CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Phượng
Các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ vận chuyển hàng hóa bằng
đường biển của công ty TNHH Mol Logistics
Chương 1: Tổng quan vể đề tài
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế toàn cầu hóa kinh tế đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho các ngành
nghề kinh tế nói chung và ngành Logistics nói riêng, Logistics là vô cùng quan trọng
đối với phát triển kinh tế đất nước nó là cầu nối giữa cỏc vựng miền, khu vực trên thế
giới với nhau. Đối với Việt nam cũng vậy ngành Logistics không thể thiếu trong chiến
lược phát triển kinh tế đất nước, đây cũng là một ngành đóng góp khá lớn trong tăng
trưởng GDP của Việt Nam. Thống kê cho thấy, hiện nay dịch vụ Logistics của Việt
Nam chiếm khoảng 15 - 20% GDP .
Việt Nam với vị trí địa lý thuận lợi, có chiều dài bờ biển 3260 km và hơn 71 cảng
biển lớn nhỏ nằm dọc theo chiều dài đất nước gần các tuyến đường hàng hải quốc tế
xuyên Á- Âu và khu vực nên hàng năm Việt Nam xuất khẩu và nhập khẩu khoảng 95
triệu tấn hàng hóa qua cảng biển. Điều này cho thấy vai trò quan trọng của hoạt động
vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đối với sự phát triển giao lưu thương mại giữa
Việt Nam và các nước khỏc.Thực tế đã chỉ ra rằng, vận chuyển hàng hóa bằng đường
biển là phương thức có nhiều ưu điểm như có thể chuyên chở hàng hóa được khối
lượng lớn, cồng kềnh, trên những tuyến đường xa, với cước phí thấp. Với Việt Nam
theo ước tính trên 80% tổng lượng hàng hóa xuất nhập khẩu trong thời gian qua được
chuyên chở bằng đường biển.
Nghiệp vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với nhiều khâu phức tạp, trong
mối quan hệ với nhiều bên (khách hàng, cơ quan cấp giấy phép, hải quan, cảng vụ, chủ
tàu…) nờn cỏc doanh nghiệp thường mắc nhiều nhiều lỗi nghiệp vụ đó là chậm tiến tiến
độ giao hàng cho chủ hàng, sai sót trong khâu làm chứng từ, vướng mắc nhiều trong
việc thực hiện thủ tục hải quan, các rủi ro trong việc thuê phương tiện vận tải, điều phối
các nguồn lực cho quá trình vận chuyển không hợp lý… tất cả những hoạt động trên
ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Chính vì lẽ đó, việc nâng
cao hiệu quả hoạt động vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công
ty TNHH Mol Logistics là hết sức cần thiết trong tình hình hiện tại .
1.5.1. Một số lý luận cơ bản liên quan đến quản trị vận chuyển
1.5.1.1. Khái niệm, chức năng và phân loại vận chuyển
Khái niệm vận chuyển
Vận chuyển hàng hóa là sự di động hàng hóa trong không gian bằng sức người hay
phương tiện vận tải nhằm đảm bảo sự cung cấp hàng hóa cho khách hàng trờn cỏc khu
vực thị trường mục tiêu của mình.
Khoa Thương mại quốc tế
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Phượng
Chức năng của vận chuyển
Vận chuyển bao gồm hai chức năng đó là chức năng di chuyển và chức năng dự
trữ hàng hóa.
Chức năng di chuyển: Đây là chức năng chủ yếu của vận chuyển và chức năng này
tiêu tốn rất nhiều nguồn lực thời gian, tài chính.
Phân loại vận chuyển
- Phân loại theo đặc trưng con đường và phương tiện vận tải: Phân loại theo đặc
trưng này bao gồm các loại hình vận chuyển đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường
hàng không và đường ống.
- Phân loại theo đặc trưng sở hữu và mức độ điều tiết của nhà nước: Theo tiêu thức
này có thể phân loại theo các loại hình các vận chuyển như vận chuyển riêng, vận
chuyển hợp đồng và vận chuyển công cộng.
- Phân loại theo khả năng phối hợp các phương tiện vận tải: Bao gồm có vận đơn
phươg thức và vận tải đa phương thức.
