câu hỏi và bài tập hóa phân tích - Pdf 14

HOÀNG THỊ HUỆ AN
Bộ môn Hóa - Đại học Nha Trang
Câu hỏi và Bài tập
HÓA PHÂN TÍCH
NHA TRANG - 2011
Chương I. MỞ ĐẦU
I. Lý thuyết
1. Phân loại các phương pháp phân tích định lượng.
2. So sánh ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp phân tích cổ điển và
phương pháp phân tích hiện đại.
3. Nêu các giai đoạn cơ bản của một quy trình phân tích. Mục đích, ý nghĩa của từng
giai đoạn đối với quá trình phân tích?
4. Phân biệt các loại nồng độ mol và nồng độ đương lượng.
5. Phát biểu nội dung của định luật đương lượng. Tại sao trong phân tích thể tích người
ta thường sử dụng nồng độ đương lượng để tính kết quả thay vì dùng nồng độ mol?
6. Phân biệt các loại nồng độ : P%(w/w), P% (w/v) và P% (v/v). Trong các loại nồng
độ trên, loại nào không bị thay đổi theo nhiệt độ ? (Giả thiết không có sự bay hơi của
dung môi)
7. Chất gốc là gì? Các yêu cầu đối với chất gốc?
8. Các chất nào sau đây không phải chất gốc?
NaOH; Na
2
CO
3.
10 H
2
O; H
2
C
2
O

.5H
2
O; Na
2
B
4
O
7
.10H
2
O; NH
4
OH đặc; HCl đặc
Giải thích.
9. Định nghĩa về acid và baz theo quan điểm của Brönstedt.
10.Định nghĩa dung dịch đệm (theo Brönstedt). Tính chất quan trọng và ứng dụng của
dung dịch đệm.
II. Bài tập
Nồng độ dung dịch - Pha chế dung dịch
1. Tính đương lượng của các chất tham gia các phản ứng sau :
a) H
3
PO
4
+ 2 KOH = K
2
HPO
4
+ 2 H
2

4
= Ca
3
(PO
4
)
2
+ 6 NaNO
3
e) 2 MnO
4
-
+ 5 Sn
2+
+ 16 H
+
= 2 Mn
2+
+ 5 Sn
4+
+ 8 H
2
O
2. Cho các phép phân tích Ca
2+
và Pb
2+
dựa trên cơ sở các phản ứng sau :
a) Ca
2+

+ 2 MnO
4
-
+ 6 H
+
= 10 CO
2
↑ + 2 Mn
2+
+ 8 H
2
O
Tính đương lượng của CaCl
2
và Ca
3
Al
2
O
6
b) Pb
2+
+ CrO
4
2 –
= PbCrO
4

2 PbCrO
4

)
2
.
3. Hòa tan 0,9640 g KCl.MgCl
2
.6H
2
O (M = 278) vào 2 lít nước cất. Hãy tính :
a) nồng độ mol của các ion K
+
, Mg
2+
và Cl

b) % (w/v) của KCl.MgCl
2
.6H
2
O
c) số mmol Cl
-
trong 25,0 ml dung dịch
d) ppm K
+
, ppm Mg
2+
, ppm Cl

e) pK, pMg, pCl
4. Khối lượng riêng của dung dịch Fe(NO

2
O
Hãy tính :
a) Nồng độ đương lượng và độ chuẩn T
KMnO4/Fe
của dung dịch KMnO
4
0,01 M
b) Hàm lượng Fe
2+
(tính theo đơn vị g/l) có trong một dung dịch phân tích biết
rằng 27,44 ml dung dịch này phản ứng vừa đủ với 16,84 ml KMnO
4
0,01 M
6. Nước biển chứa trung bình 1,08.10
3
ppm Na
+
và 270 ppm SO
4
2-
. Biểu diễn hàm lượng
Na
+
và SO
4
2-
trong nước biển theo:
a) Nồng độ mol


