Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

BỘ TÀI CHÍNH

----------------

LÊ THỊ HỒNG

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ ỐP LÁT Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

BỘ TÀI CHÍNH

----------------

LÊ THỊ HỒNG

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ ỐP LÁT Ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ .......................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................. vii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ...................19
1.1. Khái quát về hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ..............................19
1.1.1. Quản trị chi phí và kế toán quản trị chi phí .....................................................19
1.1.2. Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí.....................................................26
1.2. Nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ cho mục đích quản trị .......36
1.2.1. Trong khâu lập kế hoạch, hoạch định chiến lược ...........................................38
1.2.2. Trong quá trình tổ chức thực hiện ...................................................................38
1.2.3. Quá trình kiểm tra, kiểm soát các hoạt động...................................................39
1.2.4. Quá trình ra quyết định ..................................................................................40
1.3. Nội dung hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ....................................41
1.3.1. Lưu đồ luân chuyển thông tin kế toán quản trị chi phí ...................................43
1.3.2. Quy trình hoạt động hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí. ...................46
1.3.3. Phương tiện kỹ thuật phục vụ phân tích xử lý và cung cấp thông tin kế toán
quản trị chi phí ..........................................................................................................69
1.3.4. Kiểm soát nội bộ đối với hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí.............71
1.4. Kinh nghiệm quốc tế trong tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi
phí và bài học cho các doanh nghiệp sản xuất việt nam........................................74
1.4.1. Kinh nghiệm thực tế các nước trong tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản
trị chi phí ...................................................................................................................74
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam ................77
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................................78
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

2.4. Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ...........................................................123
2.4.1. Nhận định, đánh giá kết quả khảo sát và nghiên cứu ....................................123
2.4.2. Nguyên nhân của hạn chế hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong
các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam ....................................129
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ..........................................................................................132
CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC CHẾ
BIẾN ĐÁ ỐP LÁT Ở VIỆT NAM ...........................................................................133
3.1. Định hƣớng, mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp khai thác chế biến
đá ốp lát ở Việt Nam ...............................................................................................133
3.2. Quan điểm và yêu cầu hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam ...............134


iv

3.2.1. Quan điểm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam ..........................................134
3.2.2. Yêu cầu hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam ..........................................136
3.3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại các
doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam .......................................137
3.3.1. Hoàn thiện phân loại chi phí phục vụ cho kế toán quản trị chi phí...............137
3.3.2. Xây dựng lưu đồ luân chuyển thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh
nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam .....................................................139
3.3.3. Hoàn thiện quy trình hoạt động hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ..............................................143
3.3.4. Hoàn thiện phương tiện kỹ thuật phục vụ xử lý, phân tích và cung cấp thông
tin kế toán quản trị chi phí.......................................................................................177


CPQLDN

Chi phí quản lý doanh nghiệp

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

C-P-V

Chi phí –Khối lượng –Lợi nhuận

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

ERP

Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise
Resource Planning)


Quản lý kinh doanh

QTCP

Quản trị chi phí

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TKKT

Tài khoản kế toán

SXKD

Sản xuất kinh doanh

XDCB

Xây dựng cơ bản


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng biểu:
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu đá ốp lát và vật liệu xây dựng ....................................81
Bảng 2.2: Công suất khai thác và chế biến đá ốp lát các địa phương ...........................83
Bảng 2.3: Loại hình doanh nghiệp và công suất bình quân ..........................................85

