SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
TRƯỜNG THPT SỐ 3 HUYỆN VĂN BÀN
TÀI NGHIÊN C UĐỀ Ứ :
SỬ DỤNG VIDEO, THÍ NGHIỆM ẢO VÀ CÁC HÌNH ẢNH PHÙ
HỢP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN VẬT LÝ CỦA
HỌC SINH LỚP 12A1 TRƯỜNG THPT SỐ 3 VĂN BÀN KHI HỌC
XONG CHƯƠNG LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG.
Họ tên tác giả : Lương Cao Thắng
Chức vụ: Tổ trưởng tổ KHTN
Tổ chuyên môn: Tổ Khoa học tự nhiên
Đơn vị: Trường THPT số 3 huyện Văn Bàn
Lương Cao Thắng Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh
Lào Cai
Văn Bàn, tháng 5 năm 2012
MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT 3
GIỚI THIỆU 4
PHƯƠNG PHÁP
I – Khách thể nghiên cứu 7
II – Thiết kế nghiên cứu 8
III – Quy trình nghiên cứu 9
IV – Đo lường và thu thập dữ liệu 10
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu 11
2. Bàn luận 13
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận 14
2. Khuyến nghị 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
PHỤ LỤC 16
Lào Cai
Giải pháp của tôi là sử dụng video, thí nghiệm ảo và hình ảnh có nội dung
phù hợp vào bài giảng để cung cấp thêm hình ảnh động, bản chất các hiện tượng
vật lý mà thực tế các em không quan sát được giúp các em hiểu nhanh hơn,
hứng thú hơn và có kĩ năng vận dụng vào thực tế tốt hơn.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là hai lớp 12A1,
12A2 trường THPT số 3 Văn bàn. Lớp thực nghiệm là lớp 12A1 được thực hiện
giải pháp thay thế khi dạy các bài của chương “Lượng tử ánh sáng” (Thuộc
chương VI chương trình chuẩn). Lớp đối chứng là lớp 12A2 giảng dạy theo
phương pháp truyền thống.
Với việc sử dụng công nghệ thông tin vào bài giảng điện tử đã có ảnh
hưởng rất rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh. Lớp thực nghiệm thông qua
bài kiểm tra đánh giá đạt kết quả cao hơn lớp đối chứng. Điểm số trung bình bài
kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là 7,04, lớp đối chứng là 6,44 Kết
quả phép kiểm chứng t-test p = 0,03 < 0,05 có ý nghĩa là có sự khác biệt lớn
giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Kết quả cho thấy
sự chênh lệch giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, không
phải do ngẫu nhiên. Điều đó chứng minh rằng, việc sử dụng video, thí nghiệm
ảo có nâng cao kết quả học tập môn vật lí của học sinh lớp 12 trường THPT số 3
Văn Bàn khi học xong chương “Lượng tử ánh sáng” .
GIỚI THIỆU
Trong sách giáo khoa vật lý 12 chương trình cơ bản thí nghiệm Héc về
hiện tượng quang điện, hiện tượng quang điện trong chỉ là những hình ảnh tĩnh
kèm theo các mô tả hiện tượng vật lý và nếu thực hiện trong thực tế cũng rất
khó quan sát; các hiện tượng quang – phát quang, các ứng dụng của hiện tượng
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng.
4
Lương Cao Thắng Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh
Lào Cai
vẽ, flash đã có trong các bài viết và các đề tài liên quan:
+ Tham luận: “Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học, thuận lợi
và thách thức” - Hùynh Tấn Thông - trường THPT Lấp Vò 2 - Đồng Tháp.
+ Đề tài: “ Sử dụng giáo án điện tử tăng kết quả học tập môn vật lý của
học sinh lớp 12 khi học xong chương vật lí thiên văn” - ThS. Nguyễn Văn
Thắng.
+ “ Thí Nghiệm ảo trong việc dạy học Vật lý ” – Tài liệu.VN
Bản thân nhiều thầy cô trong trường và các trường THPT trong tỉnh cũng
đã thực hiện và có nhiều đề tài đề cập đến việc thí nghiệm ảo, các video và hình
ảnh phù hợp phục vụ cho giảng dạy.