3
)
2
20% (w/w) từ Pb(NO
3
)
2
tinh thể
d) 750 ml HCl 2 M từ dung dịch HCl 6M
e) 5,00 lít dung dịch chứa 60,0 ppm Na
+
từ Na
2
SO
4
tinh thể (M = 142).
10.Hãy pha chế :
a) 500 ml dung dịch nước chứa 12,0% (w/v) etanol
b) 500 g dung dịch nước chứa 12,0% (w/w) etanol
c) 500 ml dung dịch nước chứa 12,0% (v/v) etanol
Cho: khối lượng riêng của etanol nguyên chất là 0,791g/ml
11.Tính nồng độ dung dịch HNO
3
thu được khi trộn :
a) 200 g HNO
3
20 % (w/w) với 300 g HNO
3
40% (w/w)
b) 200 ml HNO

2
O
7
0,1 N từ chất gốc K
2
Cr
2
O
7
(M = 294,192) biết rằng
dung dịch này dùng để chuẩn độ dung dịch Fe
2+
theo phản ứng :
Cr
2
O
7
2 –
+ 6 Fe
2+
+ 14 H
+
= 2 Cr
3+
+ 6 Fe
3+
+ 7 H
2
O
13.a) Tính nồng độ đương lượng và nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)

= 231,5
15. Cân 0,4750 g một mẫu muối (NH
4
)
2
SO
4
không tinh khiết hòa tan vào nước cất rồi
kiềm hóa dung dịch bằng NaOH. Khí ammoniac được chưng cất lôi cuốn hơi nước
rồi cho hấp thụ vào 50,0 ml dung dịch HCl 0,1000 N. Lượng HCl còn dư được trung
hòa vừa đủ bằng 11,10 ml NaOH 0,1210 N.
Hãy tính kết quả phân tích theo:
a) % NH
3
b) %(NH
4
)
2
SO
4

Cho: (NH
4
)
2
SO
4
= 132,1; NH
3
= 17,03

3
N/10?
21.Trình bày cách pha chế 500 ml CH
3
COOH 4 M từ dung dịch CH
3
COOH đặc thương
mại 98% w/w (d = 1,05 g/ml). Cho: M
CH3COOH
= 60,05.
22.Trình bày cách pha chế 500 ml dung dịch NH
4
OH 4 M từ dung dịch NH
4
OH

đặc
thương mại 25% w/w (d = 0,91 g/ml).
23. a) Tính nồng độ mol của dung dịch CH
3
COOH

đặc 98% w/w (d = 1,055 g/ml).
b) Từ dung dịch CH
3
COOH

đặc nói trên, hãy pha chế 250 ml dung dịch CH
3
COOH

7
.10H
2
O (M = 381,374). Biết rằng dung dịch này dùng để chuẩn độ HCl theo
phản ứng: B
4
O
7
2-
+ 2H
+
= H
2
B
4
O
7
b) Từ dung dịch trên, hãy pha chế 250 ml dung dịch Na
2
B
4
O
7
1,25.10
– 3
M. Tính
pB
4
O
7

b) Tính thể tích dung dịch chuẩn gốc P nói trên cần lấy để pha chế 100,00 ml dung
dịch chuẩn P có nồng độ lần lượt là 1,0; 5,0 và 10 ppm (w/v). Cho: P = 31.
26. Hãy pha chế 100 ml dung dịch chỉ thị Bromocresol xanh 0,1% w/v trong etanol
20% v/v từ Bromocresol xanh (tinh thể), etanol 96% v/v và nước cất.
27. Trộn 50 ml KNO
3
0,05M với 40 ml NaNO
3
0,075 M thì được dung dịch có ppmNO
3
(w/v) bằng bao nhiêu?
28. 250,0 ml dung dịch nước chứa 45,1 µg thuốc trừ sâu. Biểu diễn nồng độ
thuốc trừ sâu trong nước theo % w/w, ppm và ppb.
Tính pH của các dung dịch acid –baz
1. Tính pH của các dung dịch sau :
a) HCl 2.10
- 3
M ; b) HNO
3
14,0% (w/w), d = 1,078 g/ml
c) KOH 2.10
- 5
M ; d) Ba(OH)
2
10
– 2
M
2. Tính pH của dung dịch HCl 0,001M ? Nếu thêm 950 ml nước cất vào 50 ml dung
dịch HCl nói trên, lắc kỹ và đo pH dung dịch. Giá trị pH của dung dịch đo được sẽ
bằng bao nhiêu ?