Sơ đồ 1.8: Chức năng kiểm tra [9; tr306] ......................................................................40
Sơ đồ 1.9: Mối quan hệ các yếu tố của hệ thống thông tin KTQTCP ...........................43
Sơ đồ 1.10: Lưu đồ luân chuyển thông tin kế hoạch .....................................................44
Sơ đồ 1.11: Luân chuyển thông tin chi phí thực hiện ...................................................44
Sơ đồ 1.12: Luân chuyển thông tin chi phí phục vụ cho kiểm soát chi phí ..................45
Sơ đồ 1.13: Luân chuyển thông tin chi phí phục vụ cho ra quyết định .........................45
Sơ đồ 1.14: Quy trình hệ thống thông tin KTQTCP trên các công cụ kế toán .............46
Sơ đồ 1.15: Xử lý thông tin dự toán chi phí trong doanh nghiệp ..................................54
Sơ đồ 1.16: Xử lý thông tin chi phí thực hiện ...............................................................55
Sơ đồ 1.17: Xử lý-phân tích thông tin cho kiểm soát chi phí ........................................58
Sơ đồ 1.18: Quy trình thông tin phần mềm quản lý tích hợp ........................................71
Sơ đồ 1.19: Quy trình kiểm soát thông tin hệ thống thông tin KTQTCP [78; tr 661] .......72
Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu thực trạng nhu cầu thông tin và đáp ứng nhu cầu thông tin.92
Sơ đồ 2.2: Luân chuyển thông tin kế toán giai đoạn lập kế hoạch chi phí ..................105
Sơ đồ 2.3: Luân chuyển thông tin kế toán chi phí thực hiện (bộ phận khai thác) ......105
Sơ đồ 2.4: Luân chuyển thông tin KTQTCP thực hiện (bộ phận chế biến) ...............106
Sơ đồ 2.5: Luân chuyển chứng từ bộ phận mỏ ............................................................112
Sơ đồ 2.6: Xử lý và hệ thống hóa thông tin tại bộ phận mỏ ........................................112
Sơ đồ 3.1: Lưu đồ luân chuyển thông tin chi phí lập kế hoạch ...................................139
Sơ đồ 3.2: Lưu đồ luân chuyển thông tin chi phí thực hiện tại bộ phận mỏ ...............140
Sơ đồ 3.3: Lưu đồ luân chuyển thông tin chi phí thực hiện tại bộ phận chế biến .......140
Sơ đồ 3.4: Lưu đồ luân chuyển thông tin chi phí thực hiện tại bộ phận ngoài sản xuất .....141
Sơ đồ 3.5: Lưu đồ luân chuyển thông tin chi phí thực hiện tại bộ phận sản xuất khác....141
Sơ đồ 3.6: Lưu đồ luân chuyển thông tin chi phí phục vụ cho khâu kiểm soát chi phí ......142
Sơ đồ 3.7: Lưu đồ luân chuyển thông tin chi phí phục vụ cho ra quyết định .............143
Sơ đồ 3.8: Hoạch định nguồn lực trong ERP ..............................................................179
Sơ đồ 3.9: Mối quan hệ các bộ phận trong hệ thống thông tin KTQTCP ...................183


1

phú, mầu sắc đa dạng. Hiện nay, trên cả nước đã hình thành nhiều trung tâm khai thác
và chế biến đá lớn và có uy tín như Thanh Hóa, Nghệ An, Yên Bái, Khánh
Hòa…Trong những năm qua các sản phẩm đá ốp lát đã trở thành loại vật liệu xây
dựng được ưa chuộng trong nước và thế giới. Đá ốp lát được sử dụng trong thi công
các công trình xây dựng dân dụng, các công trình trọng điểm quốc gia, làm vỉa hè, làm


2

đền chùa, lăng miếu… Ngoài ra, đá ốp lát Việt Nam cũng là sản phẩm được ưa chuộng
trên thị trường thế giới và là sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao so với các mặt hàng
xuất khẩu khác. Cụ thể, đá ốp lát có chất lượng cao có giá giao tại cảng trong nước là
600-1.000 USD/tấn, cao gấp 12-20 lần giá xuất 1 tấn xi măng, gấp 5-8 lần giá trị xuất
khẩu 1 tấn than và gấp 2-3 lần xuất khẩu dầu mỏ. Kim ngạch xuất khẩu đá ốp lát
thường chiếm khoảng 25% giá trị kim ngạch xuất khẩu của vật liệu xây dựng trong cả
nước. Đồng thời, hoạt động khai thác và chế biến đá ốp lát đã góp phần giải quyết việc
làm và tạo thu nhập cho hàng ngàn người lao động cũng như đóng góp không nhỏ vào
ngân sách Nhà nước.
Tuy nhiên, trong nhiều năm qua ngành khai thác và chế biến đá ốp lát vẫn là
ngành chưa có nhiều đổi mới trong quy trình SXKD, được tiến hành chủ yếu bằng các
phương thức thủ công, quản lý và giám sát chưa chặt chẽ đã dẫn đến tình trạng thất
thoát tài nguyên quốc gia và hiệu quả mang lại cho DN không cao. Trước bối cảnh
chung của nền kinh tế thế giới cũng như sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩm đá ốp
lát nhập khẩu từ nước ngoài, các sản phẩm vật liệu thay thế... ngành khai thác và chế
biến đá ốp lát ở Việt Nam đang cần có sự thay đổi mạnh mẽ, cải tiến công nghệ trong
khai thác và chế biến, trong phương thức quản lý nhằm tránh thất thoát chi phí, lãng
phí tài nguyên từ đó góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của DN. Trong quyết
định 1586/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng đã đưa ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020
công suất chế biến đạt 30 triệu m2/năm, trong đó xuất khẩu đạt 7 triệu m2 riêng khu
vực Bắc trung bộ và duyên hải miền Trung có công suất phấn đấu đạt 27 triệu m2

