NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ - Pdf 24

Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nhóm 14
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ:
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ.
MÔN: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
GIẢNG VIÊN: THS. NGUYỄN THỊ CẨM TUYỀN.
LỚP: ĐH – TCNH3A.
DANH SÁCH NHÓM 14.
Tên: MSSV:
1. Phạm Thành Đỏ 0854020060
2. Trần Thị Lan Duyên 0854020081
3. Lê Bích Hạnh 0854020097
4. Phạm Văn Đương 0854020071
5. Liễu Ngọc Hiển 0854020107
6. Bùi Thị Kim Hương 0854020132
1
Cần Thơ 11/2010
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nhóm 14
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thòi đại toàn cầu hóa hoạt động kinh tế hiên nay,
yêu cầu cấp bách được đặt ra là mọi lĩnh vực, nghành nghề kinh
tế phải đáp ứng đủ mọi yêu cầu trên thị trường. không những
trong nứơc mà cả quốc tể. hiện nay nước ta đang hộị nhập quốc
tế đã mở ra nhiều cơ hội, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức
đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ ngân hàng khi phải cạnh
tranh gay gắt với các ngân hàng nước ngoài không chỉ mạnh về
tiềm lực tài chính mà còn có nhiều kinh nghiệm trong việc phát
triển các dịch vụ ngân hàng (DVNH) hiện đại.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, do sức

I. Khách hàng là cá nhân.
1. Dịch vụ ngân hàng thường nhật.
Tài khoản thông minh của ANZ.
2. Thẻ tín dụng và thẻ thanh toán toàn cầu
của ANZ.
2.1 Thẻ tín dụng.
2.2 Thẻ thanh toán toàn cầu.
3. Tín dụng.
Khái niệm.
3.1. Dịch vụ cho vay mua xe hơi – tín
dụng.
3.2. Dịch vụ cho vay mua nhà – xây
sửa nhà.
3
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nhóm 14
3.3. Dịch vụ cho vay thế chấp nhà.
3.4. Vay ngắn hạn đảm bảo bằng sổ tiết
kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi.
4. Tiết kiệm và đầu tư.
4.1. Tài khoản đắc lợi trực tuyến.
4.2. Tài khoản đa lộc.
4.3. Tài khoản gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
4.4. Chứng chỉ tiền gửi.
5. Quản lý tài chính và đầu tư.
5.1. Sản phẩm đầu tư song tệ.
5.2. Sản phẩm đầu tư Tháp vàng ANZ.
5.3. Dịch vụ bảo hiểm.
6. Chuyển tiền.
6.1. Chuyển tiền.
6.2. Hối phiếu.

3.2 Tài khoản tiền gửi.
3.3 Quản lý các khoản phải thu.
3.4 Quản lý các khoản phải trả.
3.5 Quản lý tính thanh khoản.
3.6 Dịch vụ ngân hàng điện tử dành
cho Doanh nghiệp (eBiz).
4. Tín dụng Doanh nghiệp .
4.1 Cho vay vốn lưu động.
5
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nhóm 14
4.2 Cho vay kỳ hạn.
4.3 Cho thuê tài chính.
5. Tài chính Doanh nghiệp.
5.1 Cho vay hợp vốn.
5.2 Tài trợ xuất khẩu cơ cấu.
5.3 Dự án và tài trợ cơ cấu.
6
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nhóm 14
A. KHÁI NIỆM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
 Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được
thực hiện tòan bộ các hoạt động ngân hàng và hoạt động khác có liên
quan.
 Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng
số tiền này để cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ thanh toán.
 Từ những nhận định trên có thể thấy ngân hàng thương mại
là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa
dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho
vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, ngân hàng thương
mại còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu

doanh ngân hàng trên phạm vi quốc tế được nở rộ bằng sự xuất hiện
các ngân hàng đa quốc gia và sự nổi lên của các ngân hàng ở Nhật
bản với số vốn khổng lồ đã góp phần làm tài trợ kịp thời giúp các
công ty trong khhu vực này vượt qua được cú sốc do giá dầu mỏ tăng
đột biến trong năm 1973.
 Ở Việt Nam hiện nay, với sự mở cửa của nền kinh tế theo hướng
thị trường trong bối cảnh toàn cầu hóa theo kinh tế các ngân hàng
đang đứng trước nhiều cơ hội lớn khi tham gia vào vốn thị trường
quốc tế. vậy nên nghiên cứu hoạt đọng kinh doanh ngân hàng trên
bình diện này là một phần hết sức quan trọng giúp chúng ta có những
nhận thức cụ thể về nghiệp vụ kinh doanh này của ngân hàng và đáp
ứng những đòi hỏi mà thực tiễn nêu ra.
8
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nhóm 14
III. ĐẶC ĐIỂM NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ.
 Ngày nay xu thế quốc tế hoá hoạt động ngân hàng diễn ra mạnh
mẽ. Trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất hàng hoá cũng diễn ra xu
thế toàn cầu hoá như thực tế cho thấy mức độ thấp hơn của thị trường
tài chính. Hàng ngày lượng tiền tệ lưu chuyển trên thị trường tài chính
thế giới cao gấp 30 lần khối lượng hàng hoá lưu chuyển trên phạm vi
toàn cầu. Đối với các nước đang phát triển, chỉ trong 8 năm (1990-
1997), dòng vốn đầu tư tư nhân đổ vào tăng hơn 5 lần. Trong khi mậu
dịch quốc tế của giai đoạn này chỉ tăng 5%/năm thì dòng vốn tư nhân
lưu chuyển tăng 30%/năm.
 Dịch vụ ngân hàng quốc tế đề cao nhân tố con người: Đặc điểm
này do đặc điểm kinh doanh quốc tế hiện nay tạo ra. Ngày nay do sự
phát triển mạnh mẽ về khoa học công nghệ và kinh tế cũng như sự
phức tạp của bối cảnh toàn cầu hoá, kinh doanh dịch vụ ngân hàng
quốc tế đòi hỏi các nhà hoạt động ngân hàng phải:
 Hiểu biết sâu sắc về hoạt động kinh doanh, cả kinh doanh

ngân hàng quốc tế.
C. CÁC NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ.
I. KHÁCH HÀNG LÀ CÁ NHÂN.
1. dịch vụ ngân hàng thường nhật
tài khoản thông minh của ANZ
Tài khoản sẽ được kết nối với một thẻ ANZ Visa Debit, vì thế không
cần phải mang theo nhiều tiền mặt. Khách hàng có thể sử dụng tiền
của mình bất cứ khi nào bạn muốn thông qua các máy rút tiền tự động
(ATM), Internet Banking hoặc qua quầy giao dịch. Đó là tài khoản
duy nhất bạn cần cho nhu cầu hàng ngày của mình.
Những tiện ích của Tài khoản Thông minh
 Được cấp thẻ ANZ Visa Debit được chấp nhận trên toàn thế
giới
 Rút tiền miễn phí tại các máy rút tiền tự động của ANZ
10
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nhóm 14
 Dịch vụ ngân hàng điện tử để kiểm tra số dư và chuyển khoản
giữa các tài khoản liên kết nội bộ
 Dịch vụ hỗ trợ khách hàng chuyên nghiệp 24/24 giờ
 Báo cáo tài khoản
Những bất lợi của tài khoản thông minh
 Số dư tối thiểu cần duy trì trong tài khoản Thông minh ANZ là
3,000,000 VND cho tài khoản Thông minh VND và 300 USD /
AUD / EUR cho tài khoản Thông minh ANZ USD / AUD / EUR.
 Nếu số dư hàng ngày trong tài khoản thấp hơn mức số dư tối
thiểu cần duy trì trong tài khoản thì phí duy trì tài khoản sẽ được
tính một lần trong tháng, cụ thể
Tài khoản Thông Minh
Phí duy trì tài khoản khi số
dư dưới mức tối thiểu

ngày, 7 ngày trong tuần tại số điện thọai Dịch Vụ Thẻ ANZ
 An toàn hơn việc mang theo tiền mặt.
12
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nhóm 14
2.2. thẻ thanh toán toàn cầu.
 Sự tiện dụng của thẻ Thanh Toán Toàn Cầu mang lại sự an
toàn khi sử dụng tiền của bạn
Thẻ Thanh Toán Toàn Cầu giúp quản lý tài chính dễ dàng hơn. Khách
hàng không còn phải mang theo nhiều tiền mặt bên mình nữa. Mọi
người có thể sử dụng tiền của mình bằng cách sử dụng thẻ Thanh
Toán Visa của ANZ tại các máy rút tiền tự động hoặc qua quầy giao
dịch ở bất cứ nơi nào ở Việt Nam và trên thế giới mà thẻ Visa được
chấp nhận. Không cần phải có đơn xin cấp tín dụng, ANZ cung cấp
cho bạn một dịch vụ rất đơn giản, an toàn và thuận tiện.
Những tiện ích của thẻ Thanh Toán Toàn Cầu ANZ
 Miễn phí rút tiền tại các ATM của ANZ tại Việt Nam và ATM
của ngân hàng Đông Á
 Không phải mang theo nhiều tiền mặt
 Miễn phí chuyển khoản giữa các tài khoản đựợc liên kết qua
ANZ ATMs
 Sử dụng được ở bất cứ nơi nào trên thế giới mà thẻ Visa được
chấp nhận
13
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nhóm 14
 Thông tin về tài khoản được cung cấp liên tục 24 giờ trong
ngày, 7 ngày trong tuần tại số điện thọai Dịch Vụ Thẻ ANZ.
 Thẻ Thanh Toán Toàn Cầu Visa cho phép bạn chi trả cho
những khoản mua sắm bằng tiền của chính bạn thông qua mạng
lưới Visa.
 Bạn có thể thực hiện các giao dịch không giới hạn tại tất cả các