5
N) là một baz yếu (đây là chất gây ung thư, có mùi hắc khó
chịu)
a) Viết phương trình phân ly của pyridin trong nước.
b) Tính nồng độ cân bằng của ion pyridinium (C
5
H
5
NH
+
) và pH của dung dịch nước
chứa 0,005 mol ammoniac và 0,005 mol pyridine trong 200 ml.
Cho biết : K
b
của ammoniac = 1,8.10
- 5
; K
b
của pyridin là 1,5.10
– 9
6.
a) Tính pH dung dich CH
3
COOH 0,001 M.
b) Nếu thêm 10g CH
3
COONa

vào 1 lít dung dịch CH
3

2
bằng 9,100
+ pK
a
của cặp -COOH /-COO

bằng 2,088
a) Tính pH của dung dịch chứa 80 ml NaOH 0,04 M và 20 ml HCOOH 0,10 M.
b) Cần thêm bao nhiêu ml NaOH 0,04 M vào 20 ml dung dịch HCOOH 0,10 M để
thu được dung dịch có pH = 3,74 ?
Biết rằng : pK
HCOOH
= 3,74.
10.Chỉ thị Metyl đỏ sẽ có màu gì trong các dung dịch sau :
a) KCN 10
– 4
M; b) NH
4
Cl

0,02 M; c) CH
3
COONH
4
0,05 M
Biết : + pK
HCN
= 9,21; pK
CH3COOH
= 4,75; pK

PO
4
0,1 M + NaOH 0,2 M
g) H
3
PO
4
0,1 M + NaOH 0,3 M
Cho biết :
- Hằng số acid của H
2
SO
3
là K
a1
= 1,7.10
– 2
; Ka
2
= 6,2.10
– 8
- Hằng số acid của H
2
SO
4
là : Ka
1
= ∞; K
a2
= 10

6. Đường chuẩn độ là gì ? Thế nào là bước nhảy của đường chuẩn độ ?
7. Sai số điểm cuối là gì ? Công thức tổng quát tính sai số điểm cuối. Tại sao cần kết
thúc chuẩn độ trong khoảng bước nhảy đường định phân ?
8. Sai số chỉ thị là gì ? Phân biệt sai số chỉ thị và sai số điểm cuối
Phương pháp chuẩn độ acid -baz
1. Khái niệm về chỉ thị acid – baz. Khoảng pH chuyển màu và chỉ số định phân pT của
chỉ thị acid- baz là gì?
2. Nguyên tắc chọn chỉ thị trong chuẩn độ acid – baz
Phương pháp chuẩn độ complexon
1. Complexon là gì ? Phân biệt complexon II và complexon III.
2. Tại sao việc chuẩn độ các ion kim loại bằng complexon III thường được tiến hành
trong một khoảng pH thích hợp nào đó ?
3. Chỉ thị màu kim loại là gì ?
4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi chuẩn độ trực tiếp ion kim loại M
n+
bằng
EDTA với sự có mặt của chỉ thị màu kim loại HInd. Màu sắc dung dịch sẽ thay đổi
như thế nào ở điểm tương đương ?
5. Cho biết sự thay đổi màu sắc của các chỉ thị Eriocrom-T-đen và Murexid theo pH
dung dịch.
6. Nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ ion kim loại M
n+
bằng EDTA trong các
trường hợp sau : a) Chuẩn độ ngược; b) Chuẩn độ thay thế
Các cách chuẩn độ trên được áp dụng trong điều kiện nào ?
7. Các ứng dụng quan trọng của phương pháp chuẩn độ complexon ?
Phương pháp chuẩn độ kết tủa
1. Nguyên tắc của phép đo bạc bằng phương pháp Mohr. Tại sao phương pháp này chỉ
tiến hành được trong môi trường trung tính hay kiềm yếu ?
2. Nguyên tắc của phép đo bạc bằng phương pháp Fajans.