diện chi phí, các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí hiện đại trong KTQT, nội
dung cơ bản của KTQT. Điển hình là các công trình như:
Jonas Gerdin (2005) đã điều tra thực nghiệm sử dụng các phương pháp ngẫu
nhiên nhằm nghiên cứu sự tác động của cơ cấu tổ chức và phương pháp phân cấp quản
lý trong DN đến HTTTKT. Tác giả tiến hành nghiên cứu trên 160 nhà quản lý bằng
phiếu điều tra bảng hỏi với kết quả nhận về 82,5% câu trả lời, trong đó có rất nhiều ý
kiến cho rằng DN, các tổ chức cần phải thay đổi hệ thống KTQT của họ để đạt được
mục tiêu quản lý. Như vậy, qua nghiên cứu ở trên tác giả đã chỉ ra rằng xây dựng KTQT
trong đơn vị phải luôn có sự điều chỉnh và xây dựng KTQT phải trên cơ sở nhu cầu thực
tế, trên cơ sở sự phân cấp quản lý trong đơn vị và KTQT xây dựng phải trên cơ sở sự
phụ thuộc lẫn nhau, quan hệ qua lại lẫn nhau giữa các bộ phận quản lý trong đơn vị thì
hiệu quả của hệ thống KTQT mới đạt được mục đích tư vấn cho nhà quản lý [53].
Nhóm tác giả Kaplan, Robert S.; Atkinson, Anthony (2015) đã tiến hành khái
quát và phát triển KTQT trong DN theo các nội dung cơ bản của KTQT trong DN và
xây dựng thành 14 nội dung bao gồm: Vai trò của KTQT, phương pháp ứng xử chi phí
trong DN, phân bổ chi phí theo mô hình ABC, xây dựng các trung tâm chi phí trong
DN, các khoản chi phí phục vụ cho quá trình ra quyết định, phương pháp thẻ điểm cân
bằng [55].
Ngoài ra, các nghiên cứu liên quan đến các nội dung cơ bản của KTQT hiện đại
như phân bổ chi phí theo mô hình hiện đại, QTCP sản phẩm theo mô hình chi phí


4

Kaizen cũng được nghiên cứu và công bố trên một số các bài báo như: Maliah bt.
Sulaiman, Nik Nazli Nik Ahmad, Norhayati Alwi, (2004) đã đưa ra hướng phát triển
mới về KTQT trong đó các phương pháp hiện đại được sử dụng trong KTQT. Trong
bài báo này tác giả đã đưa ra các phương pháp chiến lược như JIT, ABC, TQM, giá
thành mục tiêu, … nhằm giúp các DN đáp ứng được nhu cầu của thị trường cạnh tranh
toàn cầu. Thông qua việc nghiên cứu lý luận, bài báo này xem xét việc mở rộng các