Các đề tài đề cập cách ứng dụng công nghệ thông tin dưới góc độ đánh
giá tồn tại, các khó khăn gặp phải cung như khi nào thì sử dụng. Một số đề tài
có nghiên cứu sâu và cụ thể, có nhiều giải pháp hay nhằm nâng cao kết quả học
tập của học sinh tuy nhiên còn chưa phù hợp với đôi tượng học sinh.
Tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quả của
việc đổi mới phương pháp dạy học thông qua việc sử dụng video, thí nghiệm ảo
và hình ảnh có nội dung phù hợp vào bài giảng để cung cấp thêm tư liệu hình
ảnh động, bản chất các hiện tượng vật lý mà thực tế các em không quan sát
được, giúp các em hiểu nhanh hơn, hứng thú hơn và có kĩ năng vận dụng vào
thực tế tốt hơn.
Vấn đề nghiên cứu:
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng.
6
Lương Cao Thắng Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh
Lào Cai
Việc sử dụng các video, thí nghiệm ảo và các hình ảnh phù hợp có nâng
cao kết quả học tập môn vật lý của học sinh lớp 12 trường THPT số 3 Văn Bàn
khi học xong chương “Lượng tử ánh sáng” hay không ?
Giả thuyết nghiên cứu:
Giáo viên:
Lương Cao Thắng dạy cả hai lớp: 12A1 và 12A2. Giáo viên có kinh
nghiệm công tác giảng dạy, đồng thời là tổ trưởng chuyên môn. Giáo viên có
khả năng khai thác công nghệ thông tin, nhiệt huyết, nhiệt tình và có trách
nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.
II - THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 12A1 làm nhóm thực nghiệm, lớp 12A2
làm nhóm đối chứng. Dùng bài kiểm tra 1 tiết giữa học kì II năm học 2011 –
2012 làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung
bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng t-test để
kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm trung bình của hai nhóm trước khi tác
động.
Kết quả:
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng.
8
Lương Cao Thắng Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh
Lào Cai
Thực nghiệm Đối chứng
TBC 5,80 5,57
p = 0,21
p = 0,21 > 0,05 từ đó rút ra kết luận sự chênh lệch điểm trung bình của
hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là
tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động với nhóm tương
đương.
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
Kiểm tra
Lương Cao Thắng Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh
Lào Cai
Sưu tầm các video, thí nghiệm ảo và các hình ảnh phù hợp trong chương
lượng tử ánh sáng: Video ( ứng dụng hiện tượng quang điện, hiện tượng quang
– phát quang, ứng dụng của laze); thí nghiệm ảo Héc về hiện tượng quang điện,
flash về hiện tượng quang điện trong; hình ảnh mô hình hành tinh nguyên tử,
quang điện trở, pin quang điện và các ứng dụng của nó.
Lớp thực nghiệm: Sử dụng các video, thí nghiệm ảo và các hình ảnh phù
hợp trong chương lượng tử ánh sáng đã sưu tầm ở trên vào các tiết dạy.
Lớp đối chứng: Không sử dụng các video, thí nghiệm ảo và các hình ảnh
phù hợp trong chương lượng tử ánh sáng đã sưu tầm ở trên vào các tiết dạy.
2. Tiến trình dạy thực nghiệm.
Thời gian tiến hành thực nghiệm tuân theo kế hoạch và thời khóa biểu
chính khóa để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Bảng 4: Thời gian thực hiện
Thứ Môn/Lớp
Tiết
PPCT
Tên bài
Thứ 2
27/02/2012
Vật lí
12A1
51 Hiện tượng quang điện
Thứ 5
01/3/2012
Vật lí
12A1
53 Hiện tượng quang điện trong
Thứ 3
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Thực nghiệm Đối chứng
Điểm trung bình 7,04 6,44
Độ lệch chuẩn 1,11 1,41
Giá tri p của t-test 0,03
Chênh lệch giá trị TB
chuẩn( SMD) 0,53
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng.
11
Lương Cao Thắng Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh
Lào Cai
Biểu đồ so sánh điểm trung bình kiểm tra trước và sau tác động.
Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: Kém, yếu, TB, khá, giỏi kết
quả của lớp thực nghiệm 12A1 và đối chứng 12A2.