3. Chuẩn độ dung dịch NH
4
OH 0,1 M bằng dung dịch HCl 0,1 M.
a) Tính pH của dung dịch ở điểm tương đương.
b) Tính bước nhảy pH của đường định phân. Cần dùng chỉ thị có pT bằng bao nhiêu
để sai số chỉ thị không quá 0,1 % ?
c) Có nên dùng Phénolphtaléine (pT = 9) làm chỉ thị trong phép chuẩn độ này
không ? Giải thích.
Cho : pK
NH4OH
= 4,75
4. Lấy 20 ml một mẫu dung dịch amoniac pha loãng thành 250 ml. Chuẩn độ 50 ml dung
dịch này với chỉ thị Bromocresol lục thì hết 40,38 ml HCl 0,2506 M. Tính %(w/v)
của NH
4
OH trong mẫu amoniac ban đầu.
5. Cân 0,4307 g một mẫu xút kỹ thuật (có lẫn Na
2
CO
3


các tạp chất khác) rồi đem hòa
tan thành dung dịch. Chuẩn độ dung dịch này với chỉ thị Phénolphtaléine thì tiêu tốn
hết 49,08 ml dung dịch HCl 0,1734 N. Thêm vào dung dịch này vài giọt chỉ thị Metyl
da cam rồi chuẩn độ tiếp tục thì tiêu tốn hết 7,68 ml HCl.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ
b) Tính % (w/w) của NaOH và Na
2
CO

đổi màu sắc các dung dịch ở điểm tương đương.
b) Tính % (w/w) của MgO và CaO trong mẫu phân tích ban đầu.
Cho : MgO = 40; CaO = 56
2. Để xác định nồng độ SO
4
2 –
trong một mẫu nước khoáng, người ta lấy 10,00 ml
mẫu nước này acid hóa bằng HCl loãng, rồi thêm 15,00 ml BaCl
2
0,05 N. Dung
dịch được đun nóng đến 90
0
C rồi để yên trong 30 phút. Lọc, rửa kết tủa thu được.
Tất cả dịch lọc được gộp vào một bình định 100 ml rồi cất đến vạch. Hút ra 20,00
ml dung dịch, thêm dung dịch đệm amoni để điều chỉnh môi trường về pH 9 ÷ 10.
Tiếp đó, thêm một lượng nhỏ MgY
2-
rồi chuẩn độ bằng EDTA 0,05 N với chỉ thị
NET thì tiêu tốn hết 2,35 ml dung dịch EDTA.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ. Giải thích mục
đích của việc thêm MgY
2 -
vào dung dịch phân tích.
b) Tính giá trị pSO
4
của mẫu phân tích.
3. Độ cứng của nước biểu thị tổng hàm lượng ion Mg
2+
và Ca
2+

hòa tan trong nước cất và định mức đến 250 ml. Lấy 50,00 ml dung dịch thu được,
thêm vào đó 2 ml HNO
3
2 N và một ít chỉ thị phèn sắt (III). Tiếp đó, thêm 40,00 ml
AgNO
3
0,1000 N để kết tủa hoàn toàn ion Cl

. Sau khi lọc bỏ kết tủa, chuẩn độ
lượng AgNO
3
còn lại bằng NH
4
SCN 0,0580 N thì tiêu tốn hết 19,35 ml để hỗn hợp
chuyển từ trắng đục sang hơi hồng cam.
Tính % (w/w) Cl

trong mẫu phân tích.
3. Một mẫu muối clorur natri chứa 20% độ ẩm và 5% tạp chất được hòa tan trong
nước cất rồi chuẩn độ theo phương pháp Mohr.
Tính lượng mẫu đã đem phân tích, biết rằng để chuẩn độ lượng mẫu này cần dùng
35,21 ml dung dịch AgNO
3
0,05 M.
4. 1,7450 g một mẫu hợp kim bạc được hòa tan bằng acid nitric rồi định mức bằng
nước cất đến 250 ml. Lấy 10,00 ml dung dịch thu được đem chuẩn độ bằng NH
4
SCN
0,0467 N thì hết 11,75 ml.
Tính %Ag trong mẫu hợp kim phân tích.