5

Kim Xuyến (2014), nghiên cứu về công tác KTQT chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong các DN viễn thông di động ở Việt Nam [26], nghiên cứu của Phạm Thị
Tuyết Minh (2015) về tổ chức KTQT tại các DN lắp ráp ô tô thuộc tổng công ty ô tô
Việt Nam, trong nghiên cứu này tác giả đã tiến hành hoàn thiện tổ chức công tác
KTQT trên hai phương diện đó là tổ chức hoàn thiện bộ máy KTQT trong hệ thống kế
toán DN và tổ chức hệ thống thông tin KTQT trong các DN thuộc lĩnh vực nghiên cứu
[20]. Nghiên cứu Đào Thúy Hà (2015) “Hoàn thiện KTQTCP trong các DN sản xuất
thép ở Việt Nam” trong luận án tác giả đã tiến hành nghiên cứu định lượng sử dụng
mô hình SPSS 18 để đánh giá nhu cầu thông tin và mức độ đáp ứng thông tin cho nhà
quản trị trong thực hiện chức năng quản lý, đưa ra các giải pháp hoàn thiện KTQTCP
cho các DN có cơ cấu giản đơn, trực tuyến chức năng và đơn vị chiến lược trong
ngành thép ở Việt Nam [10].
Trên cơ sở các nghiên cứu về KTQT trong nước và nước ngoài tác giả nhận
thấy các nghiên cứu đã tập trung đánh giá nhu cầu thông tin của nhà quản trị và mức
độ đáp ứng nhu cầu thông tin bao gồm các thông tin về định mức, dự toán, các thông
tin chi phí thực hiện, các thông tin kiểm soát chi phí và ra quyết định về mặt lý luận
cũng như vận dụng cụ thể trong các ngành SXKD như viễn thông, dược, ô tô, thép,
gạch ốp lát…đây là tiền đề để tác giả kế thừa, phát triển trong nghiên cứu của mình.
2.1.2. Nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán và hệ thống thông tin kế toán quản
trị chi phí
Nghiên cứu chung về thành phần, cấu trúc của hệ thống thông tin kế toán
Tác giả Hall, J. A., & Bennett, P. E. (2011) trong cuốn sách Introduction to
Accounting Information Systems đã đưa ra các yếu tố cấu thành của HTTTKT bao gồm
ba thành phần cơ bản đó chính là: Hệ thống xử lý nghiệp vụ hàng ngày như báo cáo,
các tài liệu có liên quan, hệ thống sổ cái, báo cáo tài chính thông thường và hệ thống
báo cáo quản trị nhằm phục vụ cho mục đích cụ thể như ra quyết định, lập dự toán, lập
các báo cáo trách nhiệm [45]… Như vậy theo quan điểm trên HTTTKT được cấu

thống nhất trên một bộ cơ sở dữ liệu, được sử dụng chung cho mục đích xử lý, phân
tích thông tin phục vụ tất cả các chức năng QTCP trong đơn vị [13]. Nghiên cứu của
Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015) “Phân tích thiết kế HTTTKT tại các bệnh viện công”
trong nghiên cứu tác giả đã đưa ra thiết kế HTTTKT nhằm đáp ứng chu trình nghiệp
vụ của bệnh viên công hạng 3 ở Việt Nam đó là: Chu trình cung ứng, khám và điều trị,
thu viện phí và tài chính. Thiết kế bộ mã cho các đối tượng, cấu trúc các tệp tin cơ sở
dữ liệu và mối liên hệ giữa các cơ sở dữ liệu ở bệnh viện công [12]. Trong nghiên cứu
tác giả đã xem xét cấu trúc HTTTKT tại các bệnh viện công theo các chu trình nghiệp
vụ, không thiết kế theo dạng thành phần cấu thành của HTTTKT và nghiên cứu theo
các chu trình nghiệp vụ này chỉ thích ứng với nghiên cứu cụ thể là các bệnh viện
không phù hợp với các DN SXKD khác. Tác giả Vũ Bá Anh (2015) trong nghiên cứu
“Tổ chức HTTTKT trong DN SXKD trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin”
đã tiến hành thống kê các quan điểm về tổ chức HTTTKT trong và ngoài nước, trên cơ
sở đó tác giả đã tiến hành đưa ra nội dung của tổ chức HTTTKT trong các doanh
nghiệp SXKD ở Việt Nam theo 5 nội dung: Tổ chức con người, tổ chức dữ liệu kế
toán, tổ chức thủ tục kế toán, tổ chức hệ thống phần cứng, tổ chức phần mềm kế toán