1.5.2.2. Các quyết định trong vận chuyển
- Quyết định phương thức vận chuyển: Đó là cách thức di chuyển hàng hóa từ nguồn
hàng đến khách hàng theo những điều kiện nhất định nhằm hợp lý hóa sự vận động của
hàng hóa trong kênh logistics của doanh nghiệp.
- Xác định con đường vận chuyển và phương tiện vận tải: Các quyết định này phụ
thuộc vào mục đích bổ sung dự trữ vận chuyển hay cung ứng hàng hóa mà quyết định
phương tiện vận tải, con đường để vận tải sao cho một cách có hiệu quả nhất nhằm
giảm bớt được chi phí và cũng thỏa thuận tốt nhất nhu cầu cho khách hàng.
- Bảo vệ và bốc dỡ hàng hóa trên đường vận chuyển: bao gồm nhữn mặt công tác gắn
liền với việc di chuyển hàng hóa từ nơi giao đến nơi nhận hàng.
Trách nhiệm bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển có thể thuộc về bên sở
hữu hàng hóa- nguồn hàng, doanh nghiệp thương mại, khách hàng hoặc người vận
Khoa Thương mại quốc tế
Xác định nguồn
hàng
Đặt và xúc tiến
mua
Tiếp cận hàng Vận chuyển
Nguồn
hàng
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Phượng
chuyển tùy thuộc vào đặc điểm hàng hóa, địa điểm giao hàng, khả năng thực hiện các
dịch vụ của người vận chuyển.
Trong quá trình vận chuyển thường xuyên phải kiểm tra hàng hóa, duy trì và tạo
nên những điệu kiện bảo vệ và bảo quản hàng hóa, xử lý kịp thời và hợp lý những
trường hợp hàng hóa bị suy giảm chất lượng.
Trong quá trình vận chuyển, có thể phải thay đổi phương tiện vận tải do đó phải
tiến hành bốc dỡ hàng hóa. Trách nhiệm bốc dỡ trong quá trình vận chuyển thường là
do người vận chuyển đảm nhiệm.
- Giao hàng: Bao gồm những mặt công tác nhằm chuyển giao hàng hóa từ phương tiện
vận tải cho bên nhận hàng. Đây là giai đoạn kết thúc và thể hiện kết quả của cả quá
trình nghiệp vụ vận chuyển
1.5.2. Những nội dung cơ bản liờn quan đến vận chuyển bằng đường biển
1.5.2.1. Những đặc điểm và cơ sở pháp lý của vận chuyển bằng đường biển
Những đặc điểm của vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
Năng lực chuyên chở của vận chuyển hàng hóa bằng biển là rất lớn.
Điều này thể hiện ở chỗ trên cùng một tuyến đường biển có thể tổ chức nhiều tàu cùng
chạy với cả hai chiều. Mặt khác trọng tải trung bình của các tàu chở hàng lớn hơn nhiều
- Công ước Viên 1980 về buôn bán quốc tế.
- Các công ước về vận tải nh Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận
đơn đường biển gọi là Nghị định thư SDR. Ngoài ra còn có Công ước Liên hợp quốc về
chuyên chở hàng hóa bằng đường biển ký tại Hamburg ngày 31/3/1978
- Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn Incoterm 2000 giải thích các điều kiện thương mại
của phòng thương mại quốc tế.
- Quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ UCP 500 của phòng thương mại
quốc tế Paris.
- Bên cạnh luật pháp quốc tế, Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu như Bộ luật Hàng hải Việt
Nam 1990, Luật thương mại Việt Nam 1997, Quyết định 2106/QĐ-GTVT qui định thể
lệ bốc dì, vận chuyển và bảo quản hàng hóa tại cảng biển Việt Nam, rồi Luật thuế
v.v…
- Các loại hợp đồng làm cơ sở cho hoạt động vận chuyển bao gồm hợp đồng mua bán
ngoại thương, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng ủy thác giao nhận, hợp đồng bảo hiểm.
1.5.2.2. Các nguyên tắc vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu
Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc chung trong vận chuyển
hàng hóa.
- Việc bốc dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng là do cảng tiến
hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác với cảng.
Người được chủ hàng ủy thác thường là người nhận dịch vụ vận chuyển.