O
4
4%. Lọc lấy kết tủa,
hòa tan bằng H
2
SO
4
loãng, dư rồi chuẩn độ bằng KMnO
4
0,0754 N thì tiêu tốn hết
37,80 ml.
Tính %ZnO trong mẫu kem phân tích.
3.
a) Hãy pha chế 500 ml K
2
Cr
2
O
7
0,0100 N từ chất gốc K
2
Cr
2
O
7
(M
K2Cr2O7
= 294,2) biết rằng dung dịch này dùng để chuẩn độ Fe
2+
trong môi

2
C
2
O
4
, người ta cân 0,7879 g H
2
C
2
O
4.
2H
2
O (M
= 126,06) rồi hòa tan trong 250 ml nước cất. Lấy 20,00 ml dung dịch này đem acid
hóa bằng H
2
SO
4
loãng, đun nóng đến 60 ÷ 70
0
C rồi chuẩn độ thì hết 20,00 KMnO
4
ml.
Tính nồng độ đương lượng và độ chuẩn T
KMnO4/Fe
của dung dịch KMnO
4
nói trên.
5. Lấy 5,00 ml một mẫu rượu etylic pha loãng và định mức bằng nước cất đến 1000

2
Cr
2
O
7
còn dư cần dùng 10,92 ml Fe
2+
0,1081 N.
Hãy tính % (w/v) của C
2
H
5
OH trong mẫu rượu đem phân tích.
Chương III.
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
I. Lý thuyết
1. Nguyên tắc chung của phương pháp phân tích khối lượng
2. Phân loại các phương pháp phân tích khối lượng
3. Các giai đoạn cơ bản của một quy trình phân tích khối lượng theo lối kết tủa.
4. So sánh ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp phân tích khối lượng
và phân tích thể tích
II. Bài tập
1. Kết quả phân tích hàm lượng nước trong một mẫu rau xanh bằng phương pháp phân
tích khối lượng cho các số liệu như sau :
- Cốc cân : m
0
= 9,4358 g
- Cốc cân có mẫu (chưa sấy) : m
1
= 11,4585 g

2
O
7
. Khối lượng Mg
2
P
2
O
7
thu được là 0,4320 g.
Hãy tính % P trong mẫu bột giặt đã cho (P = 30,97; Mg
2
P
2
O
7
= 222,6)
3. 7 viên đường hóa học saccharin (C
7
H
5
NO
3
S, M = 183) cân nặng 0,2996 g được oxy
hóa để chuyển S thành SO
4
2 -
rồi kết tủa bằng BaCl
2
thì thu được 0,2895 g BaSO

2
C
2
O
4
không tinh khiết đến khối lượng không đổi thì thu
được lượng cân nặng 0,9859 g.
Hãy tính % Na
2
C
2
O
4
trong mẫu phân tích (Cho : Na
2
CO
3
= 106; Na
2
C
2
O
4
= 134)
Chương V.
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
I. Lý thuyết
1. Biểu thức toán học của định luật Lambert - Beer. Điều kiện áp dụng ?
2. a) Khái niệm về độ truyền quang (%T), độ hấp thụ (A), hệ số hấp thụ mol (ε).
b) Quan hệ giữa %T và A

