Bình Thuận, năm 2011
1
1
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 677
THIẾT KẾ KỸ THUẬT
KHAI THÁC - CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG MỎ TÂY NAM TÀZÔN,
XÃ HÀM ĐỨC, HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
(GIAI ĐOẠN 2012 ÷ 2016)
CÔNG SUẤT KHAI THÁC: 150.000 M
3
/NĂM (NGUYÊN KHỐI)
2
2
Bình Thuận, năm 2011
3
3
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 677
Tác giả: ThS. Trần Đức Dậu
ThS. Hồ Nguyễn Trí Mẫn
ThS. Nguyễn Minh Hoàng
KS. Nguyễn Thị Quyên
Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Minh Hoàng
THIẾT KẾ KỸ THUẬT
KHAI THÁC - CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG MỎ TÂY NAM TÀZÔN,
XÃ HÀM ĐỨC, HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
(GIAI ĐOẠN 2012 ÷ 2016)
CÔNG SUẤT KHAI THÁC: 150.000 M
3
/NĂM (NGUYÊN KHỐI)
công nghiệp - dịch vụ theo hướng hiện đại, năng động, cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ
liên thông với cả nước và quốc tế. Cùng với sự thu hút các dự án lớn, nhất là trong
lĩnh vực xây dựng, các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp, khu đô thị mới … sẽ
dần hình thành, nhu cầu sử dụng vật liệu đá xây dựng tại các công trình trên địa bàn
huyện Hàm Thuận Bắc và tỉnh Bình Thuận là rất lớn. Do vậy, việc đầu tư đưa mỏ đá
xây dựng Tây Nam Tà Zôn vào khai thác là một yêu cầu cấp bách và cần thiết.
Mỏ đá xây dựng Tây Nam Tà Zôn được thăm dò năm 1995 theo giấy phép số
437/KHKT ngày 25/05/1995 của Bộ công nghiệp nặng, được Hội đồng Xét duyệt Trữ
lượng khoáng sản Nhà nước phê duyệt tại Văn bản số 320/HĐTL ngày 29/01/1996
với trữ lượng đá xây dựng ở cấp C
1
+ C
2
là 10.485 nghìn m
3
; trong đó cấp C
1
: 3.234
nghìn m
3
, cấp C
2
: 7.251 nghìn m
3
.
Ngày 27/12/1996, Bộ Công nghiệp đã ra Quyết định số 3944QĐ/ĐCKS cho
phép Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông 677 được phép khai thác đá
xây dựng tại mỏ Tây Nam Tà Zôn với công suất 150.000 m
3
/năm, trữ lượng 10.485
- Chủ nhiệm dự án: Thạc sĩ Nguyễn Minh Hoàng, chứng chỉ hành nghề số
KS.08-3629 do Bộ Xây dựng cấp ngày 18/09/2007.
- Các thành viên tham gia:
+ Thạc sĩ Trần Đức Dậu, Thạc sĩ Hồ Nguyễn Trí Mẫn, Kỹ sư Nguyễn Thị
Quyên: Chuyên ngành khai thác Mỏ.
+ Các Kỹ sư: Nguyễn Thị Thúy Hợp, Huỳnh Thị Thanh Huy: Chuyên ngành Địa
chất.
+ Các Cử nhân: Bùi Thanh Hoàng, Trần Thị Bích Phượng, Dương Thị Mai
Thương: Chuyên ngành Môi trường.
+ Các Cử nhân: Nguyễn Trung Kiên, Dương Thị Phương, Nguyễn Thị Thắm:
Chuyên ngành Kinh tế.
+ Và một số thành viên khác.
III. CÁC VĂN BẢN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG LẬP THIẾT KẾ
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 "Về quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình" của Chính phủ.
- Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên TCVN 5326:2008 do Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành năm 2008.
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên QCVN
04:2009/BCT ngày 7 tháng 7 năm 2009 của Bộ Công Thương
- Quy phạm an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên TCVN 5178:2004 do
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành năm 2004.
- QCVN 02:2008/BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công thương- Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN
(Ban hành kèm theo Quyết định Số: 51/2008/QĐ-BCT).
- Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18/06/2007 "Hướng dẫn lập, thẩm định và
phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn" của Bộ Công nghiệp
(nay là Bộ Công Thương).
- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 “Quy định chi tiết một số nội
dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình” của Bộ Xây dựng.
