Giải pháp góp phần đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững ở Đồng Nai - Pdf 24

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả tính toán nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Đồng Nai, ngày 24 tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn

Nguyễn Khánh Thành

ii
LỜI CẢM ƠN
Được sự quan tâm hướng dẫn của Thầy giáo - PGS. TS Nguyễn Văn
Tuấn, sự quan tâm tạo điều kiện của Văn phòng Ủy ban nhân dân, Sở Khoa
học - Công nghệ, Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn và Cục Thống kê
tỉnh Đồng Nai, tác giả đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp “Giải pháp
góp phần đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng bền vững ở Đồng Nai”.
Tác giả trân trọng cảm ơn Thầy giáo - PGS. TS Nguyễn Văn Tuấn cùng
quý cơ quan đã hướng dẫn, tạo điều kiện để tác giả nghiên cứu và hoàn thành
luận văn tốt nghiệp này.
Nhân dịp này, tác giả cũng trân trọng cảm ơn những cơ quan, quý vị đã
có những nghiên cứu công phu mà tác giả được tiếp thu trong quá trình
nghiên cứu đề tài này.
Đồng Nai, ngày 24 tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn

Nguyễn Khánh Thành
iii
MỤC LỤC
Trang

nước, vùng lãnh thổ trên thế giới và ở Việt Nam

15
1.2.1. Trên thế giới 15
1.2.1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc 15
1.2.1.2. Kinh nghiệm của Đài Loan 17
1.2.1.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản 18
1.2.1.4. Kinh nghiệm của Thái Lan 19
1.2.1.5. Một số bài học rút ra đối với Việt Nam 20
1.2.2. Thực tiễn chuyển dịch CCKT nông nghiệp ở việt Nam 21
1.2.2.1. Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chuyển dịch

iv
CCKT và CCKT nông nghiệp 21
1.2.2.2. Thực tiễn chuyển dịch CCKT nông nghiệp của Việt Nam 26
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TỈNH ĐỒNG NAI
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Đặc điểm cơ bản tỉnh Đồng Nai 30
2.1.1. Các đặc điểm tự nhiên 30
2.1.1.1. Vị trí địa lý 30
2.1.1.2. Địa hình 30
2.1.1.3. Đất đai 30
2.1.1.4. Khí hậu 33
2.1.1.5. Tài nguyên 34
2.1.2. Các đặc điểm kinh tế - xã hội 34
2.1.2.1. Dân số và lao động 34
2.1.2.2. Giáo dục 35
2.1.2.3. Y tế - Văn hóa 35
2.1.2.4. Kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật 36
2.1.2.5. Tiềm năng, lợi thế và thách thức phát triển kinh tế 39


74
3.4.1. Thành công 74
3.4.2. Tồn tại 76
3.4.3. Nguyên nhân các tồn tại 77
3.5. Các giải pháp đề xuất về vấn đề nghiên cứu 78
3.5.1. Tiếp tục nâng cao nhận thức về sự cần thiết khách quan trong
đẩy mạnh chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng bền vững

78
3.5.2. Đổi mới và hoàn thiện công tác quy hoạch nhằm khai thác
tiềm năng, thế mạnh của ngành, vùng và TPKT, bảo đảm cho KTNN
phát triển bền vững

79
3.5.3. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong nông
nghiệp, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo
hướng bền vững
80
3.5.4. Đổi mới và hoàn thiện các chính sách điều tiết vĩ mô, phát huy
vai trò quản lý của Nhà nước thúc đẩy chuyển dịch CCKT nông
nghiệp theo hướng bền vững

80
3.5.5. Đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý
vững chắc bảo đảm cho quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp
theo hướng bền vững

86
3.5.6. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập kinh tế, bảo đảm cho quá trình

Tên bảng Trang
1.1 Quy mô và cơ cấu GTSX nông, lâm nghiệp và thủy sản
theo giá thực tế phân theo ngành hoạt động
2
6
1.2 Quy mô và cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp Việt Nam
theo giá thực tế phân theo ngành hoạt động
2
7
1.3 Quy mô và cơ cấu GTSX lâm nghiệp theo giá thực tế
phân theo ngành hoạt động
2
8
1.4 Quy mô và cơ cấu GTSX thủy sản theo giá thực tế phân
theo ngành hoạt động
2
9
2.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai năm 2011 32
3.1 Quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá
thực tế phân theo ngành kinh tế ở Đồng Nai
4
9
3.2 Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá thực tế phân
theo TPKT ở Đồng Nai
5
0
3.3 Quy mô và cơ cấu GTSX nông, lâm nghiệp và thủy sản
theo giá cố định năm 1994 phân theo ngành hoạt động
5
1