hấp thụ như trên
d) Độ hấp thụ của dung dịch FeSCN
2+
3,64.10
– 5
M khi đo với cuvet 1,50 cm
2. Hệ số hấp thụ mol của phức tạo bởi Bi (III) và thiourea là 9,3.10
3
l.mol
-1
.cm
-1
(đo ở
470 nm, cuvet 1,00 cm). Tính khoảng nồng độ của Bi(III) có thể xác định được khi
sử dụng loại máy so màu có khả năng đo được độ hấp thụ trong khoảng:
a) 0,15 ÷ 0,8 b) 0 ÷ 3
3. Độ hấp thụ của dung dịch chuẩn chứa 50 ppm NO
3
-
đo ở 220 nm với cuvet 1,00 cm là
0,570. Hãy tính hàm lượng NO
3
-
trong một mẫu nước biển (theo đơn vị ppm) biết
rằng độ hấp thụ của dung dịch này đo ở cùng điều kiện như trên là 0,540.
4. Để xác định hàm lượng Phosphore (P) trong một dung dịch phân tích, người ta lấy
250μl mẫu cho vào bình định mức 50,00 ml, tạo phức amoni phosphomolypdat màu
xanh đậm rồi định mức đến vạch bằng nước cất. Độ hấp thụ của dung dịch này đo ở
830 nm với cuvet 1 cm là 0,126.
Mặt khác, 500μl dung dịch chuẩn Phosphor có nồng độ 4 ppm cũng được đem tạo

trong mẫu nước biển đã cho.
Chương VI.
PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHIẾT - SẮC KÝ
I. Lý thuyết
1. Nêu các phương pháp loại bỏ cấu tử cản
2. Nêu các phương pháp làm giàu cấu tử phân tích.
3. Định luật phân bố Nernst
4. a) Nguyên tắc của phương pháp chiết lỏng – lỏng.
b) Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất chiết lỏng – lỏng.
c) Làm thế nào để nâng cao hiệu suất của quá trình chiết lỏng – lỏng?
5. a) Nguyên tắc của phương pháp chiết rắn – lỏng.
b) Làm thế nào để nâng cao hiệu suất của quá trình chiết rắn– lỏng?
6. a) Khái niệm liên quan đến quá trình sắc ký: pha tĩnh, pha động, sự rửa giải, sắc ký
đồ
b) Phân biệt khái niệm sắc ký pha thường (normal phase) và sắc ký pha ngược
(reversed phase). Nguyên tắc chung để chọn dung môi trong sắc ký pha thường và
sắc ký pha ngược ?
7. Cơ sở lý thuyết của phương pháp tách sắc ký? Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự
tách các cấu tử trong quá trình sắc ký.
8. Phân loại các phương pháp sắc ký.
9. Giải thích cơ chế tách chất trong các phương pháp sắc ký hấp phụ, phân bố, trao đổi
ion, rây phân tử
10. Nêu các ứng dụng cơ bản của các phương pháp sắc ký sau: sắc ký cột, sắc ký bản
mỏng, sắc ký rây phân tử, sắc ký lỏng cao áp (HPLC), sắc ký khí (GC).
Chương VIII.
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
1. Có bao nhiêu chữ số có nghĩa trong mỗi con số sau đây :
a) 903 b) 0,903 c) 1,0903
d) 0,0903 e) 0,09030 f) 9,03.10
2

B4O7 2-
= M/2
2. a) Đ
CaCl2
= M/2; Đ
Ca3Al2O6
= M/6;
b) Đ
Pb
= M/3; Đ
Pb(NO3)2
= M/3
3. a) C
KCl.MgCl2.6H2O
= 0,9640 / (2 . 278) ≈ 1,73.10
– 3
M
 [K
+
]

= [Mg
2+
] ≈ 1,73.10
– 3
M; [Cl
-
] = 5,19.10
– 3
M

= 2,8 g / l = 2,8 mg/ml
b) Hàm lượng Fe = (16,84 x 2,8)/24,44 ≈ 1,93 g/l
6. a) C
Na+
= 4,7.10
-2
M; C
SO42-
= 2,76.10
– 3
M
b) pNa = 1,33; pSO
4
= 2,56
7. a)
- Pha chế dd 1 (KNO
3
15 % (w/w)): cân 35,3 g KNO
3
hòa tan trong 200ml
nước cất
- Pha chế dd 2 (KNO
3
15 % (w/v)) : cân 30 g KNO
3
hòa tan trong 200 ml nước
cất
b) d
1
≈ 1,18 g /ml; d

