Lời nói đầu
Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nớc có sự đóng góp không nhỏ của cộng
đồng các doanh nghiệp. Chân dung nhà doanh nghiệp đã đợc nhìn nhận và đánh giá
đúng đắn, chính xác trong mối quan hệ gắn bó hữu cơ giữa sự phát triển của nền kinh
tế đất nớc với sự lớn mạnh của cộng đồng các doanh nghiệp Việt Nam. Trong các
nguồn nội lực tiềm năng cha đợc phát huy thì điều đáng chú ý nhất là trí tuệ và tinh
thần dân tộc của nhân dân ta, đặc biệt là đội ngũ trí thức và các nhà kinh doanh.
So với buôn bán hàng hoá, buôn bán dịch vụ ngày càng gia tăng, chiếm tỷ trọng lớn
trong nền kinh tế. Giao thông vận tải là một loại hình kinh doanh đặc thù, là một khâu
trong quá trình đa hàng hoá từ tay ngời bán đến tay ngời mua. Hoạt động giao nhận
vận tải kịp thời và hợp lý sẽ giúp hàng hoá luân chuyển nhanh chóng, đáp ứng kịp thời
nhu cầu của cả ngời gửi lẫn ngời nhận hàng. Trong giai đoạn hiện nay đất nớc ta đang
thực hiện chính sách mở cửa, giao lu quốc tế, do đó lợng hàng hoá lu chuyển ngày
càng nhiều, kim ngạch xuất nhập khẩu cũng ngày càng lớn. Với t cách là một dịch vụ
phục vụ đắc lực cho hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động giao nhận vận tải đang ngày
càng khẳng định vai trò quan trọng của mình. Hoạt động giao nhận giờ đây không chỉ
bó gọn trong việc nhận hàng tại cảng bốc để chuyên chở đến cảng đích mà còn mở
rộng dịch vụ đa hàng từ bất cứ địa điểm nào theo yêu cầu của ngời gửi đến tận tay ng-
ời nhận.
ý thức đợc tầm quan trọng và sự phức tạp của hoạt động kinh doanh dịch
vụ giao nhận, em đã chọn đề tài Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ giao
nhận kho vận tại Công ty cổ phần Bắc Nam.
Nội dung bài báo cáo này đợc chia thành 3 chơng:
Ch ơng 1 : Dịch vụ giao nhận kho vận ngoại thơng và vai trò của nó trong
nền kinh tế thị trờng.
Ch ơng 2 : Thực trạng hoạt động giao nhận tại Công ty cổ phần Bắc Nam.
Ch ơng 3 : Một số giải pháp phát triển dịch vụ giao nhận kho vận ở Công ty
cổ phần Bắc Nam
Để hoàn thành bản thu hoạch thực tập này, em xin chân thành
thuộc vào sự cảm nhận của khách hàng.
Hai là, dịch vụ không đồng nhất, luôn luôn biến động.
Ba là, sản xuất và tiêu dùng dịch vụ luôn diễn ra đồng thời.
Bốn là, dịch vụ không thể cất giữ đợc trong kho tàng làm phần đệm,
điều chỉnh sự thay đổi nhu cầu thị trờng.
Cùng với đà phát triển của xã hội ngày càng có nhiều loại hình dịch vụ mới
ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Nói chung có hai loại hình dịch vụ
chính nh: dịch vụ mang tính sản xuất( dịch vụ vận tải, cho thuê máy móc...) và
dịch vụ mang tính thơng mại thuần tuý( dịch vụ quảng cáo, giám định hàng hóa,
t vấn...). Và đây chính là một thị trờng rộng mở đối với các doanh nghiệp.
2. Dịch vụ giao nhận.
a. Khái niệm:
Theo luật Thơng Mại Việt Nam 1997: Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành
vi thơng mại, theo đó ngời làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ ngời
gửi, tổ chức vận chuyển, lu kho, lu bãi, làm thủ tục giấy tờ, các dịch vụ khác có
liên quan để giao nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của ngời vận tải hoặc của
ngời làm dịch vụ giao nhận khác.
Trớc đây, khi sản xuất và lu thông cha phát triển thì giao nhận là một
khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Khi sản xuất và
lu thông phát triển ở mức độ cao, nhu cầu vận chuyển hàng hoá lớn thì hoạt động
giao nhận tách riêng thành một nghề mới. Hiện nay, giao nhận đã trở thành
ngành kinh doanh dịch vụ rất phát triển, đánh dấu cho sự phát triển đó là sự ra đời
của các tổ chức và các điều ớc quốc tế về giao nhận nh: FIATA, IATA, IMO....
Ngời kinh doanh dịch vụ giao nhận hay còn gọi là ngời giao nhận có thể là
chủ tàu, công ty xếp dỡ, ngời giao nhận chuyên nghiệp. . . hay bất kỳ ngời nào có
đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá. Ngày nay, ngời giao nhận
không chỉ làm đại lý, thực hiện thủ tục giấy tờ, thuê tàu... Cùng với sự phát triển
của khoa học kỹ thuật và thơng mại quốc tế họ còn cung cấp dịch vụ trọn gói về
quá trình vận tải và phân phối hàng hoá .
ngoài ra còn có các dịch vụ khác nh: xếp dỡ, đóng gói, giám định chất lợng hàng
hoá...