3.12 Tốc độ tăng trưởng giá trị hàng hóa nông, lâm nghiệp và
thủy sản xuất khẩu
7
2
3.13 Một số chỉ tiêu về mức sống dân cư nông thôn ở Đồng
Nai
73
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
Tên hình Trang
3.1 GTSX nông, lâm nghiệp và thủy sản theo giá cố định năm
1994 giai đoạn 2006-2011
5
2
3.2 Cơ cấu GTSX nông, lâm nghiệp và thủy sản theo giá CĐ
94 phân theo ngành
5
2
3.3 GTSX nông nghiệp theo giá cố định năm 1994 giai đoạn
2006-2011
54
3.4 Cơ cấu GTSX nông nghiệp theo giá CĐ 94 phân theo
ngành
54
3.5 GTSX nông nghiệp theo giá cố định năm 1994 giai đoạn
2006-2011
6
6
3.6 Cơ cấu GTSX nông nghiệp theo giá cố định năm 1994

về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững ở Đồng Nai
trong giai những năm tiếp theo.
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề này, học viên chọn đề
tài:“Giải pháp góp phần đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
2
nghiệp theo hướng bền vững ở Đồng Nai” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu của luận văn là góp phần đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững ở Đồng Nai.
2- Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Góp phần đẩy mạnh quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo
hướng bền vững ở Đồng Nai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững;
- Đánh giá được thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
theo hướng bền vững ở Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2011;
- Đề xuất được giải pháp chủ yếu góp phần đẩy mạnh quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững ở Đồng Nai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp ở Đồng Nai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về nội dung:
Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền ở
Đồng Nai.
Nội dung chuyển dịch CCKT nông nghiệp bao gồm:
+ Chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo ngành hoạt động. Trong ngành
nông nghiệp (nghĩa rộng) bao gồm: nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và dịch

Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CCKT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
1.1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch CCKT theo hướng bền vững
1.1.1. Chuyển dịch CCKT nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm về CCKT
CCKT là cấu trúc tổng thể các bộ phận của nền kinh tế với quy mô, vị
trí, các quan hệ tỷ lệ tương đối ổn định hợp thành trong một thời kỳ nhất định.
Như vậy, có thể hiểu CCKT trên các khía cạnh:
Xét về tổng thể: CCKT bao gồm các bộ phận hợp thành, với những tỷ
lệ, vị trí nhất định và có mối quan hệ biện chúng, thúc đẩy nhau cùng tồn tại
và phát triển trong nền kinh tế.
Xét về mặt vật chất - kỹ thuật: CCKT bao gồm nhiều ngành và lĩnh
vực, nhiều vùng, nhiều TPKT với quy mô, tỷ trọng, trình độ kỹ thuật - công
nghệ, nhất định.
Xét về tính lịch sử - cụ thể: CCKT mang tính lịch sử - cụ thể. Trong
mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế, tất yếu có CCKT tương ứng. CCKT
luôn bị lạc hậu tương đối cùng với quá trình phát triển của nền văn minh nhân
loại [12].
1.1.1.2. Chuyển dịch CCKT nông nghiệp
- Khái niệm chuyển dịch CCKT nông nghiệp
Chuyển dịch CCKT nông nghiệp là sự biến đổi CCKT nông nghiệp từ
trạng thái này sang trạng thái khác trong một thời kỳ nhất định trên cơ sở phù
hợp với điều kiện khách quan và chủ quan, bảo đảm cho kinh tế nông nghiệp
phát triển.
5
Như vậy, chuyển dịch CCKT nông nghiệp hàm nghĩa là sự biến đổi
CCKT nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định một cách có hướng đích và bị
chi phối bởi nhân tố chủ quan - năng lực nhận thức của con người, chi phối
mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp

Năm 1987, trong Báo cáo Tương lai của chúng ta, Hội đồng thế giới về
môi trường và phát triển (WCED) của Liên Hợp quốc đưa ra định nghĩa
PTBV như sau: PTBV là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu
hiện tại nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ
mai sau.
Định nghĩa trên có nội hàm rộng lớn, mang tính định hướng và dẫn dắt
nhận thức của cộng đồng thế giới.
Năm 1992, tại Rio de janneiro, Hội nghị Thượng đỉnh trái đất về môi
trường và phát triển tiếp tục quán triệt tư tưởng PTBV năm 1987 của Liên
hợp quốc.
Năm 2002, tại Johannesburg - Cộng hòa Nam Phi, Hội nghị Thượng
đỉnh thế giới về PTBV đã quán triệt, tổng kết và đánh giá lại 10 năm thực
hiện Chương trình Nghị sự PTBV toàn cầu, trên cơ sở đó bổ sung và hoàn
chỉnh khái niệm về PTBV:
PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa
giữa ba mặt của sự phát triển, đó là: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và
BVMT nhằm đáp ứng yêu cầu và đời sống con người trong hiện đại, nhưng
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai
Khái niệm trên đây là bước phát triển mới, cụ thể hóa nội hàm của
PTBV, đó là:
Thứ nhất, PTBV về kinh tế.
7
PTBV về kinh tế là sự tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, thể hiện ở
quá trình TTKT cao, ổn định và sự thay đổi về chất của nền kinh tế, gắn với
quá trình tăng NSLĐ, quá trình chuyển dịch CCKT, xã hội và BVMT theo
hướng tiến bộ.
Hạt nhân của PTBV về kinh tế đó là TTKT phải đạt ở mức cao, liên tục
và ổn định trong nhiều năm; TTKT có chất lượng, tăng NSLĐ dựa trên nền
tảng của khoa học - công nghệ (tri thức).
TTKT luôn gắn với chuyển dịch CCKT theo hướng hiện đại trên cơ sở

và tạo ra cơ hội cho những người lao động bị yếu thế trong việc tiếp cận với
các nguồn lực của xã hội. Trên cơ sở đó tạo ra mặt bằng phát triển chung cho
xã hội, tạo động lực phát triển ngay trong quá trình thực hiện chiến lược xóa
đói, giảm nghèo.
TTKT phải gắn với bảo đảm ổn định xã hội, nâng cao chất lượng cuộc
sống của dân cư. Trên cơ sở đó tạo ra sự đồng thuận, tính tích cực cho cộng
đồng dân cư.
Thứ ba, PTBV về môi trường.
PTBV về môi trường là quá trình phát triển dựa trên nền tảng huy động,
khai thác và sử dụng tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên thiên
nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và phục hồi, kiểm soát ô nhiễm môi
trường nhằm cải thiện chất lượng và giữ gìn môi trường thiên nhiên.
PTBV về môi trường luôn gắn với chiến lược TTKT có chất lượng, bảo
đảm khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nhất là nguồn lực tài nguyên
thiên nhiên. Đồng thời, TTKT cao nhưng không gây ra ô nhiễm môi trường,
làm suy thoái và hủy hoại môi trường; TTKT gắn với nuôi dưỡng và cải thiện
chất lượng môi trường sống.
9
Như vậy, khái niệm PTBV có nội dung rộng lớn và phong phú - không
chỉ hàm nghĩa phát triển kinh tế bền vững mà còn bao hàm nội dung phát triển
xã hội bền vững; gắn kết chặt chẽ với BVMT sinh thái. Mặc dù trong mỗi nội
dung có những thành tố riêng nhưng chúng luôn thống nhất biện chứng và
hữu cơ với nhau hình thành khái niệm:“PTBV”. Việc quán triệt và nhận thức
đúng đắn, rõ ràng nội hàm của khái niệm:“PTBV” sẽ cho phương pháp luận
tốt khi thực hiện tái cấu trúc hay chuyển dịch CCKT, nhất là chuyển dịch
CCKT trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với điều kiện mới, hoàn cảnh
mới hiện nay.
+ Khái niệm chuyển dịch CCKT theo hướng PTBV
Chuyển dịch CCKT theo hướng PTBV là sự biến đổi CCKT từ trạng
thái phát triển chưa bền vững sang trạng thái PTBV về kinh tế, xã hội và