Khu thăm dò mỏ đá xây dựng Tây Nam Tà Zôn nằm ở chân sườn phía Tây Nam
núi Tà Zôn, thuộc địa phận xã Hàm Đức, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Mỏ cách thành phố Phan Thiết khoảng 15 km về phía Đông Bắc theo Quốc lộ 1A.
Bảng 1. Tọa độ các điểm góc khu vực mỏ Tây Nam Tà Zôn
Điểm mốc
Tọa độ VN2000 Bình Thuận, múi 3 độ
X (m) Y(m)
1 1.221.826 463.881
2 1.221.668 464.073
3 1.221.333 464.196
4 1.221.060 464.167
5 1.220.816 464.032
6 1.221.427 463.898
I.2. Điều kiện giao thông vận tải
Điều kiện giao thông khá thuận lợi, nằm cạnh đường giao thông QL1A, cách
thành phố Phan Thiết 15km về phía Đông Bắc. Từ mỏ có thể vận chuyển đá đi Phan
Rang, Phan Thiết và các tỉnh lân cận rất dễ dàng và thuận lợi.
I.3. Dân cư, kinh tế, xã hội
I.3.1. Dân cư
Dân cư trong vùng thưa thớt, chủ yếu là dân tộc Kinh sống tập trung dọc theo
quốc lộ 1A. Người dân ở đây sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, trồng cây ăn trái và
cây công nghiệp.
I.3.2. Kinh tế, xã hội
Tại khu vực núi Tà Zôn đang có một số doanh nghiệp đang hoạt động khai thác
khoáng sản đá xây dựng, như: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng và Khoáng sản
Bình Thuận, Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Hạ tầng Bình Thuận, Công ty Cổ
phần Đầu tư 577, Công ty Cổ phần Tà Zôn, Công ty TNHH thép Trung Nguyên. Các
sản phẩm đá xây dựng tại đây được phân chia ra thành nhiều loại với kích cỡ khác
nhau, chất lượng tốt, được thị trường ưa chuộng cho nên đá xây dựng tại đây được
giao bán khá nhiều không những cho nhu cầu tại chỗ của địa phương mà còn ở các
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động và lợi nhuận cho Công ty.
- Phát triển các dịch vụ đi kèm.
- Đóng góp cho ngân sách nhà nước thông qua việc thực hiện nghĩa vụ thuế gồm
thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên và các khoản phí
khác.
I.4.2.2. Tác động tiêu cực
- Làm thay đổi địa hình, cảnh quan.
- Ô nhiễm không khí khu vực dự án và xung quanh.
- Ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân trực tiếp sản xuất và sinh hoạt của dân cư
quanh khu vực mỏ.
- Ô nhiễm đất, nước.
I.5. Điều kiện hậu cần cho dự án
I.5.1. Cung cấp điện nước
I.5.1.1. Cung cấp điện
Nguồn cung cấp điện cho dự án được xem xét lấy từ các nguồn sau:
a, Điện lưới quốc gia
Hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông 677 đã đầu tư đường
dây điện và trạm biến áp hạ thế nối từ mạng điện lưới quốc gia trung thế kéo về mỏ và
12
12
từ trạm hạ thế đến các hộ tiêu thụ điện công nghiệp trong mỏ. Công suất các trạm biến
áp đảm bảo cung cấp điện ổn định cho mỏ hoạt động với công suất 150.000 m
3
/năm
đá xây dựng nguyên khối.
b, Điện tự dùng
Nguồn điện dự phòng được lấy từ máy phát điện diesel cung cấp cho một số hộ
tiêu thụ điện của mỏ trong thời gian bị cúp điện, không có điện từ mạng lưới điện
quốc gia.
I.5.1.2. Cung cấp nước
Vật liệu xây dựng cung cấp cho các hạng mục công trình thuộc dự án trong thời
gian xây dựng cơ bản mỏ được lấy từ các cửa hàng vật liệu xây dựng trong vùng, giao
hàng tại mỏ. Đá vật liệu xây dựng trong thời gian đầu xây dựng cơ bản mỏ được lấy
13
13
ngay tại mỏ.
I.5.3.2. Cung cấp nguyên, nhiên, vật liệu
Nhiên liệu sử dụng cho các thiết bị trong mỏ được lấy từ cây xăng dầu Tà Zôn ở
ngã ba đường quốc lộ 1 và đường vào mỏ, cung cấp tại mỏ hàng tuần.
Nguyên liệu, phụ tùng thay thế được cung cấp bởi nhà phân phối theo đơn đặt
hàng của Công ty hoặc từ các xưởng sửa chữa trong vùng.