 Vay tối đa tới 75% giá trị của chiếc xe hơi
 Bạn sẽ biết chính xác số tiền phải trả mỗi tháng
 Tiền lãi giảm dần theo số dư
 Thẩm định hồ sơ trong vòng 48 giờ tính từ lúc nhận đầy đủ
những giấy tờ cần thiết
 Thời hạn vay từ 1 đến 4 năm phụ thuộc vào nhu cầu của bạn.
3.2 Dịch vụ cho vay mua nhà - xây sửa nhà
15
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nhóm 14
Sở hữu ngôi nhà riêng với sự trợ giúp của ANZ
 Sản phẩm Cho Vay Mua Nhà / Xây Sửa Nhà của ANZ có thể giúp
bạn thực hiện được ước mơ của mình sớm hơn bạn nghĩ. ANZ cung
cấp những khoản cho vay mua nhà linh hoạt nhằm hỗ trợ những
khách hàng đang có mong muốn mua một căn nhà hoặc nâng cấp ngôi
nhà hiện tại của mình. Tất cả các khoản cho vay của ANZ đều có lãi
suất cạnh tranh, thời hạn cho vay linh hoạt với điều kiện và định mức
tín dụng linh hoạt cho từng cá nhân.
 Các chuyên gia cho vay mua nhà của ANZ sẽ giúp bạn trong suốt
quá trình vay để chọn lưạ được giải pháp vay tốt nhất.
Đặc tính nổi bật của sản phẩm cho vay mua nhà của ANZ
 Lãi suất cạnh tranh so với thị truờng, tính trên số tiền vay giảm
dần
 Thời hạn vay lên tới 20 năm
 Số tiền được vay lên tới 100% giá trị bất động sản.
 Cung cấp thông tin minh bạch và định giá theo giá thị trường
của tài sản thế chấp (bởi công ty định giá bất động sản quốc tế
chuyên nghiệp)
16
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nhóm 14
 Kì lãi suất hiệu quả và linh họat (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng) cho

ngoại tệ thì vẫn có thể vay tiền Đồng mà không cần chuyển đổi ngoại
tệ ra tiền Đồng
Tiện ích:
Lọai hình tín dụng: Vay ngắn hạn (Tối thiểu 1 tuần/ Tối đa 6 tháng
1
).
Lọai tiền: VND
Đảm bảo khoản
vay:
Tiền gửi có kì hạn/Chứng chỉ tiền gửi.
Hạn mức vay: 95% số tiền gửi đảm bảo bằng VND.
90% số tiền gửi đảm bảo bằng USD
2
18
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nhóm 14
Tiện ích:
Lọai hình tín dụng: Vay ngắn hạn (Tối thiểu 1 tuần/ Tối đa 6 tháng
1
).
85% số tiền gửi đảm bảo bằng các ngoại tệ khác
2
Hình thức trả nợ:
Một lần duy nhất(vốn và lãi) vào ngày đáo hạn
vay.
Lãi suất: Chi phí vốn + Biên độ (2.5%)
3
.
Gia hạn: 01 lần cho nợ gốc sau khi trả lãi
4
.

 Truy cập dễ dàng qua Internet Banking hay các chi nhánh Ngân
hàng ANZ.
 Thực hiện Ủy nhiêm chi định kỳ cho mục đích tiết kiệm.
Bất lợi:
 Nếu bạn thực hiện hơn hai giao dịch Rút tiền mặt qua quầy
hoặc Chuyển tiền nội bộ trong một tháng, Tài khoản sẽ không
20
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nhóm 14
hưởng lãi trong tháng đó. Tức là miễn phí duy trì tài khoản và phí
giao dịch tại ANZ.
4.3.Tài khoản gửi tiết kiệm có
kỳ hạn
 Tiền gửi có Kỳ hạn của ANZ
đảm bảo mức tiền lãi cố định trên
kỳ hạn đầu tư cố định do bạn chọn
lựa. Nếu bạn cần thu nhập đều đặn
từ một khoản đầu tư, và không có
nhu cầu sử dụng ngay số tiền của mình, thì Tiền gửi có Kỳ hạn của
ANZ là một giải pháp lý tưởng cho bạn.
Đặc tính và Tiện ích
 Lãi suất cạnh tranh.
 Nhiều chọn lựa kỳ hạn từ ngắn đến trung hạn.
 Thu nhập đều đặn và đảm bảo.
 Số dư tối thiểu là 20.000.000 Đồng cho tài khoản tiền Đồng
Việt Nam, và 2.000 Đô la Mỹ hoặc tương đương cho tài khoản
ngoại tệ.
 Kỳ hạn kéo dài từ 1 đến 12 tháng cho các tài khoản gửi tiết
kiệm có kỳ hạn của ANZ.
4.4. Chứng chỉ tiền gửi
21