Khoa Thương mại quốc tế
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Phượng
- Đối với hàng không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì chủ hàng hoặc người được
ủy thác có thể giao nhận trực tiếp với tàu, chỉ thỏa thuận với cảng về địa điểm bốc dỡ,
thanh toán chi phí bốc dỡ và các chi phí phát sinh khác.
- Việc bốc dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng do cảng tổ chức thực hiện. Nếu chủ hàng
đưa phương tiện và nhân công vào cảng để bốc dỡ thì chủ hàng phải thỏa thuận với
cảng và phải trả lệ phí liên quan, nếu có.
- Khi được ủy thác nhận hàng từ tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải
Đối với hàng hóa phải lưu kho bãi tại cảng
Trình tự vận chuyển bao gồm:
Giao hàng cho cảng
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác ký hợp đồng lưu kho bảo quản hàng hóa
với cảng
- Cung cấp cho cảng các giấy tờ:
+ Chỉ dẫn xếp hàng (Shipping Instruction)
+ Danh mục hàng hóa xuất khẩu (Cargo list)
+ Thông báo xếp hàng của hãng tàu cấp (Shipping Order), nếu cần.
- Giao hàng vào kho, bãi của cảng
Cảng giao hàng cho tàu
- Trước khi giao hàng cho tàu, chủ hàng phải:
+ Làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu: hải quan, kiểm dịch, vệ sinh…
+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận NOR
+ Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng
- Xếp và giao hàng cho tàu
+ Trước khi xếp, tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lịch xếp hàng, ấn định
máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân, người áp tải (nếu cần).
+ Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu. Việc xếp hàng lên tàu do công nhân của cảng
làm. Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện hải quan.Khi giao nhận
xong một lô hoặc cả tàu, cảng phải lấy biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt) để trên cơ
sở đó lập vận đơn.
Lập bộ chứng từ thanh toán
Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu
cần.
Đối với hàng container
Gửi hàng nguyên container (FCL - Full Container Load)
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác sẽ phải giao dịch với hãng tàu hoặc đại
diện của hãng tàu để xin container và/hoặc đàm phán giá cả.
- Sau khi hai bên đó cú thoả thuận, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container.
- Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu
- Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng
như:
+ Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm bảo lưu trách nhiệm của
tàu về những tổn thất xảy ra sau này.
+ Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt
+ Thư dự kháng (LR - Letter of Reservation) đối với tổn thất không rõ rệt
Khoa Thương mại quốc tế
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Phượng
+ Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)
+ Biên bản giám định
+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập)
- Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan kiểm hoá.
Nếu hàng không có niêm phong kẹp chì phải có hải quan áp tải về kho.
- Làm thủ tục hải quan cho hàng nhập
- Vận chuyển hàng về kho hoặc phân phối ngay hàng hoá
Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng
Cũng như đối với hàng xuất khẩu, trình tự nhận hàng gồm các bước sau:
Cảng nhận hàng từ tàu
- Cảng dỡ hàng và nhận hàng từ tàu
- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận cùng người giao nhận
- Đưa hàng về kho bãi cảng
Cảng giao hàng cho các chủ hàng
- Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giới thiệu
của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng. Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn
gốc và trao 2 bản lệnh giao hàng cho người nhận hàng.
- Chủ hàng nộp phí chứng từ, phí lưu kho, đặt cọc mượn vỏ hoặc tiền đặt cọc vệ sinh
(nếu có), phí xếp dỡ và lấy biên lai.
- Làm thủ tục hải quan
+ Xuất trình và nộp các giấy tờ
viết về hoàn thiện nghiệp vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của các tác giả
khác nhau với mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau. Hầu hết các bài viết đều tập trung chỉ
ra những khó khăn trong quá trình thực hiện vận chuyển hàng hóa bằng đường biển và
đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế những khó khăn mà công ty gặp phải trong quá trình
vận chuyển.
Đề tài của em tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
- Với đề tài này em sẽ tập trung giải quyết theo hướng tìm kiếm các giải pháp hoàn
thiện nghiệp vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của công ty Mol Logistics.
- Về mặt lý luận em sẽ tìm hiểu các vấn đề liên quan đến quản trị vận chuyển, hoạt
động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển và các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ vận
chuyển hàng hóa bằng đường biển của công ty.