Vì cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ kho vận cũng có những điểm
giống với các ngành dịch vụ khác. Tuy nhiên, dịch vụ kho cũng có những đặc
điểm riêng:
+ Phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu khách hàng nên hoạt động dịch vụ có thể
diễn ra thất thờng, không liên tục.
+ Khối lợng hàng gửi qua kho phụ thuộc vào tuyến đờng và phơng tiện
chuyên chở. Nếu phơng tiện chuyên chở tiện lợi và liên tục thì nhu cầu gửi hàng
sẽ tăng.
II. Vai trò của dịch vụ giao nhận kho vận ngoại thơng
trong nền kinh tế thị trờng.
Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là ngành nghề dịch vụ thơng mại gắn
liền và liên quan mật thiết tới hoạt động ngoại thơng và vận tải đối ngoại. Đây là
một loại hình dịch vụ thơng mại không cần đầu t nhiều vốn nhng mang lại một
nguồn lợi tơng đối chắc chắn và ổn định nếu biết khéo léo tổ chức và điều hành
trên cơ sở tận dụng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện có. Trong xu thế quốc tế hoá đời
sống nh hiện nay thì hoạt động giao nhận càng có vai trò quan trọng. Điều này
thể hiện ở:
- Đặc điểm nổi bật của thơng mại quốc tế là ngời mua và ngời bán ở những
nớc khác nhau. Sau khi hợp đồng mua bán đợc ký kết, ngời bán thực hiện việc
giao hàng tức là hàng đợc vận chuyển từ ngời bán sang ngời mua. Để cho quá
trình vận chuyển đó đợc bắt đầu, tiếp tục và kết thúc tức là hàng hoá tới tay ngời
mua, cần phải thực hiện một loạt các công việc khác nhau liên quan tới chuyên
chở nh: đa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải hàng
ở dọc đờng, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao cho ngời nhận. . . tất cả những công việc
đó là nghiệp vụ của ngời giao nhận. Nh vậy, trớc tiên nghiệp vụ giao nhận là điều
kiện không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của thơng mại quốc tế.
- Hoạt động giao nhận tạo điều kiện cho hàng hoá lu thông nhanh chóng,
- Lo việc giao dịch ngoại hối nếu có.
- Thanh toán phí và những chí phí khác bao gồm cả tiền cớc.
- Nhận vận đơn đã ký của ngời chuyên chở giao cho ngời gửi hàng.
- Thu xếp việc chuyển tải trên đờng nếu cần.
- Giám sát việc vận chuyển hàng hoá trên đờng đi
- Ghi nhận những tổn thất của hàng hoá nếu có.
- Giúp ngời gửi hàng khiếu nại nếu cần.
2. Thay mặt ngời nhận hàng.
Theo những chỉ dẫn giao hàng ngời giao nhận sẽ:
- Tổ chức và giám sát việc vận chuyển hàng hoá.
- Nhận và kiểm tra những chứng từ có liên quan.
- Nhận hàng của ngời chuyên chở nếu cần thì thanh toán cớc.
- Khai báo Hải quan và trả lệ phí, thuế và những chi phí có liên quan.
- Thu xếp việc lu kho quá cảnh nếu cần.
- Giao hàng đã làm thủ tục Hải quan cho ngời nhận hàng.
- Giúp ngời nhận hàng khiếu nại nếu cần.
- Giúp ngời nhận hàng trong việc lu kho và phân phối hàng nếu cần.
3. Những dịch vụ khác.
Ngoài những dịch vụ nêu trên tuỳ thuộc vào yêu cầu của khách hàng, ngời
giao nhận cũng có thể cung cấp các dịch vụ khác nh: cung cấp thông tin về nhu
cầu tiêu dùng mới, thông báo về tình hình cạnh tranh, thực hiện dịch vụ t vấn,
cung cấp các dịch vụ đặc biệt khác( vận chuyển hàng công trình, vận chuyển
quần áo treo trên mắc, chuyên chở hàng triển lãm ở nớc ngoài).
Nh vậy qua Chơng 1 ta đã có một cái nhìn chung nhất về dịch vụ giao nhận
kho vận và vai trò của ngành này trong sự phát triển chung của nền kinh tế. Nhng
để có một cái nhìn sâu sắc hơn cũng nh có sự hiểu biết tờng tận chúng ta hãy tìm
hiểu về hoạt động của Công ty cổ phần Bắc Nam ở Chơng 2 của bài Báo Cáo này.
Chơng II
bộ nhằm không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụ cũng nh uy tín của công ty.
Cho tới nay, Công ty cổ phần Bắc Nam đã trở thành một công ty giao nhận
quốc tế, là một trong những sáng lập viên của VIFFAS , là một đại lý hàng không
của IATA và còn là thành viên của Phòng Thơng Mại và Công nghiệp Việt Nam.