thanh toán cho quý khách bằng Đồng tiền Đầu tư hoặc Đồng tiền Đối
ứng Thay thế vào ngày đáo hạn.
 Nhà đầu tư có thể chọn bất kỳ ngoại tệ nào trong số các ngoại tệ
được cho phép tự do chuyển đổi, mà họ nắm giữ và sẵn sàng tiếp tục
nắm giữ trong tương lai.
Những lợi ích của Sản phẩm Đầu tư song tệ đem lại
 Cơ hội tạo ra lợi nhuận lớn hơn so với lợi nhuận có được từ lãi
suất gửi tiền thông thường trên thị trường
 Được thiêt kế riêng đối với từng trường hợp: được thiết kế để
phù hợp với một nhận định thị trường cụ thể và được áp dụng đối
với các nhà đầu tư muốn đầu tư liên quan nhiều hơn một loại tiền
tệ
Những rũi ro của sản phẩm đầu tư song tệ
 Các khoản đầu tư không được bảo toàn vốn và phụ thuộc vào biến
động của tỷ giá hối đoái, khoản tiền gốc và lãi sẽ có thể được hoàn trả
bằng Đồng tiền Đối ứng Thay thế, và nếu nhà đầu tư lựa chọn chuyển
đổi khoản tiền đó về Đồng tiền Đầu tư, họ có thể phải gánh chịu tổn
thất về vốn.
 Sản phẩm Đầu tư này không phải là sản phẩm tiền gửi truyền
thống và không được bảo vệ với tư cách là một khoản tiền được bảo
hiểm bởi Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam.
Sản phẩm này thông thường không cho phép rút vốn trước ngày đáo
hạn. Bất kỳ sự rút vốn trước thời hạn nào (nếu được ngân hàng chấp
23
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nhóm 14
thuận, theo toàn quyền quyết định của ngân hàng trong trường hợp
ngoại lệ) sẽ phải chịu phí và có thể dẫn đến việc quý vị nhận lại số
tiền ít hơn vốn đầu tư ban đầu của quý vị.
 Những thắt chặt giao dịch quy định về quản lý ngoại hối, nếu được
áp đặt, có thể tạo ra những ảnh hưởng không tốt đến giá trị đầu tư của

Ngay cả khi giá vàng giao ngay không nằm trong Biên độ định trước,
bạn vẫn chắc chắn nhận được khoản Lợi suất cơ bản tối thiểu vào
ngày đáo hạn.
Lợi suất đầu tư của bạn gắn liền với giá vàng giao ngay mà bạn không
cần phải mua vàng trực tiếp.
 Đây là khoản đầu tư ngắn hạn bởi vậy vốn của bạn không bị ràng
buộc trong dài hạn. Không có phí tham gia.
Rủi ro chính của sản.
 Giá vàng giao ngay biến động vượt ngoài Biên độ, kết quả là bạn
chỉ nhận được Lợi suất cơ bản, có thể thấp hơn lãi suất tiền gửi kỳ
hạn thông thường. Bạn chỉ nên đầu tư vào sản phẩm này sau khi đả
quen thuộc với những thay đổi có thể diễn ra với giá vàng tính bằng
USD.
 Bạn cần hiểu rằng việc giá vàng giao ngay tăng lên không luôn
đồng nghĩa với việc nhận được Lợi suất đầu tư cao hơn. Bạn nên tìm
hiểu kỹ chi tiết sản phẩm để hiểu cách tính toán Lợi suất.
 Đối với sản phẩm Đầu tư Tháp vàng bằng VNĐ, một phần lãi suất
dự kiến của bạn phải được chuyển từ USD. Điều này có nghĩa là Lợi
suất đầu tư tính theo VNĐ chịu tác động của tỷ giá giao ngay
VNĐ/USD vào ngày giao dịch và ngày đáo hạn. Điều này có thể thay
đổi tăng hoặc giảm Lợi suất đầu tư.
 Đối với sản phẩm Đầu tư Tháp vàng bằng VNĐ, sản phẩm chịu sự
điều chỉnh bởi quy định của ngân hàng nhà nước về lãi suất trần. Kể
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status