Ngành da - giầy Việt Nam trong tiến trình đổi mới - Pdf 24

Mục lục
Trang
Phần mở đầu
3
Chơng 1: thị trờng da - giầy thế giới và tiềm năng
phát triển của ngành da - giầy việt nam
7
1.1 Tình hình thị trờng, đặc điểm và xu hớng phát triển của ngành
Da - Giầy thế giới
7
1.1.1 Khái lợc về thị trờng Da giầy thế giới. 7
1.1.2 Đặc điểm ngành Da giầy thế giới 20
1.1.3 Xu hớng phát triển của ngành Da giầy thế giới. 22
1.2 Tiềm năng phát triển của ngành Da - Giầy việt nam
25
1.2.1 Vị trí của ngành Da Giầy trong nền kinh tế Việt nam. 25
1.2.2 Những lợi thế và bất lợi của ngành Da - Giầy Việt nam. 27
Chơng 2: thực trạng phát triển ngành Da - Giầy Việt
nam trong thời kỳ đổi mới
30
2.1 Động thái phát triển ngành Da - Giầy trong những năm qua
31
2.1.1 Các nguồn lực ngành Da - Giầy Việt nam. 33
2.1.2 Cơ cấu ngành Da - Giầy Việt nam. 49
2.1.3 Tổ chức quản lý ngành Da - Giầy Việt nam. 53
2.1.4 Thị trờng và khả năng cạnh tranh của ngành Da - Giầy Việt nam. 57
2.2 Đánh giá chung về thực trạng ngành Da - Giầy Việt Nam
63
Chơng 3: Những định hớng chiến lợc và các giải
pháp chủ yếu phát triển ngành Da - Giầy Việt
73

nghiệp Da - Giầy là một trong những ngành xuất khẩu có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân về nhiều mặt nh: thu hút nhiều lao động trong xã
hội và có điều kiện thuận lợi trong hợp tác Quốc tế, đồng thời có lợi thế cạnh
tranh trong xuất khẩu và tiềm năng xuất khẩu lớn thu nhiều ngoại tệ về cho
đất nớc.
2
Trong những năm qua, với những lợi thế của mình ngành Da - Giầy
Việt nam đã tiếp nhận một cách có hiệu quả sự chuyển dịch của ngành Da -
Giầy thế giới và đã có những bớc tiến đáng kể. Tuy nhiên ngành còn bộc lộ
nhiều nhợc điểm nh: Phát triển một cách tự phát, thiếu qui hoạch, mất cân đối
dẫn tới hiệu quả mang lại cha tơng xứng với tiềm năng của nó. Đặc biệt, khi
chuyển sang cơ chế thị trờng, hoà nhập với thế giới và khu vực, ngành Da -
Giầy nớc ta đang đứng trớc thời cơ và thách thức lớn là làm thế nào để tồn tại
và ngày càng phát triển trong cơ chế thị trờng theo định hớng Xã hội chủ
nghĩa. Quá trình toàn cầu hoá kinh tế, sự hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
sẽ tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội để xuất khẩu các mặt hàng của mình. Đó
cũng là một thách thức lớn đối với Việt Nam, đặc biệt đối với ngành Da -
Giầy, khi Trung Quốc một cờng quốc về sản xuất da thuộc và giầy ra nhập
WTO. Các nớc trong khu vực hơn hẳn ta về trình độ công nghệ cũng nh kỹ
thuật, nên đòi hỏi sản phẩm của ngành sản xuất ra phải có chất lợng cao, mẫu
mã đẹp, hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng và một điểm quan trọng hơn cả là
phải hạ giá thành để tăng khả năng cạnh tranh trên trờng Quốc tế. Nếu không
khi hội nhập kinh tế khu vực và Quốc tế thì sản phẩm của ngành sẽ không có
chỗ đứng ở ngay cả thị trờng nội địa. Vì vậy, giá nhân công rẻ mới chỉ là điều
kiện cần chứ cha đủ để cạnh tranh trên thị trờng giầy và đồ da thế giới.