Bảng 6: Thang bậc điểm trước và sau tác động
Lớp
Thang bậc điểm
Kém Yếu TB Khá Giỏi
12A1 Trước TĐ
0 8 21 5 2 36
0% 22.22% 58.33% 13.89% 5.56% 100
Sau TĐ
0 5 15 8 8 36
0% 13.89% 41.67% 22.22% 22.22% 100
12A2 Trước TĐ
0 7 21 4 4 36
0% 19.44% 58.33% 11.11% 11.11% 100
Lương Cao Thắng Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh
Lào Cai
Giả thuyết của đề tài: “Việc sử dụng các video, thí nghiệm ảo và các hình
ảnh phù hợp làm nâng cao kết quả học tập môn vật lý của học sinh lớp 12
trường THPT số 3 Văn Bàn khi học xong chương lượng tử ánh sáng” đã được
kiểm chứng.
2. Bàn luận
Kết quả kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm trung bình
là: 7,04, kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng điểm trung bình là:
6,44 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là: 0,6; Tỉ lệ học sinh có điểm số từ
trung bình trở lên đã tăng rõ rệt ở lớp thực nghiệm. Điều đó cho điểm của hai
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác
động có tỉ lệ điểm trên trung bình và điểm trung bình cộng cao hơn lớp đối
chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,53.
Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là tốt.
Phép kiểm chứng t-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai
lớp là p = 0,03 < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình
của hai nhóm không phải là ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm
thực nghiệm.
*Hạn chế:
Nghiên cứu này sử dụng các video, thí nghiệm ảo và các hình ảnh phù
hợp làm nâng cao kết quả học tập môn vật lý của học sinh lớp 12 trường THPT
số 3 Văn Bàn khi học xong chương “Lượng tử ánh sáng” chỉ có phạm vi hẹp
trong một chương và nó phụ thuộc vào khả năng sưu tầm, ứng dụng phù hợp
trong từng tiết dạy bài dạy của giáo viên. Để có thể ứng dụng rộng dãi kết quả
nghiên cứu trong các phần kiến thức khác của môn Vật lí đòi hỏi người giáo
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng.
14
Lào Cai
1. Tham luận: “Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học, thuận lợi
và thách thức” - Huỳnh Tấn Thông - trường THPT Lấp Vò 2 - Đồng Tháp.
2. Đề tài: “ Sử dụng giáo án điện tử tăng kết quả học tập môn vật lý của
học sinh lớp 12 khi học xong chương vật lí thiên văn” - ThS. Nguyễn Văn
Thắng.
3. “ Thí Nghiệm ảo trong việc dạy học Vật lý ” – Tài liệu.VN
4. “Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT ” ( trang 42, 44, 138)
– Nhà xuất bản giáo dục.
5. Sách giáo khoa Vật lí 12 ban cơ bản – Nhà xuất bản giáo dục.
6. Sách bài tập Vật lí 12 ban cơ bản – Nhà xuất bản giáo dục.
7. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Nhà xuất bản Đại học Quốc
gia Hà Nội.
8. Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí 12 cơ bản.
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng.
16
Lương Cao Thắng Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh
Lào Cai
PHỤ LỤC
I – KẾ HOẠCH BÀI HỌC.
1. Kế hoạch bài 30 ( Tiết 51 )
HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN.
THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được thí nghiệm Héc về hiện tượng quang điện và nêu được hiện
tượng quang điện là gì.
- Phát biểu được định luật về giới hạn quang điện.
- Nêu được nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng.
tích âm → các êlectron bị
I. Hiện tượng quang điện
1. Thí nghiệm của Héc về hiện
tượng quang điện: SGK
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng.
17
Lương Cao Thắng Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh
Lào Cai
- Minh hoạ thí nghiệm của
Héc (1887) (ảo)
- Góc lệch tĩnh điện kế
giảm → chứng tỏ điều gì?
- Nếu làm thí nghiệm với
tấm Zn tích điện dương →
kim tĩnh điện kế sẽ không
bị thay đổi → Tại sao?
- Nếu trên đường đi của
ánh sáng hồ quang đặt một
tấm thuỷ tinh dày → hiện
tượng không xảy ra →
chứng tỏ điều gì?
bật khỏi tấm Zn.
- Hiện tượng vẫn xảy ra,
nhưng e bị bật ra bị tấm
Zn hút lại ngay → điện
tích tấm Zn không bị thay
đổi.
- HS trao đổi để trả lời.