7

[1]. Trong nghiên cứu của tác giả chủ yếu mới đi sâu vào tổ chức HTTTKT phục vụ
cho công tác KTTC chưa phải HTTTKT phục vụ cho cả KTTC và KTQT. Mặt khác,
trong nghiên cứu tác giả đưa ra HTTTKT chung cho các DN SXKD chưa đi vào một
ngành cụ thể trong khi HTTTKT phụ thuộc vào nhân tố rất lớn đó là cơ cấu tổ chức,
lĩnh vực kinh doanh, quy mô của DN nên với nghiên cứu chung như trên thì HTTTKT
mới chỉ mang tính khái quát chưa cụ thể, chi tiết.
Các nghiên cứu trong và ngoài nước về thành phần, cấu trúc của HTTTKT như
trên có thể nhận thấy các quan điểm này các tác giả nghiên cứu về HTTTKT được
phân chia thành các luồng quan điểm: Luồng quan điểm nghiên cứu HTTTKT theo các
chu trình các loại nghiệp vụ và luồng quan điểm nghiên cứu HTTTKT theo bộ phận

cung cấp các thông tin đến các đối tượng sử dụng thông tin. Tuy nhiên trong các
nghiên cứu mới chỉ mang tính chất khái quát về mặt lý luận chưa áp dụng cụ thể trong
ngành SXKD đặc biệt là lĩnh vực khai thác chế biến đá ốp lát.
Nghiên cứu về áp dụng phương tiện kỹ thuật trong hệ thống thông tin kế toán
Các nghiên cứu về HTTTKT đều đi đến thống nhất đó là hệ thống thông tin của
đơn vị không thể phát triển hiệu quả nếu không có phần mềm, các phương tiện kỹ
thuật hỗ trợ, trong đó các nghiên cứu đều đề cập đến phần mềm sử dụng tốt cho
HTTTKT đó chính là phần mềm ERP-hệ thống hoạch định nguồn lực DN.
Tác giả Benjamin Bae, Paul Ashcroft (2004) đã cung cấp một cách nhìn khái
quát về hệ thống hoạch định nguồn lực trong đơn vị. Hệ thống hoạch định nguồn lực
DN là gói các phần mềm sử dụng công nghệ cơ sở dẫn liệu quan hệ để tích hợp các bộ
phận khác nhau của hệ thống thông tin trong tổ chức. Hệ thống này cung cấp nhiều
phần riêng biệt nhưng trong một hệ tổng hợp mà có thể được cài đặt thành một khối
trong bất kỳ tổ chức nào. Nhiều DN lớn sử dụng HTTT riêng rẽ và khác biệt, thường
là bởi vì họ hợp nhất với các công ty khác với các hệ thống khác nhau. Một hệ thống
hoạch định nguồn lực DN tổng hợp các hệ thống thông tin riêng rẽ sẽ nâng cao độ tin
cậy và tính hiệu quả trong xử lý số liệu. Hệ thống này đã trở nên phổ biến với các công
ty lớn, các DN nhỏ và vừa ngày nay cũng đang bắt đầu nghiên cứu và sử dụng hệ
thống này [33].
Trong bài báo của Ladewi, Yuhanis (2014) đã nghiên cứu với mục đích xem
xét sự thay đổi quản trị và quản lý cam kết tới việc thực hiện ERP và tác động tới chất
lượng của thông tin kế toán. Hệ thống ERP là một hệ thống máy tính cho phép quản lý
các nguồn lực trong DN về mặt tổng thể. Kết quả cho thấy rằng có ảnh hưởng đáng kể
của các cam kết quản lý và thay đổi quản lý để thực hiện hệ thống ERP và ảnh hưởng
gián tiếp đến chất lượng của thông tin kế toán. Trong khi đó, có một mối quan hệ chặt
chẽ giữa quản lý và cam kết quản lý để thực hiện các hệ thống ERP, với chất lượng
thông tin được cung cấp [57].
Trong nghiên cứu của tác giả Lili Zhao (2015) đã tiến hành nghiên cứu
HTTTKT trên máy vi tính trong điều kiện ứng dụng mạng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng
trong điều kiện ứng dụng máy vi tính đã làm thay đổi toàn bộ cách thức xử lý dữ liệu,