Trong bối cảnh đó, để tồn tại và phát triển vững chắc, đòi hỏi chúng ta
phải xây dựng và phát triển ngành Da - Giầy trong điều kiện nền kinh tế hội
nhập và phát triển là rất cần thiết, nhằm giúp ngành định hớng phát triển và
khai thác có hiệu quả những nguồn lợi mà ngành công nghiệp mang lại.
Do đó, tác giả chọn nghiên cứu đề tài : "Ngành Da - Giầy Việt Nam

trong thời kỳ đổi mới, đặc biệt là từ nửa cuối thập niên 90 trở lại đây.
4
Luận văn không đi sâu nghiên cứu mặt kỹ thuật, mà tập trung làm rõ
các quan hệ kinh tế xã hội chi phối sự phát triển của ngành Da - Giầy.
5- Phơng pháp nghiên cứu
Vận dụng tổng hợp phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,
trong đó có các phơng pháp cụ thể: phơng pháp phân tích hệ thống, phơng
pháp lôgic, phơng pháp thống kê toán học, phơng pháp so sánh tổng hợp...
6- Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò và vị trí của ngành Da -
Giầy trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
- Làm rõ thực trạng của ngành Da - Giầy Việt Nam, những thành công, những
tồn tại trong phát triển ngành Da - Giầy trong những năm qua.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành Da - Giầy Việt Nam
trong những năm tới.
7- bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn
gồm ba chơng.
Chơng 1: thị trờng da - giầy thế giới và tiềm năng phát triển
của ngành da - giầy việt nam
Chơng 2: thực trạng phát triển ngành da - giầy Việt nam
trong thời kỳ đổi mới
Chơng 3: những định hớng chiến lợc và các giải pháp chủ yếu
phát triển ngành da - giầy Việt nam
5
Chơng 1: thị trờng da - giầy thế giới và tiềm năng phát
triển của ngành da - giầy việt nam
1.1 Tình hình thị trờng, đặc điểm và xu hớng phát triển của ngành Da -
Giầy thế giới
Hiện nay, ngành Da - Giầy thế giới có thể chia ra làm một số khu vực

Tăng trởng hàng năm (%) 9,42 8,05
Năm 1998, Mỹ đã nhập khẩu 1476 triệu đôi, năm 1999 là 1615 triệu đôi
và đến năm 2000 đạt 1745 triệu đôi, chiếm tới 15% thị trờng nhập khẩu thế
7
giới. Sau năm 2000 lợng giầy dép nhập khẩu sẽ chiếm trên 90% tổng số giầy
tiêu thụ trên thị trờng này.
Các nớc Châu á chiếm u thế trong việc cung cấp cho thị trờng này.
Trung Quốc dẫn đầu, chiếm khỏng gần 75% số lợng nhập khẩu của Mỹ, chủ
yếu là sản phẩm giá rẻ. Braxin cung cấp sản phẩm giá trung bình, còn sản
phẩm cao cấp phần lớn từ Italya và Tây Ban Nha.
Đối với thị trờng Mỹ, tính đến trớc tháng 12/2001 tuy Mỹ cha dành cho
Việt nam qui chế thơng mại bình thờng nhng kim ngạch xuất khẩu giầy dép
Việt nam vào thị trờng này trong vài năm gần đây vẫn tăng lên nhanh chóng.
Bảng1.1: Dự báo kim ngạch xuất khẩu giầy dép Việt nam sang Mỹ
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2005 2010
Kim ngạch XK sang Mỹ
87,8 114,31 196,55 430 * 850 *
Tỉ lệ tăng năm sau/năm trớc(%)
29,9 72,4 30 16
Tỉ lệ so với toàn ngành (%)
5,98 7,26 10,65 14 13,7
Nguồn: Hiệp hội Da giầy Việt nam - 2003
(*) Dự báo với tốc độ tăng trởng bình quân 2002-2005 là 30%/năm.
(*) Dự báo với tốc độ tăng trởng bình quân 2005-2010 là 16%/năm.