- Về mặt thực tế, em tập trung nghiên cứu thực trạng và tình hình hoạt động vận chuyển
hàng hóa bằng đường biển của công ty, thông qua đú cú những giải pháp đề xuất nâng
cao hiệu hoạt động vận chuyển bằng đường biển của công ty.
Khoa Thương mại quốc tế
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Phượng
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích hoạt động
vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của công ty TNHH Mol Logistics
2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ cỏc phũng ban trong đơn vị thực tập:
Thu thập dữ liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2008 - 2010 từ
phòng kế toán.
Thu thập các dữ liệu liên quan đến thực trạng vận chuyển hàng hóa bằng đường
biển của công ty từ năm 2008- 2010.
Các dữ liệu lấy được từ trang web của công ty.
Bên cạnh đú, cỏc số liệu thống kê, phương hướng phát triển của ngành, định
hướng, chính sách của chính phủ về xuất nhập khẩu được em thu thập từ các bài báo,
tạp san, báo cáo chuyên đề khoa học,…
2.1.2 Phương pháp thu thập sơ cấp
nhánh tại Hà Nội và Hải Phòng. Trong đợt thực tập vừa qua em đã được làm quen với
bộ máy tổ chức và các hoạt động của công ty tại chi nhánh Hà Nội. Sau đây là một số
thông tin về công ty mà em tìm hiểu được trong quá trình thực tập của mình.
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH MOL LOGISTICS VIỆT NAM (chi nhánh tại
Hà Nội)
- Địa chỉ: T18- Tòa nhà Hòa Bình- 106 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy- Hà Nội
- Tel: 84-4-974-2825
- Fax: 84-4-974-2824
- Website: : www.mol-logistics.co.jp
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 100% vốn nước ngoài.
- Vốn điều lệ: 150.000 USD đối với chi nhánh Hà Nội
- Ngày thành lập: 7/ 2003
Khoa Thương mại quốc tế
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Phượng
- Chức năng: Thực hiện các hoạt động kinh doanh Logistics tại Việt Nam và các quốc
gia trong khu vực.
- Nhiệm vụ: cùng với chi nhánh của công ty tại Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh thực
hiện tốt nhất và nhanh chóng nhất các hợp đồng giao dịch cũng như thủ tục giấy tờ cần
thiết.
2.2.1.2 . Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty TNHH Mol Logistics gồm: Bộ phận
Chăm sóc khách hàng, bộ phận Tài chính kế toán, bộ phận Xuất nhập khẩu.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Mol Logistics
2.2.1.3. Các dịch vụ cung cấp và tình hình kinh doanh của công ty
Công ty cung cấp các dịch vụ sau:
- Chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không
- Chuyên chở hàng hóa bằng đường biển
Khoa Thương mại quốc tế
Tổng Giám Đốc
sóc
khác
h
hàng
Bộ
phận
tài
chín
h -
kế
toán
Bộ
phận
xuất
nhập
khẩu
Bộ
phận
chăm
sóc
khác
h
hàng
Bộ
phận
tài
chín
h -
kế
toán
giới đó cú những biến chuyển tốt đẹp.
Thêm vào đó, theo báo cáo mới nhất từ phòng kinh doanh từ năm 2009 đến nay,
nắm bắt được xu hướng vận động của thị trường hàng hóa xuất nhập khẩu, của ngành
Logistics, công ty đã mở thêm nhiều tuyến đường vận chuyển hàng hóa bằng đường
biển. Nếu như trước đây điểm đến thường là Nhật Bản và một số nước ở Châu Á thì giờ
đây công ty đã mở rộng thờm cỏc tuyến đi khắp thế giới, mỗi tuyến chuyên một mặt
hàng khác nhau.
Khoa Thương mại quốc tế
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Phượng
2.2.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động vận chuyển hàng hóa
bằng đường biển của công ty TNHH Mol Logistics.
2.2.2.1 Môi trường quốc tế
Đây là hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển nờn nó chịu tác
động rất lớn từ tình hình quốc tế. Chỉ một sự thay đổi nhỏ nào đó trong chính sách xuất
nhập khẩu của một nước mà công ty TNHH Mol Logistics quan hệ cũng có thể khiến
lượng hàng tăng lên hay giảm đi. Trong thời gian gần đây, thế giới có nhiều biến động,
xung đột và chiến tranh tại Trung Đông, động đất và sóng thần ở Nhật Bản (thị trường
chính của công ty) gây ảnh hưởng rất lớn tới việc giao thương hàng hóa.