2
SO
4
hòa tan trong 5,000 lít nước cất
10. a) 76 ml etanol tinh khiết + H
2
O  500 ml
b) 76 ml etanol tinh khiết + 440 ml H
2
O
c) 60 ml etanol tinh khiết + 440 ml H
2
O
11.a) HNO
3
32 % (w/w); b) HNO
3
3,2 N
12.a) Cân 3,5768 g Na
2
CO
3
.10H
2
O trên cân phân tích, hòa tan trong 250 ml nước cất
(dùng bình định mức)
b) Cân 2,4516 g K
2
Cr
2

3. a) pH ≈ 3,73; b) pH ≈ 5,76 ; c) pH ≈ 5,63 ; d) pH ≈ 5,48
4. C
CH3COOH
≈ 8,9.10
– 3
M
5. [OH
-
] ≈ 6,7.10
– 4
M ≈ 10
- 3,17
M
17,3
29
55
}(
55
10
10.5,2.10.5,1
][
][C
][C

−−

+
==
OH
NHK

4
0,1M  pH = 9,79
g) H
3
PO
4
0,1M + NaOH 0,3 M = Na
3
PO
4
0,1M  pH ≈ 12,68
12. pH
(KH2PO4)
= 4,67 ≠ pH
K2HPO4
= 9,79
 có thể dùng Phénol Phtaléine (hay Méthyl đỏ, Méthyl da cam, …) để phân biệt hai
dung dịch này
Chương II.
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
A. Chuẩn độ acid-baz
1. a) ∆pH
đp
= 5,0 ÷ 9,0 ; b) Cần chọn chỉ thị có pT = 5  9 .
2. a) pH
ĐTĐ
= 8,22
b) ∆pH
đp
= 6,74 ÷ 9, 70

Khi chuẩn độ với Méthyl da cam : NaHCO
3
+ HCl = H
2
CO
3
+ NaCl
b) % Na
2
CO
3
≈ 32,8%; % NaOH ≈ 66,67 %
6. % N ≈ 2,84 %; % Protéine ≈ 18,13 %
B. Chuẩn độ complexon
1. a) - Phản ứng hòa tan mẫu :
MgO + 2 HCl = MgCl
2
+ H
2
O
CaO + 2 HCl = CaCl
2
+ H
2
O
- Chuẩn độ ở pH = 9 ÷10 với chỉ thị ET-OO :
Mg
2+
+ H
2

2.
a) Quá trình chuẩn độ (theo nguyên tắc chuẩn độ ngược):
- kết tủa SO
4
2-
bằng lượng dư và chính xác BaCl
2
:
Ba
2+
+ SO
4
2-
= BaSO
4
↓ (1)
- chuẩn độ Ba
2+
còn dư bằng EDTA với sự có mặt của MgY
2-
:
Ba
2+
+ MgY
2 -
= BaY
2 -
+ Mg
2+
(2)


(5)
- Mục đích của việc thêm MgY
2-
: ET-OO là chỉ thị tốt đối với Mg
2+
nhưng không
phải là chỉ thị tốt đối với Ba
2+
nên khi chuẩn độ Ba
2+
với chỉ thị ET-OO sự chuyển
màu ở ĐTĐ

sẽ không rõ ràng. Các phản ứng 2  5 cho thấy : việc đưa thêm
MgY
2-
vào dd nhằm tạo ra phức MgInd
+
, giúp cho sự chuyển màu ở ĐTĐ rõ ràng
hơn (từ màu đỏ nho của phức MgInd
+
 màu xanh biếc của EDTA dạng tự do)
b) N
SO42-
= 0,0163 N C
SO42-
= 0,0813 M  pSO
4
= 1,09