Theo số liệu của hải quan Mỹ, các giá trị kim ngạch giầy dép Việt nam
xuất khẩu sang Mỹ tăng một lợng đáng kể, năm 1997 đạt 85 triệu USD, năm
1998 đạt 114,9 triệu USD, năm 1999 là 145,8 triệu USD và năm 2000 đạt
124,5 triệu USD với khoảng 6 triệu đôi giầy dép, đứng thứ 14 các nớc xuất
khẩu giầy dép vào Mỹ.

9
Bảng 1.2: Công nghiệp giầy dép của EU giai đoạn 2000 - 2002
Đơn vị tính: 1.000 đôi
2000 2001 2002
Chênh
lệch
tỉ lệ%( 3/2)
Chênh lệch
tỉ lệ%( 4/3)
1 2 3 4 5 6
Sản xuất 907.986 889.000 845.000 - 2,10 - 4,95
Nhập khẩu 958.209 964.000 992.800 + 0,6 + 3,5
Xuất khẩu * 243.397 233.400 219.350 - 3,7 - 6,0
Số hữu hiệu 1.623.798 1.619.600 1.611.400 - 0,4 - 0,5
Nguồn: World Footwear 2002
* Xuất khẩu tới nớc thứ 3
Để giữ vững sự cạnh tranh, một số nhà sản xuất của các nớc thành viên
nh Eram (Pháp), Clarks (Anh), Ecolet(Đan Mạch) đã chuyển việc thiết lập cơ
sở sản xuất sang các nớc thành viên khác trong EU - nơi có lực lợng nhân
công rẻ hơn nh Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. Ngoài ra, nhiều nhà sản xuất trong
cộng đồng đã chuyển hoạt động sang các nớc đang phát triển có lực lợng
nhân công rẻ. Đông nam á, Trung Quốc là những nơi đợc các nhà sản xuất lựa
chọn đầu tiên, kế đó là Đông Âu và Bắc Phi. Một số nhà sản xuất lớn muốn
duy trì hoạt động tại Châu Âu nh Adidas và Puma nhng trớc những khó khăn
về chi phí sản xuất, sự hấp dẫn về giá cả tại các nớc có nhiều lợi thế hơn, họ
đã buộc phải chuyển sản xuất sang vùng Viễn Đông nhằm duy trì sức cạnh
tranh với các đối thủ lớn khác nh Nikee và Reebok ( Những nhà sản xuất đã
chuyển đợc việc sản xuất giầy thể thao của mình sang các nớc vùng Viễn
Đông).
Việc phân phối các sản phẩm giữa các nớc thành viên EU đợc thực hiện

(%)
Tỉ lệ
(%)
Tỉ lệ
(%)
11
(4/2) (5/4) (6/5)
1
2 3 4 5 6 7 8 9
Số lợng(Tr.đôi)
74 120 143 240 370 14,0 11 9
Giá trị (Tr. Euro)
380 851 1.025 1.850 3.260 1,1 12,8 12
Tỉ lệ so với
KNXK toàn ngành
(%)
80,5 73,3 74,2 65 49
Điều này xảy ra do nhiều năm qua Việt nam đợc EU dành cho u đãi thuế
quan phổ cập (GSP), làm tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm Da giầy Việt
nam khi xuất sang thị trờng Tây Âu so với các nớc Trung Quốc, Indonesia,
Thái Lan. Tuy nhiên, nếu xuất khẩu giầy dép Việt nam sang EU tiếp tục tăng
đến mức nào đó thì sẽ bị EU áp dụng hạn ngạch. Vì vậy, trong giai đoạn tới
2005 - 2010, cần điều chỉnh mức tăng với một tỉ lệ thấp hơn về số lợng, nhng
cao hơn về giá trị bằng cách nâng cao đơn giá trung bình của sản phẩm.