- Thuỷ tinh hấp thụ rất
0
thì hiện tượng mới
xảy ra.
- Thông báo hạn chế
thuyết sóng
- Ghi nhận kết quả thí
nghiệm và từ đó ghi nhận
định luật về giới hạn
quang điện.
- HS được dẫn dắt để tìm
hiểu vì sao thuyết sóng
điện từ về ánh sáng không
giải thích được.
II. Định luật về giới hạn quang
điện
- Định luật: SGK
- Giới hạn quang điện của mỗi
kim loại là đặc trưng riêng cho
kim loại đó.
- Thuyết sóng điện từ về ánh sáng
không giải thích được mà chỉ có
thể giải thích được bằng thuyết
lượng tử.
4. Hoạt động 3: Tìm hiểu thuyết lượng tử ánh sáng
- Mục tiêu:
Nêu được nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng.
- Thời gian: (13 phút)
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Khi nghiên cứu bằng
định luật quang điện, Anh-
xtah đã đề ra thuyết lượng
tử ánh sáng hay thuyết
phôtôn.
- Phôtôn chỉ tồn tại trong
trạng thái chuyển động.
Không có phôtôn đứng
yên.
- Anh-xtanh cho rằng hiện
tượng quang điện xảy ra
do có sự hấp thụ phôtôn
của ánh sáng kích thích
bởi êlectron trong kim
loại.
- Để êlectron bức ra khỏi
kim loại thì năng lượng
này phải như thế nào?
nghiệm → đi đến giả
thuyết Plăng.
- HS ghi nhận tính đúng
đắn của giả thuyết.
- HS đọc Sgk và nêu các
nội dung của thuyết lượng
tử.
- HS ghi nhận giải thích từ
đó tìm được λ ≤ λ
0
.
- Phải lớn hơn hoặc bằng
công thoát.
,
Đặt
0
hc
A
λ
=
→ λ ≤ λ
0
.
5. Hoạt động 4: Tìm hiểu về lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng
- Mục tiêu:
Nêu được ánh sáng có lưỡng tính sóng-hạt.
- Thời gian: (5 phút)
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Trong hiện tượng giao - Ánh sáng thể hiện tính IV. Lưỡng tính sóng - hạt của
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng.
19
Lương Cao Thắng Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh
Lào Cai
thoa, phản xạ, khúc xạ …
→ ánh sáng thể hiện tích
chất gì?
- Liệu rằng ánh sáng chỉ
có tính chất sóng?
- Lưu ý: Dù tính chất nào
của ánh sáng thể hiện ra
thì ánh sáng vẫn có bản
Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK
3. Về thái độ
Nêu được ưu điểm của pin quang điện với các nguồn năng lượng khác, ảnh
hưởng đến môi trường.
II. ĐỒ DÙNG
Flash hiện tượng quang điện trong, hình ảnh quang điện trở, pin quang điện
III. PHƯƠNG PHÁP
Động não + liên hệ thực tế
IV. TỔ CHỨC
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng.
20
Lương Cao Thắng Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh
Lào Cai
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Ổn định lớp, tạo không khí học tập.
+ Kiểm tra và đánh giá việc học tập bài cũ của học sinh.
- Thời gian: (6 phút)
- Cách tiến hành:
+ Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
+ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng ? Viết biểu thức
định luật giới hạn quang điện ?
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu chất quang dẫn và hiện tượng quang điện trong
- Mục tiêu:
Nêu được hiện tượng quang điện trong là gì.
- Thời gian: ( 12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Y/c HS đọc Sgk và cho
và pin quang điện.
3. Hoạt động 2: Tìm hiểu về quang điện trở
- Mục tiêu:
Nêu được quang điện trở là gì.
- Thời gian: (8 phút)
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Y/c HS đọc Sgk và cho
quang điện trở là gì?
Chúng có cấu tạo và đặc
điểm gì?
- Cho HS xem cấu tạo của
một quang điện trở. (hình
ảnh)
- HS đọc Sgk và trả lời.
- HS ghi nhận về quang
điện trở.
II. Quang điện trở
- Là một điện trở làm bằng chất
quang dẫn.
- Cấu tạo: 1 sợi dây bằng chất
quang dẫn gắn trên một đế cách
điện.
- Điện trở có thể thay đổi từ vài
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng.