Công ty TNHH Mol Logistics Việt Nam là chi nhánh của công ty Mol Logistics
Nhật Bản chính vì vậy khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nó cũn phụ thuộc nhiều
vào mối quan hệ giữa hai nền chính trị. Hàng năm Việt Nam- Nhật đều cú cỏc cuộc
gặp cấp cao. Trong nhưng năm qua vốn ODA Nhật Bản đã góp phần rất lớn trong việc
thiết lập hạ tầng cơ sở của Việt Nam bao gồm các cầu, cảng, đường giao thông và các
công trình chủ chốt khác góp phần nâng cao hiệu hoạt động vận chuyển hàng hóa nói
chung.
2.2.2.2. Môi trường bên ngoài
Cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước
Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất quan trọng đến hoạt động vận chuyển vì Nhà
nước có những chính sách thông thoáng, rộng mở sẽ thúc đẩy sự phát triển của giao
nhận vận tải, ngược lại sẽ kìm hãm nó.
đẹp thì hàng sẽ an toàn hơn nhiều. Ngược lại, nếu gặp bão biển, động đất, núi lửa, sóng
thần, thậm chí chỉ là mưa to gió lớn thụi thỡ nguy cơ hàng hóa hư hỏng, tổn thất đã là
rất lớn.
Nạn cướp biển
IMB cho biết vào năm 2010, các cuộc tấn công vũ trang của cướp biển trờn cỏc
con tàu đã gia tăng ở mức kỉ lục ở vùng Biển Đông với 31 vụ, cao gấp đôi so với năm
2009. Và việc ngăn chặn vấn nạn cướp biển đó tiờu tốn của thế giới hàng tỉ đô la mỗi
năm, đồng thời lên tiếng cảnh báo rằng nếu nó không được giải quyết một cách triệt để
thỡ cỏc thủy thủ trên những con tàu chở hàng lớn có thể sẽ phải bỏ nghề và điều đó sẽ
gây ảnh hưởng rất lớn tới thương mại quốc tế nói chung và ngành vận chuyển hàng hóa
bằng đường biển nói riêng.
2.2.2.3. Môi trường bên trong
Hoạt động vận chuyển hàng hóa của công ty Mol Logistics còn chịu ảnh hưởng
bởi các nhân tố như: nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật của bản thân công ty, cơ chế
Khoa Thương mại quốc tế
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Phượng
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, chính sách của công ty đối với nhân viên, đối
với khách hàng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Đây được coi là các nhân tố nội tại của một doanh nghiệp. Nhóm nhân tố này được coi
là có ý nghĩa quyết định tới kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và
hoạt động vận tải biển nói riêng.
Chẳng hạn như nhân tố nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty. Nếu Mol
Logistics tạo được một cơ ngơi khang trang, phương tiện làm hàng hiện đại trước hết sẽ
tạo được lòng tin nơi khách hàng. Hơn thế mới đáp ứng được yêu cầu vận chuyển phát
triển ngày càng mạnh mẽ. Bên cạnh đó, một công ty có tiềm lực về vốn cũng là một lợi
thế rất lớn trong kinh doanh.
Ngoài ra, các cơ chế chính sách của bản thân công ty cũng có ảnh hưởng quan
trọng đến hoạt động vận chuyển. Trong việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển,
lượng khách hàng lớn và ổn định là khá nhiều, nếu công ty có chính sách ưu đãi đối với
những khách hàng này thì không chỉ có được sự gắn bó của khách hàng mà còn tạo
Tốc độ tăng trưởng 10% 18.2%
Nguồn: phòng tài chính – kế toán
Trong 3 năm 2008 – 2010, kết quả kinh doanh vận chuyển bằng đường biển của
công ty phát triển không ngừng. Nhìn vào bảng tổng kết ta thấy tỉ lệ doanh thu thực
hiện được hàng năm so với kế hoạch đã đặt ra trung bình đạt 99,3%. Với mức độ tăng
tuyệt đối hàng năm tương ứng 5.000 USD và 10.000 USD. Đặc biệt năm 2010 doanh
thu của công ty vượt mức 100% so với kế hoạch. Qua đó ta thấy tình hình phát triển
kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của công ty rất phát triển.