* Các nớc châu á
Những năm cuối của thập kỷ 80 và đầu những năm của thập kỷ 90, do mức
độ công nghiệp hóa ngày càng cao tại các nớc công nghiệp mới, công nghiệp
giầy dép lại tiếp tục có sự chuyển dịch sang các nớc đang phát triển nh: Trung
Quốc, Inđonesia, Thái Lan, ấn Độ, Pakistan, Việt Nam.. và đặc biệt từ đầu
năm 1990 đến nay thì khu vực Châu á chiếm thị phần xuất khẩu quan trọng

Trong vòng một thập kỷ trở lại đây, ngành da giầy Indonesia có một vị
trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế của nớc này. Đây là một ngành thu
hút nhiều lao động, có giá trị thu nhập cao. Tổng mức thu nhập của ngành đã
chiếm tới một phần ba trong tổng thu nhập quốc dân và chỉ sau ngành lâm
nghiệp và dệt may. Ngành công nghiệp giầy Indonesia thực sự khởi sắc vào
giữa thập kỷ 90 sản phẩm chủ yếu tập trung vào giầy thể thao và các loại giầy
dép giá trị thấp. Trớc năm 1997, tổng số nhà máy sản xuất giầy dép ở
Indonesia lên tới hơn 200 nhng từ cuối năm 1997 đến nay do tác động của
13
cuộc khủng khoảng tài chính tiền tệ Châu á con số trên đã giảm tới gần một
nửa. Những nhà máy còn tồn tại đợc sau cuộc khủng khoảng phần lớn là
những nhà máy có qui mô vừa và nhỏ hoạt động cầm chừng. Một số khác tồn
tại đợc qua cuộc khủng khoảng là do có sự tổ chức, vận hành tốt nên có thể
cạnh tranh đợc trên thế giới. Phần lớn những nhà máy này tập trung chủ yếu ở
đảo Java. Tuy qui mô ngành công nghiệp giầy có bị sút giảm song giầy dép
xuất khẩu Indonesia vẫn chiếm một tỉ trọng đáng kể trên thị trờng giầy dép
thế giới ( khoảng 5%). Năm 2002, tình hình sản xuấtvà xuất khẩu giầy dép
của Indonesia tăng lên, sản lợng xuất khẩu đạt 249,969 triệu đôi, với kim
ngạch xuất khẩu đạt 1.601,766 triệu USD, trong đó giầy thể thao là mặt hàng
xuất khẩu chủ yếu, chiếm 70%.
Cũng nh các nớc trong khu vực thị trờng xuất khẩu truyền thống của
Indonesia là Mỹ và các nớc thuộc EU. Trong đó thị trờng Mỹ chiếm 43% tiếp
đó là thị trờng Anh 8,9 %, Bỉ 7,3%, Đức 5,8%, Pháp 3%... So với thị trờng
EU, thì thị trờng Mỹ đợc các doanh nghiệp Indonesia hớng tới nhiều hơn và
thực tế cũng cho thấy một lợng lớn sản phẩm của Indonesia đợc xuất sang thị
trờng này. Lý do chính là bởi thị trờng Mỹ, các sản phẩm giầy dép của
Indonesia có khả năng cạnh tranh tốt hơn, không bị áp dụng các hạn chế về
thơng mại, thuế quan nh ở thị trờng EU. Hơn thế, các doanh nghiệp sản xuất
và xuất khẩu giầy dép ở Indonesia có quan hệ khá mật thiết với thị trờng Mỹ
bởi Mỹ cũng chính là nớc cung cấp nguyên liệu sản xuất chủ yếu cho các

Mỹ vào khoảng 13,5 USD/ đôi. Còn tại thị trờng EU, mức giá trung bình đối
với một đôi giầy dép xuất khẩu vào thị trờng này khoảng 8,5-9 Euro.
* Đài Loan
Ngành da giầy ở Đài Loan đợc phát triển vào những năm đầu thập kỷ
70 cùng với chủ trơng xây dựng nền kinh tế hớng vào xuất khẩu của Chính
phủ. Nếu nh trong những năm 80, Đài Loan là một trong những quốc gia có
15
công nghiệp giầy dép phát triển thì bắt đầu những năm 90 do giá đất, giá nhân
công tăng đã buộc Đài Loan phải chuyển dịch việc đầu t sản xuất giầy sang
các nớc lân cận nh Trung Quốc, Indonesia,Việt Nam nơi có nguồn lực dồi
dào, gía nhân công rẻ. Chỉ trong vòng 10 năm, số nhà máy giầy ở Đài Loan
giảm một cách nhanh chóng, năm 1998 từ 1.245 nhà máy giảm xuống còn
430 nhà máy. Năm 1999, kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 235 triệu USD ( giảm
16,99% so năm 1998)...Tuy nhiên, trong bối cảnh đó một số nhà máy quản lý
tốt đã vơn lên thành các công ty đa quốc gia, các công ty này đã thành công
trong việc đầu t ra nớc ngoài, họ trở lên mạnh hơn, sản xuất sản phẩm có chất
lợng cao hơn. Đài Loan trở thành trung tâm thiết kế mẫu mốt ở Châu á, nhất
là giầy nữ thời trang.