Hiện nay, Công ty cổ phần Bắc Nam có 6 chi nhánh ở các tỉnh thành phố: Hải
Phòng, Nghệ An, Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, thành phố Hồ Chí Minh, hai
liên doanh (TNT Công ty cổ phần Bắc Nam; LOTUS) và văn phòng đại diện ở
trong và ngoài nớc.
2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1 Chức năng:
-Tiến hành và nhận uỷ thác dịch vụ kho vận, giao nhận, vận chuyển hàng hoá,
thuê và cho thuê kho bãi, lu cớc các phơng tiện vận tải (tàu biển, máy bay, sà
lan...) và các dịch vụ khác có liên quan nh gom hàng, làm thủ tục Hải quan, mua
bảo hiểm hàng hoá....
- T vấn về các vấn đề giao nhận, vận tải và các vấn đề khác có liên quan.
- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp.
- Thực hiện kinh doanh vận tải công cộng phù hợp với quy định của nhà nớc.
- Làm đại lý cho các hãng tàu nớc ngoài và làm các công tác phục vụ cho tàu
biển của nớc ngoài vào cảng của Việt Nam.
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc trong các lĩnh
vực vận chuyển, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, thuê tàu ... ..
2.2 Nhiệm vụ
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của
Công ty và các đơn vị trực thuộc theo quy chế hiện hành.
- Bảo đảm việc bảo toàn và bổ sung vốn trên cơ sở tự tạo nguồn vốn, sử
dụng có hiệu quả các nguồn vốn, làm chọn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc.
- Thờng xuyên cải tiến, nâng cấp các phơng tiện kỹ thuật để đảm bảo việc
giao nhận, chuyên chở hàng hoá an toàn.
- Nghiên cứu tình hình thị trờng dịch vụ giao nhận, kho vận, đề ra các biện
Phòng chuyển tải
Phòng giao nhận vận tải
Phòng Marketing
Xí nghiệp dịch vụ xây dựng
Kho Yên Viên
Kho Pháp Vân
Đội xe
Khối phòng
quản lý
Phòng kế toán tài vụ
Phòng pháp chế
Phòng tổ chức cán bộ
Phòng tổng hợp
Phòng hành chính quản
trị
Các chi nhánh trực
thuộc
Công ty cổ phần Bắc
Nam Hải Phòng
Công ty cổ phần Bắc
Nam Nghệ An
Công ty cổ phần Bắc
Nam Đà Nẵng
Công ty cổ phần Bắc
Nam NhaTrang
Công ty cổ phần Bắc
Nam Quy Nhơn
Công ty cổ phần Bắc
Nam Sài gòn
Cáccông ty liên
2003
Doanhthu(DT) 27.876 28.876 27.762 25.308 27.542 28.051
Lợi nhuận(LN) 2.389 2.163 1.802 1.684 1.902 2.005
Nộp ngân sách 5.805 4.955 5.672z 7.452 6.322 6.872
LN/DT 0,075 0,065 0,066 0,069 0,071
(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm)
Bảng 2 :Doanh thu của công ty trong những năm gần đây.
27.876
28.876
27.762
28.051
27.542
25.308
22
23
24
25
26
27
28
29
30
1998 1999 2000 2001 2002 2003
Triệu VND
Năm
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh và biểu đồ trên ta thấy:
- Doanh thu năm 2000, 2001 giảm so với năm 1998, 1999(từ 28476 triệu
VND xuống còn 25308 triệu VND), lợi nhuận cũng giảm nhiều(từ 5805 triệu
VND xuống còn 1684 triệu đồng). Có thể nói kết quả kinh doanh năm 2001 thấp
Nhng đến năm 2002-2003, tỷ lệ LN/DT đã có những biến chuyển, tăng từ 0,065
năm 2000 lên 0,071 năm 2003, bởi công ty đã chú trọng thích đáng đến đầu t cơ
sở vật chất kỹ thuật, nâng cao uy tín với khách hàng, cải tiến bộ máy quản lý, mở
rộng lĩnh vực kinh doanh để khách hàng có điều kiện thuận lợi nhất trong việc
tiến hành mua bán cũng nh vận chuyển hàng hoá.
- Trên đây là những nhận xét về tình hình hoạt động của doanh nghiệp nói
chung. Sau đây ta sẽ xem xét cụ thể đối với từng cá nhân trong Công ty. Cũng nh
tình hình chung của Công ty là doanh thu tăng lên nhng lãi /ngời / năm giảm
xuống. Nhng xét đến chỉ tiêu thu nhập tiền lơng/ngời/năm và thu nhập/ngời/
tháng ta thấy: ngoài số tiền lơng hàng tháng thì mọi ngời còn có một số khoản
tiền khác phụ trợ thêm. Theo tính toán các năm 1996 trở lại đây thì số tiền này là
khá lớn: năm 1998 là 4,6triệu đồng; 1999 là 4,86;2000 là 5,86; 2001 là 5,9 nhng
trong năm 2002 thì số tiền này lại giảm xuống chỉ còn 5,1triệu đồng mà nguyên
nhân chính là do sự quản lý yếu kém. Qua số liệu trên cho thấy mức thu nhập của
cán bộ trong Công ty nh vậy là khá cao so với các Công ty khác.