những thủ tục thiết lập để bảo vệ tài sản, đảm bảo các báo cáo kế toán đáng tin cậy,
phát huy hiệu quả và khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của công ty. Kiểm soát
nội bộ là rất cần thiết để đạt được một số mục tiêu như tiến hành hiệu quả và có trật
tự của các nghiệp vụ kế toán, bảo vệ tài sản thông qua sự tuân thủ các chính sách
quản lý, phòng chống các lỗi và phát hiện các lỗi, phòng chống gian lận và phát hiện
các gian lận nhằm đảm bảo độ chính xác, đầy đủ, độ tin cậy và kịp thời chuẩn xác
của số liệu kế toán. Nếu kiểm soát nội bộ tốt tồn tại trong bất kỳ tổ chức nào thì đơn
vị đó có thể sử dụng thông tin mà HTTTKT cung cấp tin cậy và đạt được các mục
tiêu của tổ chức [80].


10

Đồng thuận với quan điểm trên Lili Zhao (2015) trong nghiên cứu của mình đã
chỉ ra HTTTKT trên máy vi tính chỉ hiệu quả khi được thiết lập hệ thống kiểm soát nội
bộ. Kiểm soát nội bộ làm giảm thiểu rủi ro thông tin kế toán. Tuy nhiên, trong nghiên
cứu lại xem xét mối quan hệ hai chiều giữa HTTTKT và kiểm soát nội bộ đó là có sự
tác động qua lại HTTTKT với kiểm soát nội bộ. Cụ thể, hiệu quả hoạt động của
HTTTKT cũng làm thay đổi quy trình kiểm soát nội bộ, giúp cho quá trình kiểm soát
nội bộ trong đơn vị đạt hiệu quả cao hơn, trong đó HTTTKT nếu được ứng dụng công
nghệ thông tin có tác dụng chỉ ra các lỗi trong quá trình thực hiện từ đó kiểm soát nội
bộ có thể đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của từng bộ phận [59].
Nguyễn Thế Hưng (2006) Kiểm soát nội bộ trong đơn vị đối với HTTTKT là
các thủ tục, các chính sách được thiết lập nhằm đảm bảo được ba mục tiêu đó là: Các
báo cáo kế toán đáng tin cậy, các luật lệ các quy định hiện có trong đơn vị được tuân
thủ và hoạt động của đơn vị đạt hiệu quả. Kiểm soát nội bộ thường bao gồm hai dạng
đó là kiểm soát quản lý và kiểm soát kế toán. Trong đó, kiểm soát kế toán nhằm bảo vệ
tài sản của DN, thẩm định tính chính xác và độ tin cậy của thông tin kế toán. Trong
kiểm soát HTTTKT bao gồm kiểm soát toàn bộ hệ thống và kiểm soát sự an toàn trung
thực của dữ liệu [14].

tác giả Đào Thúy Hà, Huỳnh Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Bích Liên… về KTQTCP trong
ngành thép, bệnh viện… là sử dụng nghiên cứu định lượng xử lý bằng phần mềm
SPSS tuy nhiên trong nghiên cứu tác giả chưa có nghiên cứu nào đánh giá về các nhân
tố ảnh hưởng đến hạn chế của HTTTKT trong đơn vị. Các nghiên cứu chỉ đánh giá
mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin của hệ thống KTQTCP không phải ở góc độ của
một HTTTKT.
Về lĩnh vực nghiên cứu: Các lĩnh vực nghiên cứu về KTQTCP, hệ thống thông
tin nói chung và hệ thống thông tin KTQTCP nói riêng thường được thực hiện trên
một lĩnh vực nghiên cứu cụ thể như ngành dược, thép, may mặc, các đơn vị sự nghiệp
như trường học, bệnh viện công…. Song cho đến nay tác giả chưa nhận thấy có bất cứ
một công trình nghiên cứu nào về lĩnh vực hoạt động khai thác chế biến đá ốp lát.
Trong khi đó ngành khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam là một trong những ngành
SXKD đặc thù của Việt Nam và một vài địa phương trong cả nước với trữ lượng lớn
và có giá trị xuất khẩu cao so với nhiều ngành. Mặt khác, trong điều kiện hiện nay khi
các DN khai thác chế biến đá ốp lát đang gặp nhiều khó khăn trong cạnh tranh trên thị
trường trong nước và nước ngoài, hiện tượng lãng phí chi phí, sử dụng chi phí không
hiệu quả trong các DN này đang còn nhiều mà hệ thống thông tin KTQTCP còn hạn
chế chưa đáp ứng yêu cầu thông tin của nhà quản trị.
Từ những đánh giá trên tác giả đã rút ra được khoảng trống trong nghiên cứu đó
là nghiên cứu để hoàn thiện hệ thống thông tin KTQTCP trong các DN khai thác chế
biến đá ốp lát ở Việt nam theo các nội dung như sau:
(1) Hoàn thiện hệ thống thông tin KTQTCP theo các thành phần cấu thành của
HTTTKT phục vụ cho mục đích QTCP.
(2) Hoàn thiện hệ thống thông tin KTQTCP trên cơ sở nền tảng là nhu cầu
thông tin KTQTCP của nhà quản trị.