Thị trờng xuất khẩu lớn nhất của Đài Loan là thị trờng Mỹ chiếm 31%
tổng giá trị xuất khẩu, tiếp theo là Nhật 24% và các nớc thuộc Liên minh
Châu Âu chiếm 16%. Sản phẩm xuất khẩu chính của da giầy Đài Loan là dép
đi trong nhà chiếm 34%, đứng thứ hai là Sandal 17,9%, Giầy thể thao 15,93
%. Nhng về giá thì giầy thể thao chiếm 46,1%, dép đi trong nhà 10,9% và
Sandal 7,9%.
* Hàn Quốc
Ngành da giầy Hàn Quốc tiếp cận thị trờng thế giới bằng việc sản xuất
giầy thể thao cho thị trờng Mỹ. Ngành công nghiệp da giầy Hàn Quốc đã phát
triển rất nhanh và đạt tới mức đỉnh điểm vào nửa cuối thập kỷ 80. Nhng từ đầu
những năm 90 cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế hớng vào những
ngành công nghiệp mũi nhọn nh: điện tử, đóng tầu, sắt thép...thì ngành công

động của những hạn chế thơng mại, trong khi đó giầy dép Hồng Kông có xuất
sứ Trung Quốc xuất sang thị trờng EU vẫn phải chịu hạn ngạch và hệ thống
hạn ngạch cũng có thể đợc áp dụng tại Nhật Bản đối với mặt hàng giầy da.
17
Cũng nh các nớc có ngành da giầy phát triển, Hồng Kông cũng phải
đối mặt với những vấn đề về nhân công và chi phí nhân công. Do đó, nhằm
theo kịp cạnh tranh trên thế giới và giảm chi phí sản xuất, rất nhiều nhà sản
xuất giầy dép của Hồng Kông đã dịch chuyển cơ sở sản xuất, tiến hành đầu t
sang Trung Hoa Đại Lục. Một số khác đã tiến hành đầu t nhiều vào máy móc
công nghệ hiện đại, theo đó các xởng sản xuất đợc kết nối với nhau thành một
chu kỳ khép kín với việc sử dụng các máy móc hiện đại và số nhân công chỉ
khoảng 6 đến 12 ngời. Hồng Kông đang tiến hành hợp tác trong việc sản xuất
giầy dép với Trung Quốc và Đài Loan. Điều này đã tạo điều kiện cho Hồng
Kông tiếp cận một cách tốt hơn tới thị trờng Quốc tế, tận dụng đợc công nghệ
kỹ thuật của Đài Loan và chi phí nhân công rẻ ở Trung Quốc. Bên cạnh đó,
các nhà sản xuất và thơng mại Hồng Kông chủ động tiến hành thiết lập mối
quan hệ trực tiếp với ngời mua nớc ngoài thông qua các cuộc trình diễn thơng
mại quốc tế đợc tài trợ từ Hội đồng phát triển thơng mại Hồng Kông. Qua đó
cũng chứng tỏ các thơng nhân ở Hồng Kông là những nhà kinh doanh năng
động hàng đầu thế giới.