I.5.4. Đường vận chuyển
Khối lượng vận chuyển đá xây dựng của mỏ Tây Nam Tà Zôn hoàn toàn sử
dụng hệ thống giao thông đường bộ. Tuyến đường lộ nối từ Quốc lộ 1 chạy ngang qua
mỏ tình trạng đường tốt đảm bảo vận chuyển nguyên vật liệu, vật tư thiết bị trong quá
trình xây dựng cơ bản mỏ cũng như trong thời hoạt động sản xuất bình thường của
mỏ, thuận lợi cho quá trình vận chuyển tiêu thụ đá thành phẩm.
Đường giao thông nội bộ mỏ đã được xây dựng trong thời gian xây dựng cơ bản
mỏ. Trong thời gian khai thác mở rộng sẽ tiếp tục làm đường vận chuyển lên đỉnh núi
để khai thác phần trữ lượng này.
I.5.5. Thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc trong khu vực mỏ phát triển. Thư tín được chuyển
theo đường bưu điện hàng ngày, có các dịch vụ chuyển phát nhanh. Mạng lưới điện
thoại cũng phát triển. Các mạng điện thoại cố định/di động đều phủ sóng rộng khắp,
ổn định.
Liên lạc qua mạng internet sử dụng đường truyền ADSL tốc độ cao.
II. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ
II.1. Đặc điểm địa hình.
Tà Zôn là dạng núi sót, nổi cao giữa đồng bằng ven biển. Núi Tà Zôn có độ cao
đỉnh 382 mét, đỉnh nhọn, sườn dốc 30-35
tháng
Độ ẩm tương đối vào mùa mưa trung bình hàng năm là 75 - 80%, mùa khô chỉ
đạt 40 – 50%.
Bảng 2. Bảng tổng hợp các yếu tố khí tượng tại trạm Phan Thiết
từ năm 2007-2009
N
ă
m
N
hi
ệt
độ
T
B
(
0
C)
Mưa
(mm)
Tổ
ng
lượ
ng
bốc
hơi
(m
m)
Gió
mạnh
nhất
2
0
0
7
27
1
.
3
2
8
266
1.3
65
Đ
ô
n
g
12
8
0
2
0
0
8
27
2
.
0
2
9
2
T
B
27
1
.
6
8
6
257
1.4
33
12
8
2
M
a
x
27
,1
2
.
0
310
1.6
49
12 8
3
15
15
nước quan tâm đầu tư nghiên cứu. Nhiều công trình đo vẽ bản đồ địa chất, tìm kiếm
khoáng sản và các nghiên cứu chuyên đề địa chất khác ở các tỷ lệ khác nhau lần lượt
được công bố. Trong giai đoạn này, đáng chú ý là các công trình sau:
- Bản đồ địa chất Nam Việt Nam, tỷ lệ 1:500.000, Nguyễn Xuân Bao, Trần Đức
Lương, Liên Đoàn Bản đồ Địa chất (1979).
- Bản đồ địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1:200.000 nhóm tờ Bến Khế - Đồng Nai,
Nguyễn Đức Thắng, Đoàn Địa chất 20B.
- Bản đồ địa chất và khoáng sản nhóm tờ Phan Thiết, tỷ lệ 1:50.000, Hoàng
Phương, Liên Đoàn BĐĐC Miền Nam .
- Bản đồ địa chất và khoáng sản nhóm tờ Tánh Linh, tỷ lệ 1:50.000, Bùi Thế
Vinh, Liên Đoàn BĐĐC Miền Nam.
- Bản đồ địa chất và khoáng sản nhóm tờ Vĩnh An, tỷ lệ 1:50.000, Nguyễn Đức
Thắng làm chủ biên (1995-2000).
- Đề tài Điều tra địa chất, đánh giá chất lượng, dự báo tài nguyên khoáng sản
vùng thung lũng sông La Ngà thuộc 2 huyện Đức Linh và Tánh Linh do Sở Công
nghiệp Bình Thuận và Liên Đoàn Bản đồ Địa chất Miền Nam phối hợp thực hiện
(2000-2002).
- Quyết định số 1652/QĐ-UBND ngày 19/06/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận
về việc phê duyệt “ Báo cáo kết quả rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khoáng
sản làm VLXD thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn
16
16
2006-2010 và định hướng đến 2020” trong đó có vùng nguyên liệu đá xây dựng Tây
Nam Tà Zôn.