12

(3) Về phương pháp sử dụng trong xử lý các dữ liệu nghiên cứu đó là sử dụng



13

năng quản trị như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và ra quyết
định. Luận án tập trung vào các nội dung cơ bản như sau:
- Nghiên cứu về yêu cầu của QTCP và chức năng QTCP từ đó xác định nhu cầu
thông tin của nhà quản trị trong quá trình thực hiện chức năng quản lý.
- Nghiên cứu nội dung cơ bản của hệ thống thông tin KTQTCP trong các DN
sản xuất.
- Nghiên cứu thực trạng hệ thống thông tin KTQTCP trong các DN khai thác
chế biến đá ốp lát ở Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin KTQTCP trong các DN
khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:
Luận án tiến hành hoàn thiện hệ thống thông tin KTQTCP cho DN có quy mô
lớn với mô hình tổ chức quản lý giản đơn và trực tuyến chức năng và là các DN không
thuộc sở hữu Nhà nước (Xuất phát từ đặc thù của thông tin KTQTCP thường sử dụng
nhiều ở các DN có quy mô lớn và đặc thù DN đá ốp lát ở Việt Nam hiện nay chủ yếu
là do tư nhân đầu tư khai thác và chế biến). Số liệu khảo sát điển hình được thu thập ở
các DN thuộc khu vực phía Bắc và duyên hải miền Trung là khu vực tập trung gần
90% sản lượng khai thác và chế biến trong cả nước.
- Về thời gian: Luận án tiến hành nghiên cứu, khảo sát lịch sử hình thành ngành
khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam, dựa vào quy hoạch phát triển vật liệu gốm, sứ
xây dựng và đá ốp lát đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tác giả đưa ra các giải
pháp có tính khả thi và phù hợp với định hướng phát triển của ngành. Số liệu khảo sát
ở các DN khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam được thực hiện trong 3 năm từ năm
2013, 2014, 2015.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu

và trang web chuyên cung cấp các bài báo nghiên cứu như http://hdl.handle.net,
managerment accounting Web, www.sciencedirect.com, luanvan.moet.edu.vn, cho tác
giả tổng kết và phát triển các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống thông tin KTQTCP tại
các DN sản xuất, từ đó vận dụng vào DN khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam.
- Đối với các dữ liệu thứ cấp: Hệ thống dữ liệu thứ cấp được thu thập trên cơ sở
tiến hành điều tra, khảo sát thực tế tại các DN khai thác-chế biến đá ốp lát được lựa
chọn. Việc điều tra khảo sát này được thực hiện thông qua phát phiếu điều tra, phỏng
vấn sâu, nghiên cứu điển hình tại các DN.
Nghiên cứu điển hình: Tác giả tiến hành lựa chọn nghiên cứu điển hình 5 DN
đó là: Tổng công ty đầu tư Hà Thanh (Thanh Hóa), công ty cổ phần đầu tư-xây dựng
và thương mại Minh Hương (Thanh Hóa), công ty TNHH Sao Biển (Khánh Hòa),
doanh nghiệp tư nhân Long Anh (Nghệ An), công ty cổ phần thương mại và đầu tư
Thành Phát (Yên Bái). Các DN này thuộc khu vực Miền Bắc và Miền Trung là khu
vực tập trung sản lượng khai thác và chế biến chủ yếu cả nước. Các DN khảo sát sâu
phân bổ ở các địa phương có trữ lượng đá ốp lát cao. Tại các DN này tác giả tiến hành