Tóm lại, với những lợi thế về nhân công và chi phí lao động thấp, trong
hơn một thập kỷ qua ngành công nghiệp da giầy Châu á phát triển rất mạnh
và trở thành khu vực xuất khẩu giầy dép quan trọng trên thế giới. Lần lợt các
nớc Châu á đã tiếp nhận sự chuyển dịch ngành công nghiệp sản xuất giầy từ
các nớc phát triển và trong thời kỳ phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp
hóa thì ngành công nghiệp giầy đã có những đóng góp đáng kể. Đến nay thị
trờng xuất khẩu chính của hầu hết các quốc gia sản xuất giầy dép trong khu
vực là Mỹ và EU do hai thị trờng này có sức tiêu thụ giầy dép hàng năm rất
lớn chiếm 58-60% tổng nhu cầu thế giới. Mỹ và EU cũng là những nớc và
khu vực còn dành các điều kiện u đãi thuế quan cho ngành giầy dép nhập

Ngoài ra, sản phẩm của ngành da giầy còn bị chi phối bởi các yếu tố
nh văn hóa, phong tục, tập quán, tôn giáo, khí hậu, giới tính, tuổi tác... Vì vậy,
các sản phẩm của ngành da giầy thờng rất phong phú và đa dạng.
Yếu tố thời vụ của công nghiệp da giầy rất cao, sản phẩm của mùa này
khó có thể tiêu thụ đợc trong mùa khác. Đây là một đặc điểm quan trọng mà
các nhà sản xuất phải nắm bắt và tổ chức sản xuất đáp ứng kịp thời nhu cầu
của ngời tiêu dùng.
Tóm lại, đặc điểm thời trang của các sản phẩm da giầy là một đặc trng
rất quan trọng. Nó nhắc nhở các nhà sản xuất phải luôn luôn tỉnh táo, không
nên quá say sa với nhng gì hiện có mà quên mất những diễn biến sôi động của
nhu cầu thị trờng.
Hai là, sử dụng nhiều lao động, giải quyết đợc nhiều việc làm, mang lại
hiệu quả xã hội cao: Do đặc điểm về công nghệ nên dù có đợc hiện đại hóa
đến đâu thì trớc mắt và lâu dài, công nghiệp da giầy vẫn tồn tại những công
đoạn cần tới lao động thủ công của bàn tay con ngời. Do vậy, cùng với sự lớn
mạnh của công nghiệp da giầy thì số lao động thu hút vào ngành công nghiệp
này ngày càng đông, cha kể các ngành có liên quan đến sự phát triển của
công nghiệp da giầy nh công nghiệp cơ khí, chế tạo, công nghiệp hóa chất và
đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp để tạo ra các loại nguyên liệu cho
ngành công nghiệp da giầy.
Cũng do công nghệ không quá phức tạp, lao động của ngành lại dễ đào
tạo, nên có thể tổ chức đào tạo sản xuất nhiều khâu phân tán ở các hộ gia
đình. Chính vì vậy, công nghiệp da giầy đã tồn tại và phát triển ở hầu hết các
nớc đang phát triển hoặc chậm phát triển, nơi có giá nhân công thấp và đang
ở giai đoạn đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.
Ba là, ngành da giầy không đòi hỏi công nghệ quá phức tạp, suất đầu t
cho ngành da giầy không lớn: Công nghệ của ngành nói chung không quá
phức tạp, dễ tiếp cận và vận hành. Với công nhân chỉ cần kèm cặp trên dây
20
chuyền từ 1-2 tháng là có thể vận hành đợc. Nếu đầu t 01 dây chuyền đồng bộ

kinh tế quan trọng, là nhu cầu không thể thiếu đợc và ngày càng phát triển.
Có thể nhìn nhận những xu hớng phát triển ngành da giầy thế giới diễn ra
theo những xu hớng sau:
* Về thị trờng: Khi đời sống kinh tế - xã hội càng phát triển thì nhu cầu
về sản phẩm giầy dép càng cao. Khu vực nào, nớc nào kinh tế phát triển thì
sức tiêu thụ giầy dép ở khu vực đó, nớc đó cao cả về số lợng, chất lợng và mẫu
mã. Nhng sản xuất giầy dép ở những khu vực này, nớc này lại không phát
triển, do ngành da giầy là ngành sử dụng nhiều lao động, mà tiền lơng ở
những nớc này cao. Vì vậy khu vực này trở thành thị trờng nhập khẩu giầy
dép chính của thế giới nh: EU, Mỹ, Nhật...
