Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về dư thừa lao động trong nông nghiệp ở Việt Nam - Pdf 24

TỔNG CỤC THỐNG KÊ


BÁO CÁO TỔNG HỢP NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

Đề tài: Nghiên cứu và thử nghiệm phương pháp tính chỉ
tiêu dư thừa lao động trong lĩnh vực nông nghiệp ë ViÖt
Nam
Người thực hiện: Cử nhân Nguyễn Hòa Bình
Nguyên Phó Vụ trưởng - Tổng cục Thống kê


nghiệp, thiếu việc l )
8
lƣờng
11
PHẦN II. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ DƢ THỪA LAO ĐỘNG TRONG
NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
20
1. Tác động của đƣờng lối, chính sách của Đảng v
đổi mới
20

23
3. Phƣơng hƣớng và giải pháp giả

26
3.1 Các giải pháp tác động tới nguồn cung lao động nông nghiệp ở khu
vực nông thôn nƣớc ta
27
3.2 Các giải pháp tác động tới cầu lao động nông nghiệp ở khu vực nông
thôn nƣớc ta
28
TÀI LIỆU THAM KHẢO
30 2
(nh

cũng là những nguyên nhân trực tiếp gây nên
. 4

2.1
riêng:
,
ở trình độ cao
- ,…).
-
bán sức
mua, bán,
mua, bán sức lao động
,…).


riêng sau:
-
những hàng hóa thông t
;

5
-
,…)
;
-
, ).
hoạt động

(nhu
,…) của
quốc dân
, cơ sở sản xuất kinh doanh,…) trong
từng , . Về quy mô, cầu lao động sẽ bao gồm toàn bộ lao
động đang làm việc tại doanh nghiệp/trong nền kinh tế cộng với chỗ làm việc còn
trống mà doanh nghiệp/ngƣời sản xuất đang cần tuyển dụng.
:
-
.

7
-
mua
.
- đầu tƣ
.
- -
, chính sách , bảo hiểm xã hội
tăng lên hoặc giảm đi .
-
, về mặt lý luận sức lao động chỉ trở thành hàng hóa khi hình
thành thị trƣờng sản xuất hàng hóa (trong đó có thị trƣờng lao động) trong nền kinh tế
quốc dân. T
-
-
, nhu cầu sản xuất và tiêu dùng hàng hóa
-
-
. Trong khi đối

,…);
-

9
;…);
-
, …);
-
;
- ,…);
- v.v…
: -
lực lƣợng
một
trở lại
.
Trong điều tra lao động việc làm, do tính cấp thiết phải giải quyết công ăn việc
làm cho ngƣời lao động, góp phần ổn định đời sông, xã hội các nƣớc đặc biệt quan tâm
đến các chỉ tiêu sau:
- .
- : Là chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ phần trăm (%) so sánh giữa số
ngƣời thất nghiệp với lực lƣợng lao động (dân số hoạt động kinh tế) trong kỳ.
:

(%) = x 100

- .
- : Là chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ phần trăm (%) so
sánh giữa số ngƣời thiếu việc làm với lực lƣợng lao động (dân số hoạt động kinh tế)
trong kỳ.

.
-
-
-
.
nông nghiệp phương pháp đo
lường
Trƣớc hết, để t quan niệm về dƣ thừa lao động và đề ra đƣợc phƣơng
pháp tính toán dƣ thừa lao động trong nông n
đƣợc sử dụng trong điều tra ở các nƣớc:
Lao động
Trƣớc hết, lao động, trong kinh tế học, đƣợc hiểu là một yếu tố sản xuất do con
ngƣời tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Ngƣời có nhu cầu về hàng hóa này là
ngƣời sản xuất. Còn ngƣời cung cấp hàng hóa này là người lao động. Cũng nhƣ mọi
hàng hóa và dịch vụ khác, lao động đƣợc trao đổi trên thị trƣờng, gọi là thị trường lao
động. Giá cả của lao động là tiền công thực tế mà ngƣời sản xuất trả cho ngƣời lao
động. Mức tiền công chính là mức giá của lao động.