15

phỏng vấn ban giám đốc, trưởng phòng kế toán, trưởng bộ phận khai thác và chế biến,
thu thập các dữ liệu từ báo cáo, các sổ kế toán chi phí đây chính là cơ sở đánh giá thực
trạng cũng như minh họa số liệu trong chương 2, chương 3 của luận án.
Câu hỏi nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu thực trạng hệ thống
thông tin KTQTCP tại các DN khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam từ đó đề xuất
giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin KTQTCP trong các DN này, tác giả đã tiến
hành đặt ra các câu hỏi cơ bản như sau:
- Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: Mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhà
quản trị của hệ thống thông tin KTQTCP tại các DN khai thác, chế biến đá ốp lát hiện
nay như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu cụ thể: Để có thể trả lời câu hỏi nghiên cứu tổng quát như

tiến hành sàng lọc, phân loại các DN hiện nay đang có công suất hoạt động thấp trong
danh mục các DN có khả năng thu hồi giấy phép khai thác, loại bỏ các DN chỉ thực
hiện một giai đoạn chế biến trong quá trình chế biến khai thác, số DN còn lại tiến hành
gửi phiếu điều tra cho nhà quản trị và nhân viên kế toán đó là: 73 DN với quy mô lớn
bao gồm các DN của Việt Nam, DN có vốn đầu tư nước ngoài (công ty TNHH đá cẩm
thạch RK Việt Nam), đảm bảo có hoạt động khai thác thường xuyên. Kết quả nhận
phản hồi về 52 DN. Kết quả thống kê khảo sát các DN và số lượng các DN khảo sát ở
phụ lục 2.1 và 2.3A, 2.3B. Các câu hỏi bao gồm các câu hỏi không có thang đo và các
câu hỏi có thang đo, trong đó các câu hỏi thang đo được đo bằng thang đo Likert với 5
mức độ (phụ lục 2.2A, 2.2B).
Loại phiếu khảo sát nhà quản trị: Tác giả đã tiến hành gửi phiếu đến Tổng giám
đốc, giám đốc điều hành, trưởng bộ phận khai thác, chế biến và trưởng các bộ phận
phòng ban khác trong các DN với số lượng phiếu trung bình mỗi DN là 6 phiếu tùy
theo quy mô DN, tổng số phiếu phát ra là 312 phiếu. Với số lượng phiếu thu về là 272
phiếu đạt tỷ lệ phản hồi là gần 87%.
Loại phiếu khảo sát nhân viên kế toán: Loại phiếu này được gửi đến trưởng,
phó phòng kế toán và nhân viên kế toán phụ trách kế toán chi phí và giá thành, kế toán
chi phí trong đơn vị với số lượng phiếu phát ra trung bình mỗi đơn vị là 4 phiếu, tổng
số phiếu phát ra là 208 phiếu với số phiếu thu về 170 phiếu đạt tỷ lệ hơn 82%.
Các bảng câu hỏi được thiết kế như sau: Đối với bảng câu hỏi dành cho đối
tượng là nhà quản trị trong DN bao gồm 32 câu hỏi chia thành hai phần lớn đó là:
Phần 1- Thông tin chung về DN phần này bao gồm có 8 câu hỏi nhằm để tìm hiểu
thông tin chung về DN cũng như người được khảo sát. Xác định vị trí công tác hiện tại
của người được khảo sát từ đó xác định các thông tin KTQTCP cần cung cấp cho nhà
quản trị. Phần II- Thực trạng đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ cho mục đích QTCP
của hệ thống thông tin KTQTCP trong các DN khai thác và chế biến đá ốp lát. Trong
phần này có 24 câu hỏi tập trung vào các vấn đề cơ bản như: Nhu cầu thông tin trong
thực hiện chức năng QTCP của nhà quản trị bao gồm 6 câu hỏi. Nội dung thông tin
KTQTCP đáp ứng nhu cầu thông tin nhà quản trị trong quy trình của hệ thống thông
tin đó là thu thập, phân tích-xử lý thông tin, cung cấp thông tin cho hoạt động lập kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status