Tóm lại, chuyển dịch CCKT theo hướng PTBV là sự biến đổi CCKT
nhằm đạt mục tiêu kép: chuyển dịch CCKT thúc đẩy TTKT có chất lượng gắn
kết chặt chẽ, hợp lý, hài hòa với phát triển xã hội và BVMT sinh thái. Chuyển
dịch CCKT theo hướng PTBV không đơn thuần là vấn đề kinh tế mà quan
trọng hơn là vấn đề chính trị - xã hội và môi trường sinh thái. Chuyển dịch
CCKT mang tính lịch sử - cụ thể, sẽ bị lạc hậu tương đối trong tiến trình phát
triển văn minh nhân loại [12].
Chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng PTBV - yêu cầu khách
quan trong phát triển KTNN:
Ngày nay, chuyển dịch cơ cấu KTNN theo hướng PTBV là yêu cầu
khách quan trong phát triển KTNN, xuất phát từ những căn cứ khoa học sau
đây:
11
- Cơ cấu KTNN có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy
KTNN PTBV cả về kinh tế, xã hội và môi trường.
+ Cơ cấu KTNN là xương sống hay trụ cột của KTNN, là lăng kính
phản chiếu trình độ, năng lực phát triển SXNN.
+ Cơ cấu KTNN nông nghiệp hợp lý và chuyển dịch theo hướng hiện
đại sẽ phát huy được tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng TPKT trong
SXNN.
- Cơ cấu KTNN luôn có xu thế lạc hậu tương đối, đòi hỏi phải đẩy
mạnh chuyển dịch cơ cấu KTNN theo hướng hiện đại và PTBV:
Cơ cấu KTNN luôn vận động và biến đổi , thông qua sự vận động, biến
đổi đó có thể khai thác ngày càng tốt hơn các nguồn lực, phục vụ mục tiêu
tăng trưởng KTNN, phát triển xã hội.
- Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu phải chuyển
dịch cơ cấu KTNN theo hướng PTBV:
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, về thực chất đó là quá trình
di chuyển các nguồn lực (vật chất và phi vật chất), là quá trình phân công lại
lao động thế giới.

thái.
+ Cơ cấu KTNN chính là sự thu nhỏ của chiến lược phát triển nông
nghiệp. Cơ cấu KTNN chuyển dịch theo hướng PTBV khi và chỉ khi tuân thủ
và thực hiện tốt chiến lược phát triển KTNN đã được hoạch định.
+ Cơ cấu KTNN chuyển dịch theo hướng PTBV hàm chứa trong quá
trình phát triển các ngành kinh tế hiện đại; khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của
các vùng. Đồng thời, phát huy sức mạnh của tất cả các TPKT, với những đa
13
dạng trong quan hệ sở hữu nhằm tới mục tiêu chung là nâng cao tiềm lực, sức
mạnh của KTNN,
- Khả năng khai thác và sử dụng các nguồn lực:
Các nguồn lực tập trung cho chuyển dịch cơ cấu KTNN theo hướng
phát triển là khá đa dạng và phong phú: nguồn lực trong nước và nguồn lực
ngoài nước.
Nguồn lực trong nước bao gồm nguồn lực vật chất (đất đai, vốn, khoa
học - công nghệ và lao động) và nguồn lực phi vật chất.
Các nguồn lực vật chất đóng vai trò quan trọng, trực tiếp trong chuyển
dịch cơ cấu KTNN theo hướng PTBV. Thông qua việc khai thác các tiềm
năng, lợi thế động của điều kiện tự nhiên, vốn đầu tư, khoa học - công nghệ,
lao động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trên thực tiễn mà quá trình
chuyển dịch cơ cấu KTNN dần được thực hiện. Trong quá trình chuyển dịch
cơ cấu KTNN, nguồn lực vật chất là phương tiện trực tiếp, không thể thiếu để
thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu KTNN theo hướng PTBV. Bên cạnh
đó, nguồn lực phi vật chất hỗ trợ thúc đẩy và bảo đảm cho quá trình chuyển
dịch cơ cấu KTNN hiệu quả và bền vững.
- Sự hoàn thiện cơ chế chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nước định
hướng chuyển dịch CCKT theo hướng bền vững
Cơ chế chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nước thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu KTNN theo hướng PTBV là một hệ chính sách, trong đó, quan trọng
nhất là các chính sách:

trong lĩnh vực pháp luật.
- Toàn cầu hóa và năng lực hội nhập kinh tế quốc tế chi phối đến
chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng PTBV.
15
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan để
một quốc gia, vùng lãnh thổ phát triển. Quá trình này vừa đem đến những thời
cơ, thuận lợi và tạo ra những thách thức to lớn trong sự chuyển dịch cơ cấu
KTNN theo hướng PTBV. Sự phát triển ngành, lĩnh vực, vùng và lãnh thổ chỉ
có thể tận dụng được thời cơ, hạn chế nguy cơ và rủi ro trong phát triển khi
chủ động hội nhập thông qua các chính sách cụ thể và đúng đắn. Năng lực hội
nhập kinh tế quốc tế thể hiện rõ ở kết quả thực hiện được mục tiêu: vừa tạo
mở để thu hút được các nguồn lực ngoài nước vào thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu KTNN, vừa ngăn ngừa được những tác động tiêu cực từ bên ngoài đến
chuyển dịch cơ cấu KTNN theo hướng PTBV [12].
1.2. Cơ sở thực tiễn về chuyển dịch CCKT nông nghiệp
1.2.1. Trên thế giới
1.2.1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
- Tập trung đẩy mạnh phát triển nông nghiệp toàn diện. Trung Quốc
luôn coi nông nghiệp là cơ sở quan trọng của nền kinh tế quốc dân và nhiệm
vụ hàng đầu đặt ra là tập trung làm cho nền nông nghiệp lạc hậu mau chóng
phát triển. Trong SXNN, lương thực được chú trọng đặc biệt với quan điểm:
phi lương bất ổn. Bằng nhiều biện pháp tác động để ổn định diện tích gieo
trồng lương thực, nâng cao sản lượng trên một đơn vị diện tích bằng con
đường thâm canh; chủ trương xây dựng các vùng lương thực hàng hóa trọng
điểm có sự hỗ trợ của nhà Nước. Nhờ vậy, Trung Quốc đã từng bước thoát
khỏi tình trạng trì trệ của những năm trước đây, giải quyết nạn thiếu đói triền
miên của nhân dân.
Để đẩy nhanh TTPT ngành nông nghiệp, Trung Quốc đã sử dụng nhiều
biện pháp có hiệu quả như: cải tiến quản lý KTNN, sử dụng rộng rãi những
thành tựu của khoa học công nghệ vào SXNN. Đồng thời thực thi hàng loạt

các đề tài khoa học.
+ Các hiệp hội khoa học kỹ thuật của nông thôn thông qua các hình
thức trao đổi kinh nghiệm.
Các hình thức tổ chức dịch vụ trên đã tác động tích cực đến sự phát
triển ngành nông nghiệp, giúp giải quyết các trở ngại, khó khăn trên con
đường hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc.
Để thúc đẩy phát triển nông nghiệp, Trung quốc đã tập trung phát triển
kết cấu hạ tầng nông thôn, nhất là giao thông đường cao tốc, đường sắt và
đường biển [11].
1.2.1.2. Kinh nghiệm của Đài Loan
Đài Loan đã tiến hành cải tạo nông nghiệp từ đầu những năm 50 thế kỷ
XX, trên tiềm lực sẵn có của mình là đất đai và lao động, với 3 chính sách lớn
là: cải cách ruộng đất, cải tiến kỹ thuật SXNN và kiến thiết xã hội nông thôn.
- Cải cách ruộng đất của Đài Loan là nhân tố có tính quyết định làm
thay đổi CCKT và xã hội Đài Loan. Cải cách ruộng đất có ảnh hưởng tác
động dưới nhiều mặt: tăng thu nhập cho nông dân, nâng cao mức tiêu dùng
trong nông thôn, cải thiện cơ cấu SXNN, khai thác lao động và nguồn vốn
đầu tư vào đất đai.
- Hai giai đoạn phát triển nông nghiệp của Đài Loan:
+ Thời kỳ lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp (1949 - 1969).
+ Thời kỳ lấy công nghiệp phục vụ nông nghiệp (từ 1970 trở đi).
Trong thời kỳ này chủ trương lấy sản xuất cơ giới làm chính để nâng
cao NSLĐ nông nghiệp, đồng thời dùng chính sách giá cả, thu nhập để chi
viện cho SXNN, tập trung cải cách cơ cấu sản xuất để cạnh tranh với các
nước đang phát triển [11].

Trích đoạn Về chuyển dịch CCKT Các đặc điểm tự nhiên Chuyển dịch cơ cấu GTSX trong nội bộ ngành chăn nuô Chuyển dịch GTSX trong nội bộ ngành thủy sản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status