Tại chân núi Tà Zôn gần khu mỏ, ngoài Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình
Giao thông 677 còn có Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng và Khoáng sản Bình
Thuận, Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Hạ tầng Bình Thuận, Công ty Cổ phần
Đầu tư 577, Công ty Cổ phần Tà Zôn, Công ty TNHH thép Trung Nguyên… đang
khai thác đá xây dựng phục vụ cho nhu cầu tại chỗ và các khu vực lân cận.
Cho đến thời điểm lập báo cáo các tài liệu nghiên cứu vừa nêu ở trên đã khẳng
hệ tầng Nha Trang và granit biotit phức hệ Đèo Cả.
II.5.4.1. Đá magma phun trào hệ tầng Nha Trang (Knt)
Đá phun trào phân bố rộng rãi, chiếm khoảng 90% diện tích khu mỏ. Mặt cắt
thân khoáng đá phun trào từ trên xuống như sau:
- Trên cùng là lớp phủ. Thành phần là tập hợp dăm, sạn, cát bột sét lẫn đá tảng,
chiều dày 0,3 – 2m.
- Chuyển dần xuống dưới là đá cứng chắc. Thành phần thạch học chính gồm
17
17
ryolit porphyr, andesitodcit, andesit porphyrit, ít hơn là các đá tuf ryodacit, tuf
andesitodacit. Đá có màu xám sáng, xám lục, xám nâu, cấu tạo dòng chảy hoặc khối,
kiến trúc nổi ban, nền vi khảm. Giữa các đá nói trên rất ít có sự khác biệt nhau về
thành phần khoáng vật, hóa học, tính chất cơ lý, lại không có ranh giới rõ ràng mà
thường xen kẽ, chuyển tiếp hoặc trộn lẫn vào nhau.
II.5.4. 2. Đá xâm nhập phức hệ Đèo Cả (G/K đc
2
)
Đá magma xâm nhập phân bố trên góc phía Bắc – Tây Bắc chiếm khoảng 10%
diện tích khu mỏ. Mặt cắt thân khoáng đá magma xâm nhập từ trên xuống như sau:
- Trên cùng là lớp phủ. Thành phần chủ yếu gồm dăm sạn lẫn bột cát và cục tảng
đá gốc bị phong hóa dở dang. Bề dày 0,3-5m.
- Dưới là đá gốc cứng chắc. Thành phần chủ yếu là granit biotit hạt không đều.
Đá có màu xám sáng, xám phớt hồng, xen ít đốm đen, cấu tạo khối, rắn chắc, kiến trúc
hạt nửa tự hình. Đá có thành phần khoáng vật gồm felspat kali 32-34%, plagioclas 28-
31%, thạch anh 30-33%, biotit bị clorit hóa 5-6%, quặng 1%, apatit ít.
Theo chiều sâu gặp đá lộ ra trên bề mặt địa hình (cote +80m) đến đáy moong
đang khai thác, tuy nhiên vẫn chưa hết đá xâm nhập granit.
II.6. Đặc điểm địa chất thủy văn
II.6.1. Nước mặt
Khu mỏ đá Tây Nam Tà Zôn có bề mặt địa hình sườn núi, dốc khoảng 10-20
2
). Thành phần chủ yếu là granit biotit hạt không đều. Thành
tạo này không chứa nước nên không ảnh hưởng đến việc khai thác mỏ sau này.
Với kết quả nghiên cứu địa chất thủy văn mỏ rút ra một số kết luận như sau:
- Sự ảnh hưởng của nước dưới đất là rất ít.
- Chỉ có một nguồn nước duy nhất ảnh hưởng đến mỏ là nước mưa, tuy nhiên do
địa hình dốc và có các khe cạn gần chân núi nên khả năng thoát nước mặt rất nhanh
thuận lợi cho quá trình khai thác sau này.
Tuy nhiên vấn đề khó khăn là khu mỏ không có nước để phục vụ sinh hoạt, sản
xuất và xử lý môi trường. Vì vậy, khi tiến hành khai thác mỏ phải tìm kiếm nguồn
nước từ nơi khác dẫn vào mỏ hoặc thiết kế các hồ chứa nước nhân tạo.
II.6.3. Tính toán lượng nước chảy vào moong khai thác:
II.6.3.1 . Các nguồn nước có khả năng chảy vào mỏ :
Khi khai thác mỏ, các nguồn nước sau có khả năng chảy vào mỏ:
- Nước mưa rơi trực tiếp vào moong khai thác.