21
Lương Cao Thắng Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh
Lào Cai
- Ứng dụng: trong các
sang điện năng.
- HS đọc Sgk và dựa vào
hình vẽ minh hoạ để trình
bày cáu tạo của pin quang
điện.
- Trong các máy đó ánh
sáng, vệ tinh nhân tạo,
máy tính bỏ túi…
- Pin quqng điện là
nguông năng lượng sạch.
III. Pin quang điện
1. Là pin chạy bằng năng lượng
ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp
quang năng thành điện năng.
2. Hiệu suất trên dưới 10%
3. Cấu tạo: SGK
- Suất điện động của pin quang
điện từ 0,5V → 0,8V .
4. Ứng dụng(Sgk)
5. Củng cố và hướng dẫn học bài ở nhà (5 phút)
1. Củng cố
Có thể giải thích hiện tượng quang điện bằng thuyết
A. electron cổ điển B. sóng ánh sáng
C. photon D. động học phân tử
2. BTVN
- Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 162 và SBT
3. Kế hoạch bài 32 ( Tiết 54 )
HIỆN TƯỢNG QUANG – PHÁT QUANG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Giới thiệu rõ hiện tượng
huỳnh quang, lân quang
(video)
- Y/c HS đọc Sgk và cho
biết sự phát quang là gì?
- Chiếu chùm tia tử ngoại
vào dung dịch fluorexêin
→ ánh sáng màu lục.
+ Tia tử ngoại: ánh sáng
kích thích.
+ Ánh sáng màu lục phát
ra: ánh sáng phát quang.
- Đặc điểm của sự phát
quang là gì?
- Thời gian kéo dài sự
phát quang phụ thuộc?
- Y/c HS đọc Sgk và cho
biết sự huỳnh quang là gì?
- HS đọc Sgk và thảo luận
để trả lời.
- HS nêu đặc điểm quan
trọng của sự phát quang.
- Phụ thuộc vào chất phát
quang.
- HS đọc Sgk và thảo luận
để trả lời.
I. Hiện tượng quang – phát
quang
1. Khái niệm về sự phát quang
- Sự phát quang là sự hấp thụ ánh
đó theo phương phản xạ.
Đèn sợi đốt tốn năng
lượng điện hơn đèn huỳnh
quang.
khi tắt ánh sáng kích thích gọi là
sự huỳnh quang.
- Sự phát quang của các chất rắn
có đặc điểm là ánh sáng phát
quang có thể kéo dài một thời
gian sau khi tắt ánh sáng kích
thích gọi là sự lân quang.
- Các chất rắn phát quang loại này
gọi là các chất lân quang.
3. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang
- Mục tiêu:
Nêu được đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang
- Thời gian: (10 phút)
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Y/c Hs đọc Sgk và giải
thích định luật.
- Mỗi nguyên tử hay phân tử của
chất huỳnh quang hấp thụ hoàn toàn
phôtôn của ánh sáng kích thích có
năng lượng hf
kt
để chuyển sang
trạng thái kích thích. Ở trạng thái
này, nguyên tử hay phân tử có thể va
chạm với các nguyên tử hay phân tử
- Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 165 và SBT
4. Kế hoạch bài 33 ( Tiết 55 )
MẪU NGUYÊN TỬ BO
I. MỤC TIÊU
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng.
24
Lương Cao Thắng Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh
Lào Cai
1. Về kiến thức
Nêu được sự tạo thành quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ của nguyên tử
hiđrô.
2. Về kĩ năng
Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK
3. Về thái độ
Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong
khoa học
II. PHƯƠNG PHÁP
Giải quyết vấn đề
III. TỔ CHỨC
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Ổn định lớp, tạo không khí học tập.
+ Kiểm tra và đánh giá việc học tập bài cũ của học sinh.
- Thời gian: (7 phút)
- Cách tiến hành:
+ Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
+ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày về sự phát quang ?
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu mô hình hành tinh nguyên tử
nguyên tử
- Mẫu nguyên tử Bo bao
gồm mô hình hành tinh
nguyên tử và hai tiên đề
của Bo.
3. Hoạt động 2: Tìm hiều các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử
- Mục tiêu:
+ Nêu được các tiên đề Bo về cấu tạo nguyên tử
+ Nêu được sự tạo thành quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ của nguyên tử
hiđrô.
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng.
25