Tốc độ tăng trưởng hàng năm rất cao trên 10%.
Tỉ trọng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển của công ty.
Khối lượng hàng hóa giao nhận bằng vận tải đương biển luôn chiếm tỉ trọng cao
trong khối lượng vận chuyển hàng hóa của công ty. Trung bình chiếm 64% khối lượng
hàng hóa được vận chuyển.
Bảng2.3 : Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển.
(Đơn vị: TEU)
Năm 2008 2009 2010
Khối lượng hàng hóa vận
chuyển
1.150 1.300 1.500
Khối lượng hàng hóa vận
chuyển bằng đường biển
718,75 841,1 975
Hàng biển xuất khẩu 575 715 780
Hàng biển nhập khẩu 205,75 126,1 195
Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu
Trong năm 2010 vừa qua, khối lượng hàng hóa vận chuyển mà công ty đã thực
hiện là 1500 TEU, cao hơn so với năm 2008 là 350 tương đương với 30,4%, Điều này
có thể dự đoán là do khi Việt Nam tham gia WTO, tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác
với nhiều quốc gia trên thế giới, và sự phục hồi của nền kinh tế toàn cầu… tạo điều kiện
Khoa Thương mại quốc tế
Nguồn nhân lực của công ty TNHH Mol Logistics Việt Nam (chi nhánh Hà Nội)
là 30 nhân viên, với 100% nhân viên đều tốt nghiệp đại học trở lên. Hầu hết nhân viên
trong công ty đều trẻ, năng động, sáng tạo, nhiệt tình trong công việc. Tuy nhiên, trình
Khoa Thương mại quốc tế
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Phượng
độ đội ngũ cán bộ ngày càng hạn chế trước nhu cầu đòi hỏi của thị trường, hiệu quả
hoạt động chưa cao do còn thiếu kinh nghiệm.
Mol Logistics xác định rằng, nguồn nhân lực là tài sản quan trọng nhất của một
nhà cung cấp dịch vụ logistics bên cạnh hệ thống, quy trình, công cụ. Mol Logistics đó
cú chương trình quản trị thực tập MISE (Mol International Shipping Education) dành
cho những người có khả năng trở thành nhà lãnh đạo tương lai trong ngành vận tải Biển
và Logistics và có hẳn chương trình phát triển nhân sự cho các ứng viên có khả năng
phát triển nghề nghiệp của mình trong hoạt động vận tải Biển và Logistics. Với sự đầu
tư như vậy, chắc chắn trong tương lai, nguồn nhân lực của công ty sẽ được cải thiện và
đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng.
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Đặc thù của hoạt động logistics đòi hỏi có sự đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật để
hoạt động. Hiện nay, các công ty cung cấp dịch vụ logistics có thể sử dụng việc thuê
ngoài thông qua các đối tác chiến lược địa phương, hoặc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
nhằm xây dựng năng lực hoạt động cho riêng mình. Với Mol Logistics cơ sở vật chất
của công ty không ngừng được đầu tư, nâng cấp, mở rộng và hoàn thiện. Hiện tại, công
ty đầu tư thêm trang thiết bị máy móc, phương tiện vận chuyển: xe chuyên chở hạng
nhẹ và trung 15 xe, xe container 20 xe, Mol Logistics còn đầu tư xây dựng hệ thống kho
phức hợp hiện đại (gồm 2.000 m² kho hàng thông dụng, 3.000 m² kho ngoại quan và
1,000 m² dành cho khu vực văn phòng điều hành kho) tại khu công nghiệp Quang Minh
tại Hà Nội và hiện đang có kế hoạch đầu tư mở rộng thêm kho tại khu vực miền Trung
Việt Nam. Ngoài ra, các hoạt động trong công ty được liên kết với nhau thông qua hệ
thống mạng vi tính, và công ty áp dụng các phần mềm hỗ trợ quản lý doanh nghiệp
như: Phần mềm kế toán tổng hợp FOX25A, phần mềm nghiệp vụ “hệ thống quản lý
chuyển hàng”… để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng.
container nếu là hàng đóng trong container. Còn đối với tuyến đường mới chưa có giá
hoặc giá cũ đã hết hạn thì phải xin giá ở nhiều hãng tàu khác nhau, sau đó chọn một giá
tốt để chào cho khách hàng.
