
3
COOH đặc thương mại 98% w/w
(d = 1,05 g/ml). Cho : M
CH3COOH
= 60,05
7. Hãy pha chế 500 ml NH
4
OH 4 M từ dung dịch NH
4
OH

đặc thương mại 25% w/w (d
= 0,91g/ml). Dung dịch NH
4
OH thu được có nồng độ đúng bằng 4 M hay không? Tại sao?
Nêu cách xác định nồng độ đúng của dung dịch NH
4
OH vừa pha chế.
8. a) Tính nồng độ mol của dung dịch CH
3
COOH


4
O
7
0,01 N từ Na
2
B
4
O
7
.10H
2
O (M
= 381,374). Biết rằng dung dịch này dùng để chuẩn độ HCl theo phản ứng:
B
4
O
7
2-
+ 2 H
+
= H
2
B
4
O
7
b) Từ dung dịch trên, hãy pha chế 250 ml dung dịch Na
2
B
4

O
2
= 34,01.
12. a) Cần bao nhiêu gam KH
2
PO
4
tinh khiết phân tích (M = 136,09) để pha chế 1000 ml
dung dịch chuẩn gốc P có nồng độ 50 ppm w/v?
24
b) Tính thể tích dung dịch chuẩn gốc P nói trên cần lấy để pha chế 100 ml dung dịch
chuẩn P có nồng độ lần lượt là 1,0; 5,0 và 10 ppm w/v. Cho: P = 31
13. Hãy pha chế 100 ml dung dịch chỉ thị Bromocresol xanh 0,1% w/v trong etanol 20% v/v
từ Bromocresol xanh (dạng tinh thể), etanol 96% v/v và nước cất.
14. Trình bày cách pha chế 250 mL Na
2
S
2
O
3
0,1 N từ Na
2
S
2
O
3
.5H
2
O (M = 248,18) dùng
trong phép chuẩn độ I

3
20% w/v, hãy pha chế 250 ml HNO
3
2% w/v. Tính nồng độ mol
và pH của của dung dịch HNO
3
2% w/v vừa pha chế.
3. Hãy pha chế 1000 ml HClO
4
5% w/w từ dung dịch HClO
4
31,6% w/w (d = 1,220 g/ml).
Tính nồng độ mol và pH của dung dịch HClO
4
5% w/w vừa pha chế. Cho: HClO
4
= 100,5.
4. a) Hãy pha chế 500 ml dung dịch NaOH 40% w/v từ NaOH rắn. Tính khối lượng riêng và
nồng độ mol của dung dịch NaOH thu được.
b) Từ dung dịch NaOH nói trên, hãy pha chế 1000 ml NaOH 0,4% (w/v). Tính pH của
dung dịch vừa pha chế.
5. a) Hãy pha chế 1000 ml dung dịch CH
3
COOH 2 M từ dung dịch CH
3
COOH 98% w/w
(có d =1,055 g/ml)
b) Từ dung dịch CH
3
COOH 2 M nói trên, hãy pha chế 250 ml CH

tích dung dịch. Cho biết: pK
NH4OH
= 4,75
25
8. a) Hãy pha chế 500 mL dung dịch đệm acetat pH = 4,75 từ 500 mL CH
3
COOH 4M và
muối CH
3
COONa tinh thể. Giả thiết rằng sự hòa tan chất rắn vào chất lỏng không làm thay
đổi thể tích dung dịch.
b) Tính sự thay đổi pH của dung dịch đệm nói trên nếu:
* thêm 10 mL HCl 1 M vào 100 mL
* thêm 10 ml NaOH 1 M
Cho: pK
CH3COOH
= 4,75; C = 12; O =16; H = 1; Na = 23.
Phần 3. Các cách chuẩn độ - Cách tính kết quả trong phân tích thể tích
1. Cân 0,3000 g một mẫu acid amin tinh khiết (công thức R-(CH-(COOH)(NH
2
); có
pK
-COOH
= 8,7) hòa tan trong 50,00 ml nước. Thêm 5 ml formol vào rồi chuẩn độ bằng dung
dịch NaOH 0,1000 M thì tiêu tốn hết 20,00 ml.
a) Giải thích tác dụng của formol trong phép chuẩn độ trên.
b) Tính nồng độ trong dung dịch ban đầu và phân tử lượng của acid amin.
2. Cân 0,8650 g một mẫu khoáng vật có chứa dolomite (CaCO
3
.MgCO

ON
4
có M = 285,37) là một chất kháng histamine thông dụng.
Cân 1,2398 g mẫu dược phẩm chứa có chứa Neohetramine đem phân tích bằng phương
pháp Kjeldahl. Mẫu sau khi vô cơ hóa được định mức lên 100,0 ml. Lấy 25,00 ml dung dịch
thu được cho phản ứng với NaOH đặc, dư rồi chưng cất lôi cuốn hơi nước. Lượng amoniac
sinh ra được hấp thụ vào 20,00 ml H
2
SO
4
0,0328 M. Chuẩn độ lượng thừa H
2
SO
4
thì tiêu tốn
hết 12,80 ml NaOH 0,0983 M. Tính %N và %Neohetramin trong mẫu phân tích.
6. Hàm lượng protein trong một mẫu phomai được xác định bằng phương pháp
Kjeldahl như sau:
Cân 0,9814 g phomai đem vô cơ hóa bằng H
2
SO
4
đặc có xúc tác để oxy hóa các hợp
chất chứa nitơ về dạng NH
4
+
. Thêm NaOH đặc, dư vào dịch vô cơ hóa rồi chưng cất lôi cuốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status