BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN TRỌNG ĐOÀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO
HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đồng Nai, 2012
ơ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN TRỌNG ĐOÀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO
HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ TẤN NGHIÊM
Đồng Nai, 2012
ơ
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
NGUYỄN TRỌNG ĐOÀN
DANH MỤC ĐỒ THỊ viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 2
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
ơ
iv
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
2
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
3.1. Đối tượng nghiên cứu
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3
3.2.1. Phạm vi về nội dung
3
3.2.2. Phạm vi về không gian
3
3.2.3. Phạm vi về thời gian
3
4 Nội dung nghiên cứu
3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. 4
1.1.TỔNG LUẬN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 4
2.1.1.
Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên37
2.1.1.1.
Vị trí địa lý 37
2.1.1.2. Đ
ặc điểm tự nhiên 39
2.1.2.
Nguồn lực Kinh tế-xã hội ……………………………………………………………43
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
51
ơ
vi
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
53
3.1- THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TP CẦN
THƠ GIAI ĐOẠN 2000-2010
53
3.1.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
53
3.1.1.1.Chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm (GDP)
53
3.1.1.2.Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất
55
3.1.2.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
59
3.1.2.1.Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm Ngành Nông
Lâm nghiệp và Thủy sản
59
3.1.2.2.Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm trong nội bộ
Ngành Nông nghiệp
93
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KTNN THEO
HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
95
3.3.1. Quan điểm chung
95
3.3.2. Phương hướng
96
3.3.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nông nghiệp theo hướng tăng trưởng nông nghiệp bền vững 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
104
KẾT LUẬN
104
KHUYẾN NGHỊ
106
TÀI LIỆU THAM KHẢO
107
ơ
viii
PHỤ LỤC
109
ơ
ix
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Cơ cấu tổng sản phẩm của thành phố Cần Thơ 53
Bảng 3.2: Tăng trưởng tổng sản phẩm của thành phố Cần Thơ 54
Bảng 3.3: Cơ cấu giá trị sản xuất của thành phố Cần Thơ 56
Bảng 3.4: Tăng trưởng giá trị sản xuất của thành phố Cần Thơ 56
Bảng 3.5: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành Nông-lâm nghiệp và thuỷ sản 59
GAP Good Agricultural Practise
Phương pháp canh tác nông nghiệp an
toàn
IPM Integrated Protect Management
Phương pháp phòng trừ dịch hại tổng
hợp
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
TP Cần Thơ Thành phố Cần Thơ
ơ
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Phát
triển nông nghiệp luôn giữ một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của nước ta. Để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển,
đạt hiệu quả cao và bền vững, việc xác định và hoàn thiện một cơ cấu kinh
tế nông nghiệp hợp lý, phù hợp với xu hướng phát triển chung của nền kinh
tế không chỉ là yêu cầu có tính khách quan, mà còn là một trong những nội
dung chủ yếu của quá trình công nghiệp, hiện đại hóa đất nước. Đó là quá
trình biến đổi về chất, toàn diện và là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng tiến bộ, phát huy lợi thế so sánh của từng khu vực, trong đó
phát triển một nền nông nghiệp và thị trường hàng hoá đa dạng trên cơ sở
một nền nông nghiệp gắn bó với công nghiệp, phát triển ngành nghề mới,
một hệ thống dịch vụ có hiệu quả đáp ứng các yêu cầu phát triển trên địa
bàn nông thôn. Để phát triển thị trường nông thôn, có nhiều hệ thống các
giải pháp khác nhau, cả ở tầm vi mô và quản lý nhà nước.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải gắn với đầu tư cho
phát triển công nghệ và xúc tiến thương mại trên thị trường nông thôn. Đặc
biệt, cần có các chính sách đúng đắn của nhà nước từ trung ương đến địa
phương và sự năng động sáng tạo của các tổ chức kinh tế với tinh thần, ý
nghiệp TP. Cần Thơ.
(2) Phân tích, đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng
đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở TP. Cần Thơ giai
đoạn 2000-2010.
ơ
3
(3) Đề xuất một số giải pháp giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp TP. Cần Thơ theo
hướng tăng trưởng nông nghiệp bền vững.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu về cơ cấu nông nghiệp và quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, các vấn đề liên quan đến đất đai nông
nghiệp và phi nông nghiệp, vốn đầu tư toàn xã hội, lực lượng lao động
trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của TP Cần Thơ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành được phản ánh chủ yếu qua sự thay đổi
của giá trị sản xuất của ngành theo thời gian.
3.2.2. Phạm vi về không gian: luận văn nghiên cứu quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trên địa bàn TP Cần Thơ.
3.2.3. Phạm vi về thời gian: nghiên cứu này sử dụng các số liệu có liên
quan từ năm 2000 đến 2010
4. Nội dung nghiên cứu:
- Luận văn tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa một số lý luận cơ bản
về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của thành phố
Cần Thơ thời gian qua.
- Các giải pháp được đề xuất nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp phát triển theo hướng tăng trưởng nông nghiệp bền vững.