Ưu điểm: Công ty có mối quan hệ tốt với các hãng tàu lớn trên thế giới. Đảm bảo
cho hàng hóa vận chuyển an toàn, kịp thời gian quy định, giảm thiểu những rủi ro trong
quá trình vận chuyển.
Nhược điểm: Do công ty có mối quan hệ lâu năm với nhiều hãng tàu nên đôi khi
chủ quan trong việc kiểm tra chất lượng, khả năng chuyên chở của tàu.
Khoa Thương mại quốc tế
Nhận hàng từ
người XK
Thuê người
chuyên chở
Lập chứng từ
và thanh toán
Tổ chức giao
hàng
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Nguyễn Thị Phượng
Tổ chức giao hàng lên tàu
- Trước khi tàu đến cảng bốc hàng
Hành trình của một con tàu thường là chở hàng đến cảng, dỡ hàng ra, lưu lại cảng
từ 1 - 3 ngày, xếp hàng mới lên rồi khởi hành. Đối với một số cảng của Việt Nam như
cảng Hải Phòng, thời gian một con tàu lưu lại chỉ là 1 ngày. Do đó, trước khi tàu cập
cảng, hãng tàu sẽ gửi Thông báo thời gian dự kiến tàu vào cảng (ETA - Estimated Time
of Arrival) cho công ty. Khi biết được thời gian dự kiến tàu đến cảng, nhân viên của
công ty sẽ phải làm một số công việc sau:
- Xin kiểm nghiệm, kiểm dịch cho hàng hóa để lấy giấy chứng nhận kiểm nghiệm,
kiểm dịch, nhất là đối với hàng nông sản thực phẩm.
- Lập tờ khai hải quan, tiến hành thông quan hàng xuất khẩu.
Sau khi hàng đã được xếp lên tàu, nếu được ủy thác, nhân viên của công ty phải
lấy được Biên lai thuyền phó để đổi lấy vận đơn. Nếu là hàng lẻ, công ty trên cơ sở chi
tiết làm vận đơn nhận từ chủ hàng tiến hành lập vận đơn gom hàng.
Sau đó, nhân viên của công ty tập hợp vận đơn cùng một số chứng từ khác như
hoá đơn thương mại, hợp đồng mua bán ngoại thương, Packing list v.v… lập thành bộ
chứng từ thanh toán gửi cho chủ hàng.
Ngoài ra, còn phải mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu cần, thông báo cho người gửi
hàng biết ngày tàu rời cảng để họ thông báo cho người nhận hàng, thanh toán các chi
phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, bảo quản, lưu kho…, tính toán thưởng phạt
xếp dỡ nếu có.
Cuối cùng, công ty sẽ tiến hành kết toán các chi phí vận chuyển với người gửi
hàng.
Ưu điểm: Đảm bảo bộ chứng từ luôn đầy đủ và trong thời nhất nhanh nhất cho
khách hàng. Thường công ty làm một bộ chứng từ trong vòng 1 ngày để khách hàng có
thể được thanh toán trong thời gian sớm nhất.
Nhược điểm: Trong cùng một thời gian một nhân viên của công ty có thể làm
chứng từ cho nhiều khách hàng nên đôi khi cũng xảy ra những sai sót về tên khách
hàng, tờn chỳng từ…
Vận chuyển hàng nhập khẩu bằng đường biển
Khi nhận được yêu cầu vận chuyển một lô hàng nhập khẩu, công ty phải tiến hành
các bước sau:
Khoa Thương mại quốc tế
Nhận thông tin
về hàng hóa
Làm thủ tục nhận
hàng và thủ tục
hải quan
Tổ chức nhận hàng
từ tàu và giao cho
chủ hàng
Công ty sẽ giúp chủ hàng mời giám định, khiếu nại đòi bồi thường nếu có tổn thất
xảy ra đối với hàng hóa.
Khoa Thương mại quốc tế