c) - Số meq (Ca+Mg)/ lít nước : 1,625 meq
(ứng với 81,25 ppm CaCO
3
hay 45,5 ppm CaO)
 Độ cứng của mẫu nước : 81,25
0
Mỹ = 4,55
0
Đức
C. Chuẩn độ kết tủa
1. Bước nhảy ∆pAg
đp
= 6,7 ÷5,3; pAg
ĐTĐ
= 6
2. % Cl = 69,03 %
3. 0,1373 g
4. % Ag = 84,90 %
D. Chuẩn độ oxy hóa – khử
1. Phản ứng chuẩn độ đối xứng vì : Sn
2+
+ 2 Fe
3+
= Sn
4+
+ 2 Fe
2+
N
Sn2+
= 2. 0,01 = 0,02 N; N

ZnCl
2
+ (NH
4
)
2
C
2
O
4
= ZnC
2
O
4
↓ + 2 NH
4
Cl
ZnC
2
O
4
↓ + H
2
SO
4
= H
2
C
2
O

100
.
2
5,81
.
1000
)0754,0.80,37(
=
3. a) Phản ứng chuẩn độ Fe
2+
bằng K
2
CrO
7
:
6 Fe
2+
+

Cr
2
O
7
2-
+ 14 H
+
= 6 Fe
3+
+ 2 Cr
-3+

+ 4 K
2
SO
4
+ 7 H
2
O
I
2
+ Na
2
S
2
O
3
= 2NaI + Na
2
S
4
O
6
 N
Na2S2O3
= (VN)
K2CrO7
/ V
Na2S2O3
= 0,0102 N
 C
Na2S2O3

H2C2O4
= 0,7879 / (0,25. 126,03/2) = 0,0500 N
 N
KMnO4
= 20 . 0,05 /20 = 0,05 N
T
KMnO4 / Fe
= 0,05 . 56 /1000 = 0,0028 g/ml
5. Đ
C2H5OH
= M/4
% C
2
H
5
OH =
%92,39
5
100
.
4
46
.
25
1000
.
1000
)1081,0.92,101104,0.50(
=


PO
4
 →
C
0
1000

Mg
2
P
2
O
7
+ NH
3
↑ + H
2
O
%P =
%01,17%100.
7030,0
4320,0
.
6,222
97,30.2
%100
2
722
≈=
pt

4

a) Số mg saccharin có trong 1 viên đường hóa học :
43,3210.
7
183
.
40,233
2895,0
3

mg
b) % Saccharin =
77,75%100.
2996,0
2895,0
.
40,233
183
%100
4
≈=
pt
C
BaSO
sacharin
m
m
M
M

.cm
-1
; c) l = 2,5 cm; d) A = 0,381
2. a) 1,6.10
-5
M ÷ 8,6.10
-5
M; b) 0,00 M ÷ 3,2.10
-4
M
3. Đây là phép xác định nồng độ bằng phương pháp so sánh.
Nồng độ NO
3
-
trong nước biển là :
ppm
A
A
CC
x
x
4,47
57,0
54,0
.50.
0
0
≈==
4. Tự giải (phương pháp so sánh)
5. Từ bảng số liệu  Phương trình đường chuẩn : A = 0,1819C – 0,0012

x
C
AA
A
C ∆

= .
0
Nồng độ thêm :
ppbC
x
4,62
25
1560,1
==∆
Nồng độ Pb
2+
trong mẫu đo :
ppbC
AA
A
C
x
x
x
x
29,534,62.
193,0419,0
193,0
.

6(tn)
= 0,93; Q
lt (0,99; 6)
= 0,74 < Q
6(tn)
 loại giá trị 3,483.
- Kiểm tra tiếp giá trị nghi ngờ là 3,350 :
Q
5(tn)
= 0,83; Q
lt (0,99; 5)
= 0,82 < Q
5(tn)
 loại giá trị 3,350
b)
=
4
X
3,26375 ≈ 3,264;

[ ]
007,0
14
)26375,3(4)274,3()265,3()258,3.(2
2222
±=

−++
=S
CV = 0,2 %


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status