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long;
và đưa ra các giải pháp trung và dài hạn cho một số mục tiêu mang định
hướng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của vùng đồng
bằng sông Cửu Long đến năm 2010 và năm 2020.
Trần Tuấn Anh (2007) đã nghiên cứu đề tài “Phương hướng chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Trà Vinh đến năm 2015”, Luận án tiến
sĩ. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
có tính đến kinh nghiệm của một số nước và thực trạng chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của tỉnh Trà Vinh để xác định phương hướng chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh đến năm 2015. Với phương án chuyển
dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2015 là: khu vực II tăng 18,3% từ năm
2006 đến năm 2006, tưng ứng tăng khu vực III là 7,8% và sẽ giảm khu
vực I là 10,5%.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2007) đã nghiên cứu đề tài “Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa”, Luận văn thạc sĩ. Hệ thống hóa
cơ sở lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp
nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh
Khánh Hòa. Với phương pháp thống kê mô tả, so sánh và chuyên gia để
đưa ra cái nhìn tổng quát, xác thực và đo lường mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố tác động, các kết quả và hiệu quả kinh tế - xã hội do quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang lại.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP
1.2.1. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế
ơ
6
Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố
có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau trong một không
biết sâu sắc các nhân tố kinh tế, xã hội, kỹ thuật cụ thể của từng vùng trong
từng thời gian và khả năng tổ chức sản xuất, quản lý kinh tế, trên cơ sở đó
khai thác thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, đất đai, sức lao
động, tư liệu sản xuất, tạo ra sự phát triển trên mọi vùng đất nước và tao
điều kiện nâng cao đời sống nhân dân nói chung, khắc phục sự lạc hậu của
nhiều vùng, nhiều dân tộc.
1.2.1.2. Khái niệm về cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nông - lâm - ngư nghiệp là hệ thống nhỏ trong hệ thống lớn của cơ
cấu kinh tế. Cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp cũng là một cấu trúc gắn bó
hữu cơ nhiều nhân tố tác động qua lại lẫn nhau cùng tồn tại và phát triển
trong những thời gian và không gian nhất định. (Bùi Tất Thắng, 2006).
Do đó, cơ cấu nông nghiệp bao gồm các ngành sản xuất trồng trọt,
chăn nuôi, nghề rừng, nuôi trồng đánh bắt thủy sản. Bản thân nhiều ngành
trong nông nghiệp lại là những hệ thống nhỏ mà trong nhiều hệ thống nhỏ
đó lại có những yếu tố, những thuộc tính giống nhau tạo thành hệ thống nhỏ
hơn. Sản xuất nông nghiệp phát triển không ngừng, cơ cấu các ngành trong
nông nghiệp cũng vận động, biến đổi không ngừng mở rộng. Trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong cơ cấu ngành nông
nghiệp còn có thêm các ngành như: ngành chế biến lương thực, thực phẩm,
dịch vụ nông nghiệp… mang tính chuyên môn hóa rõ rệt và tiếp tục có
những phát sinh thêm những ngành mới nữa (công nghệ sinh học, tin học
nông nghiệp). Thiếu những ngành này không thể có ngành nông nghiệp
hoàn chỉnh được.
ơ
8
Do vậy, cơ cấu kinh tế nông nghiệp trước hết là một bộ phận của cơ
cấu kinh tế là một ngành lớn một tổng thể hữu cơ của nhiều ngành nhỏ, với
nhiều cấp hệ khác nhau, không ngừng hoàn thiện và phát triển trong sự ổn
định tương đối, trong các mối quan hệ khắn khít, tác động và tùy thuộc lẫn
nhau giữa các yếu tố, được xác định bằng các quan hệ tỷ lệ về số lượng và
nền kinh tế thì sẽ tăng tỷ trọng và ngược lại. Nếu tất cả các ngành có cùng
một tốt độ tăng trưởng thì tỷ trọng các ngành sẽ không đổi, nghĩa là không
có chuyển dịch cơ cấu ngành.
Độ dịch chuyển cơ cấu thường thay đổi nhiều trong thời kỳ tăng
trưởng nhanh vì khi đó sự chênh lệch về tốc độ giữa các bộ phận sẽ lớn.
Khi tăng trưởng thấp độ dịch chuyển cơ cấu sẽ chậm hơn do sự chênh lệch
trong tốc độ phát triển giữa các bộ phận sẽ không lớn.
1.2.1.4. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông thôn,
nông lâm, lâm nghiệp và thủy sản nói riêng vừa là vấn đề cơ bản có tầm
chiến lược đối với nước ta, một nước đi lên từ nông nghiệp, vừa là vấn đề
cấp bách trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước(Nguyễn
Trần Quế, 2004).
Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm ngành trồng trọt, chăn nuôi,
lâm nghiệp và ngư nghiệp. Sự chuyển dịch tích cực sẽ mang lại lợi thế so
sánh của ngành và từng bước khai thác được, phát huy, góp phần thúc đẩy
sản xuất phát triển, cải thiện chất lượng tăng trưởng (Nguyễn Trần Quế, 2004).