- Nước mặt chảy tràn vào moong khai thác.
- Nước dưới đất chảy vào moong khai thác.
II.6.3.2 . Phương pháp tính toán :
Lượng nước có khả năng chảy vào mỏ có 3 nguồn chính nói trên. Tuy nhiên qua
kết quả thăm dò cho thấy trong mỏ không có nước dưới đất. Đồng thời nếu loại trừ
lượng nước mặt chảy vào moong khai thác bằng biện pháp đắp đê bao quanh khai
trường thì chỉ còn 1 nguồn nước chảy vào mỏ là nước mưa rơi trực tiếp.
Lượng nước mưa rơi trực tiếp xuống mỏ được tính theo công thức:
Q
1
= F x Z
Trong đó:
- F là diện tích hứng nước, chính là diện tích mỏ (180.000 m
2
),
Dung trọng bão hòa: 2,699 g/cm
3
.
Dung trọng tự nhiên: 2,696 g/cm
3
Tỷ trọng: 2,77 g/cm
3
.
Lực dính kết: 247,9 kG/cm
2
.
Góc ma sát trong 41
o
33’.
Cường độ kháng nén tự nhiên: 1108 kG/cm
2
.
Cường độ kháng nén bão hòa: 935 kG/cm
2
Độ hút nước: 0,44%
Độ rỗng: 2,83%.
II.7.1 .3. Lớp 3: Xâm nhập granit phức hệ Đèo Cả:
Xâm nhập phức hệ Đèo Cả phân bố trên một diện tích nhỏ ở phía Tây Bắc mỏ.
Thành phần chủ yếu là granit biotit. Đây là lớp đá có điều kiện địa chất công trình rất
ổn định, thuận lợi cho khai thác mỏ.
Kết quả thí nghiệm cho thấy tính chất cơ lý của lớp này như sau:
Dung trọng tự nhiên: 2,616 g/cm
3
Dung trọng bão hòa 2,619g/cm
3
20
Trong đó:
- α: Góc dốc bờ moong khai thác (độ).
- ϕ: Góc ma sát trong của đất, đá (độ)
- K: Hệ số an toàn (thay đổi từ 0,9 ÷1,5).
- C: Lực dính kết của đất, đá (T/m
2
).
- H: Chiều cao bờ moong khai thác tính đến cao độ (m).
- γ: Thể trọng tự nhiên của đất đá (t/m
3
).
- λ: Hệ số mềm hoá phụ thuộc vào mức độ nứt nẻ và đồng nhất của đất, đá.
Thực tế khai thác mỏ sẽ có 2 loại góc dốc bờ moong là bờ moong động (bờ
moong đang trong quá trình khai thác) và bờ moong tĩnh (bờ moong cố định khi đến
biên giới khai trường). Căn cứ vào thời gian tồn tại và mức độ ảnh hưởng của quá
trình khai thác mỏ, góc dốc bờ moong được tính toán như sau: (do lớp phủ ở đây
thành phần gồm sạn sỏi lẫn bột cát nên khi thí nghiệm cơ lý đất không có các chỉ tiêu
như lực dính kết, góc ma sát trong, vì thế không thể tính được góc dốc bờ moong).
II.7.2.1 . Góc dốc bờ moong động :
Đặc điểm của bờ moong này là thời gian tồn tại ngắn và luôn thay đổi theo lịch
trình khai thác. Để đơn giản cho việc tính toán, tính chiều cao tầng khai thác là 5m đối
với đất phủ và từ 10 hoặc 20m đối với đá cứng.
Bảng 3. Tổng hợp kết quả tính toán góc dốc bờ moong động
ST
T
Lớp đất đá
Chiều cao tầng khai thác
5 m 10 m 20 m
tga a tga a tga a
2 Lớp 2: Đá phun trào 56,1 89 28,3 88 14,47 86
3 Lớp 3: Granit biotit 58,2 89 29,4 88 15,02 86
Tóm lại: từ kết quả nghiên cứu ĐCTV-ĐCCT mỏ có thể kết luận một cách khái
quát sau:
* Mỏ có điều kiện địa chất thủy văn đơn giản. Trong mỏ tồn tại 2 tầng chứa
nước có quan hệ thủy lực trực tiếp với nhau. Cả hai tầng chứa nước đều ảnh hưởng rất
ít đến công tác khai thác mỏ sau này vì khả năng chứa nước của chúng nghèo và thậm
chí là không chứa nước.