* Xu hớng dịch chuyển của ngành da giầy thế giới: Da giầy là một
ngành sử dụng nhiều lao động. Vì vậy, ngành da giầy có vị trí rất quan trọng
trong việc giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, tạo tích lũy ban đầu
cho các nớc đang phát triển. Do vậy, luôn có sự phân công và hợp tác quốc tế
mạnh mẽ trong ngành da giầy thế giới theo xu hớng chuyển dịch công nghiệp
da giầy từ những nớc phát triển, tiền lơng cao hơn sang các quốc gia đang
phát triển hoặc chậm phát triển, có tiền lơng thấp hơn và các điều kiện tự
nhiên khác.
+ Sự chuyển dịch lần thứ nhất của ngành da giầy là từ những nớc phát
triển sang các nớc công nghiệp mới nh: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan... vào
cuối thập kỷ 70 và đầu thập kỷ 80.
+ Sự chuyển dịch lần thứ hai từ những nớc công nghiệp mới sang các
nớc đang phát triển nh: Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam...
22
ở những nớc phát triển chỉ sản xuất những loại giầy chất lợng cao, đắt
tiền và phát triển khâu thiết kế, mẫu mốt để bán hoặc đi đặt hàng. Đây là khâu
sử dụng ít lao động nhng mang lại hiệu quả cao.
Việc tiếp nhận sự chuyển dịch ngành da giầy thế giới ở các nớc đang
phát triển thờng phải qua các giai đoạn sau:
+ Hợp tác, liên doanh: Giai đoạn đầu các công ty nớc ngoài thờng vào

cao hơn, mẫu mã, kiểu dáng phong phú hơn. Tuy nhiên giá thành cũng cao
hơn nhiều.
* Về sản phẩm : Cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới, thị trờng
giầy dép thế giới tiếp tục phát triển với tốc độ cao và sự đa dạng về sản phẩm,
kiểu dáng, mẫu mã. Thị hiếu cũng ngày càng đa dạng và phong phú. Bên cạnh
những sản phẩm thông thờng giá thấp, có các sản phẩm cao cấp với chất lợng
và giá thành rất cao. Từ đó, có sự phân hóa mạnh mẽ trong giới tiêu dùng
trong từng quốc gia cũng nh trên toàn thế giới. Các sản phẩm cao cấp có nhu
cầu ngày càng lớn. Đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những cố gắng vợt bậc
nhằm tìm chỗ đứng phù hợp với thị truờng thế giới.
1.2 Tiềm năng phát triển của ngành Da - Giầy Việt nam
Ngành da giầy có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là ngành
thu hút nhiều lao động xã hội, có điều kiện thuận lợi trong hợp tác quốc tế và
hội nhập kinh tế thế giới và khu vực thông qua hoạt động xuất khẩu.
Sự phát triển của ngành da giầy Việt Nam bắt đầu từ phơng thức gia
công, phù hợp với giai đoạn đầu của quá trình phát triển ngành. Vì vậy, thời
gian qua, ngành đã có sự phát triển vợt bậc về số lợng và chất lợng.
24
Hiện tại và tơng lai ngành da giầy Việt Nam vẫn tiếp tục có điều kiện
phát huy đợc các lợi thế vốn có và tận dụng các thời cơ thuận lợi mới để phát
triển và cùng một số nớc trong khu vực Châu á sẽ tiếp tục là những trung tâm
sản xuất giầy dép lớn của thế giới.
1.2.1 Vị trí của ngành Da - Giầy trong nền kinh tế Việt nam.
ở Việt nam, ngành công nghiệp da giầy có vị trí rất quan trọng, bởi da
giầy là ngành thu hút nhiều lao động xã hội, có khả năng khai thác nguồn
nguyên liệu trong nớc, có lợi thế xuất khẩu, thu nhiều ngoại tệ cho đất nớc,
xuất khẩu giầy dép của Việt Nam đang đứng vị trí thứ t trên thế giới và đứng
thứ ba tại khu vực Châu á (sau Trung Quốc và Indonesia)
Da giầy là ngành có công nghệ đơn giản so với các ngành công nghiệp
khác, cần ít vốn đầu t nhng thu đợc hiệu quả kinh tế - xã hội cao, là ngành có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status