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự vận động của các yếu
tố cấu thành của kinh tế nông nghiệp theo các quy luật khách quan dưới sự
tác động của con người vào các nhân tố ảnh hưởng đến chúng theo những
mục tiêu xác định. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng nông nghiệp là sự
ơ
10
chuyển dịch của các ngành nông nghiệp xét theo từng vùng trong nông
nghiệp. Về thực chất, đó cũng là sự chuyển dịch của ngành nhưng được
xem xét ở phạm vi hẹp hơn theo từng vùng lãnh thổ(Bùi Tất Thắng, 2006).
1.2.2. Các lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cho đến nay, trên thế giới có nhiều lý thuyết lý giải về nguồn gốc, xu
hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ra đời và ngày càng hoàn thiện thông qua
việc kế thừa, chọn lọc và kiểm nghiệm qua thực tiễn tùy thuộc vào đặc
một hàng hóa đặc biệt, có thể tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó,
giá trị đó bằng giá trị sức lao động (V) dành cho bản thân người lao động
cộng vôi giá trị thặng dư (m) thuộc về nhà tư bản. Phần giá trị thặng dư
này, sau khi nhà tư bản tiêu dung cho sinh hoạt, được sử dụng cho tái sản
xuất cả theo chiều rộng và chiều sâu. Tiến bộ kỹ thuật, Marx xem là yếu tố
chính giúp tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu và là cách duy nhất để tăng
năng suất lao động nhằm mục đích cuối cùng là tăng giá trị thặng dư. Vốn
là phần giá trị thặng dư tích lũy cho phát triển sản xuất thông qua tiết kiệm
ngoài phần tiêu dùng của nhà tư bản. Như vậy, Marx đã chỉ rõ vai trò đóng
góp của từng yếu tố cơ bản vào quá trình tái sản xuất mở rộng nền kinh tế
và là nền tảng cơ bản để nhiều lý thuyết ra đời sau này kế thừa. Marx đã chỉ
rõ vai trò của từng yếu tố vốn, lao động, đất đai, tiến bộ kỹ thuật đối với
quá trình tái sản xuất xã hội mở rộng và từ bài học kinh nghiệm về vận
dụng quy luật ưu tiên phát triển công nghiệp nặng của Marx đối với các
nước cho thấy quá trình lựa chọn các ngành và các lĩnh vực nhằm thực hiện
công nghiệp hóa cần phải được xem xét trong những điều kiện cụ thể cũng
như cần coi trọng đúng mức vai trò của ngoại thương.
Chiến lược thay thế nhập khẩu: nội dung cơ bản của chiến lược này
là Thay thế các Hàng hóa công nghiệp nhập khẩu bằng sản xuất trong nước
ơ
12
với sự bảo hộ của Chính phủ thông qua sử dụng hàng rào thuế quan cao
hoặc hạn ngạch nhập khẩu nhằm mục đích chính là bảo hộ sản xuất trong
nước, nhất là các ngành công nghiệp còn non trẻ, tiết kiệm ngoại tệ và tạo
thêm việc làm. Chiến lược này được hầu hết các nước đang phát triển thực
thi trong những năm 50 đến nửa đầu những năm 60 và đã thu được những
thành công nhất định trong giai đoạn đầu. Một số ngành công nghiệp, nhất
là công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, dệt và giấy phát triển khá
nhanh, nhờ đó thúc đẩy hình thành các Vùng sản xuất nguyên liệu trong
nông nghiệp. Song do áp dụng mạnh các chính sách bảo hộ mậu dịch đã
truyền thống, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và khu vực kinh tế hiện đại,
chủ yếu là sản xuất công nghiệp. Khu vực nông nghiệp có năng suất cận
biên bằng không và luôn thặng dư lao động. Số lao động thặng dư này có
thể rút ra khỏi khu vực nông nghiệp mà vẫn không làm sản lượng nông
nghiệp giảm. Việc chuyển bớt lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu
vực công nghiệp sẽ làm cho năng suất lao động và lợi nhuận trong khu vực
nông nghiệp tăng lên. Khu vực công nghiệp, có năng suất lao động và mức
tiền lương cao hơn khu vực nông nghiệp nên có thể thu hút số lao động
thặng dư từ khu vực nông nghiệp chuyển đến, nhờ đó tổng sản phẩm và lợi
nhuận tăng vì tiền lương công nhân không đổi. Lợi nhuận được tái đầu tư
mở rộng sản xuất, lại thu hút thêm lao động từ khu vực nông nghiệp và
tổng sản phẩm tăng. Quá trình này sẽ tiếp tục cho đến khi thu hút hết lao
động thặng dư của khu vực nông nghiệp.
Mô hình Lewis cho thấy, tăng trưởng của công nghiệp thông qua tích
lũy vốn từ thu hút lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp, không chỉ
tạo điều hẹn tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, mà còn tạo sự
chuyển dịch cơ cấu lao động và gia tăng năng suất lao động trong khu vực
ơ