* Nguồn nước chảy vào mỏ chủ yếu vẫn là nước mưa rơi trực tiếp xuống moong
khai thác, lượng nước ngầm chảy vào mỏ rất ít, có thể tháo khô bằng phương pháp
bơm cưỡng bức hoặc tự chảy ra khỏi mỏ.
* Nước ngầm ít có khả năng phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của mỏ.
* Mỏ có địa hình dốc, khi khai thác cần chú ý sạt lở bờ moong và đá lăn.
III. TRỮ LƯỢNG ĐỊA CHẤT
Trữ lượng mỏ theo báo cáo kết quả thăm dò bổ sung năm 2010 như sau:
- Tổng trữ lượng đá xây dựng tính đến cote +40m: 8.183.204 m
3
.
Trong đó:
+ Cấp 121 đá phun trào: 3.163.325 m
3
.
+ Cấp 122 đá phun trào: 4.745.204 m
3
, đá granit: 274.855 m
3
.
Tổng 121+122 đá phun trào: 7.908.349 m
3
, đá granit: 274.855 m
của tuyến đường lên núi ở mức +80m.
I.1. Mặt bằng chân tuyến
I.1.1. Phần nằm ngoài diện tích mỏ được thăm dò, cấp phép khai thác:
Phần mặt bằng chân tuyến nằm ngoài diện tích được cấp phép khai thác bằng
phẳng. Cao độ thay đổi từ 26m đến 30m, thấp dần từ Đông sang Tây. Phần lớn mặt
bằng được sử dụng làm bãi chứa đá thành phẩm của mỏ.
Theo hướng từ Nam lên Bắc, từ ngoài đường giao thông vào mỏ, phần lớn diện
tích được sử dụng làm bãi chứa đá thành phẩm. Một phần nhỏ diện tích được xây
dựng trạm bê tông nhựa nóng, văn phòng điều hành mỏ, kho mìn,
Trạm bê tông nhựa nóng hiện không hoạt động.
Khu văn phòng điều hành mỏ xây dựng trên diện tích khoảng 1.000 m
2
. Kết cấu
nhà tường gạch, cửa gỗ, mái tôn.
Kho mìn được xây dựng trên diện tích 2.265 m
2
, cách biên giới mỏ 235m. Kết
cấu kho theo tiêu chuẩn ngành. Xung quanh kho được đắp đê đất bảo vệ và tường rào
thép gai.
Phía Nam khu vực này có một moong khai thác đất rộng 1,7ha, chiều sâu moong
khai thác đất từ 01m đến 02m. Hiện tại đã ngừng khai thác.
Bãi chứa đá thành phẩm được xây dựng trên nền đất đá tự nhiên của mỏ, được
trải đá lu lèn chặt.
Các trạm nghiền sàng của mỏ được lắp đặt trên phần diện tích mặt bằng chân
tuyến ngoài mỏ. Hiện đang hoạt động ổn định.
I.1.2. Phần nằm trong diện tích mỏ được thăm dò, cấp phép khai thác:
Mặt bằng chân tuyến phần nằm trong diện tích mỏ được cấp phép là phần diện
tích mỏ dưới đáy moong khai thác. Phần từ điểm góc số M1 đến điểm góc số M5 chưa
được khai thác, còn giữ nguyên địa hình hiện trạng tự nhiên. Phần từ điểm góc số M5
đến điểm góc số M6 hầu hết đã bị tác động bởi hoạt động khai thác mỏ.
lớn. Cao độ mặt tầng không đồng đều gây khó khăn cho công tác vận chuyển.
II. HIỆN TRẠNG THIẾT BỊ
Các thiết bị đang sử dụng tại mỏ Tây Nam Tà Zôn được thống kê trong bảng
dưới đây:
Bảng 5. Thiết bị đang sử dụng tại mỏ Tây Nam Tà Zôn
STT Loại thiết bị
Đv
tính
Số
lượng
Công suất thực
tế
Đv tính Giá trị
1
Máy xúc thủy lực gầu ngược 1,2
m
3
/gầu
chiếc 2 m
3
/ca 600
2
Máy xúc thủy lực gầu ngược 0,7
m
3
/gầu
chiếc 1 m
3
/ca 350
3 Máy khoan BMK5 chiếc 4 m/ca 42
3
/gầu chiếc 1 m
3
/ca 350
12 Trạm biến áp 1000KVA trạm 1 KVA 1000
13 Trạm biến áp 400KVA trạm 1 KVA 400
14 Máy bơm nước chiếc 1 - -
25
25