:
- (số
ngƣời có
);
-
,…);
:
).
:

12
- ;

im quan .
Qua õy chỳng ta thy ngun lao ng theo nh ngha trờn c hiu l mt b
phn dõn c bao gm ton b nhng ngi cú kh nng tham gia lao ng k c nhng
ngi trong tui quy nh cú kh nng lao ng v nhng ngi ngoi tui lao
ng nhng thc t cũn kh nng v ang tham gia lao ng, cũn lc lng lao ng
bao gồm tất cả những ng-ời từ 15 tuổi trở lên có việc làm và những ng-ời thất nghiệp
trong thời gian quan sát. Nh vy khỏi nim ngun lao ng cú phn rng hn khỏi
nim lc lng lao ng, vỡ nú bao gm c nhng ngi khụng tham gia hot ng
kinh t (ngoi lc lng lao ng) nhng vn cũn trong tui lao ng v cú kh
nng lao ng nh hc sinh, sinh viờn, hay nhng ngi ni tr cho gia ỡnh mỡnh
v.v

Theo nh ngha ca ILO, dõn s hot ng kinh t là bộ phận dân số trên độ
tuổi tối thiểu quy định và họ tham gia hoặc sẵn sàng tham gia vào nguồn cung lao động
để sản xuất ra các loại hàng hoá và dịch vụ của nền kinh tế. ở n-ớc ta dân số hoạt động
kinh tế bao gồm tất cả những ng-ời từ 15 tuổi trở lên có việc làm và những ng-ời
thất nghiệp trong thời gian quan sát. Nh vy, lc lng lao ng, hay cũn gi l dõn
s hot ng kinh t ng nht vi khỏi nim cung lao ng.

Bao gồm toàn bộ số ng-ời từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc bộ phận có việc làm
và không có việc làm trong thời gian quan sát. Những ng-ời này không hoạt động kinh
tế vì các lý do: đang đi học; hiện đang làm công việc nội trợ cho bản thân gia đình; về
h-u hay già cả; tàn tật, hay không có khả năng lao động; :
- (lm t, gieo trng, chm súc, thu
hoch cỏc loi cõy trng nụng nghip);
- (hot ng chn nuụi gia sỳc, gia
cm, chn nuụi khỏc );


15
); ch
2 tr i);

Tht nghip l nhng ngi cú kh nng lao ng nhng khụng cú vic lm v
mong mun lm vic v ang i tỡm vic (k c nhng ngi mi bc vo tui lao
ng cha tng lm vic) v h sn sng lm vic khi tỡm c vic lm.
- : Ngi tht nghip l nhng
ngi t 15 tui tr lờn m trong tun tham chiu ó hi t cỏc yu t sau:
- Khụng lm vic nhng sn sng v mong mun cú vic lm; v
- ang i tỡm vic lm cú thu nhp, k c nhng ngi trc ú cha bao gi
lm vic.

Theo nh kinh t hc Michael P. Todaro Thiu vic lm l nhng ngi lm
vic ớt hn mc m mỡnh mong mun (Kinh t hc cho th gii th ba, Nh xut bn
Giỏo dc H ni, nm 1999).
: Thiếu việc làm hữu hình là những ng-ời đang làm việc ít
hơn số giờ 'chuẩn' trong thời điểm điều tra và làm nh- vậy một cách không chủ tâm. Cũng
nh- trong tr-ờng hợp thất nghiệp, có hai phạm trù thiếu việc làm hữu hình - những ng-ời
tích cực đang tìm kiếm việc làm bổ sung(có thể đ-ợc gọi là thiếu việc làm hữu hình chủ
động) và những ng-ời chỉ đơn thuần có khả năng đối với việc làm bổ sung (thiếu việc làm
hữu hình thụ động). Những ng-ời mà không tìm kiếm hoặc không có khả năng đối với
việc làm bổ sung thì không đ-ợc coi là thiếu việc làm.
Thiếu việc làm vô hình: ở đây có hai trạng thái - thiếu việc làm trá hình và thiếu
việc làm tiềm năng. Những ng-ời mà thu nhập của họ thấp bất th-ờng hoặc không
đ-ợc sử dụng đúng mức những kỹ năng nghề nghiệp đ-ợc coi là thất nghiệp trá hình.
Thiếu việc làm tiềm tàng xuất hiện trong những cơ sở hoặc những đơn vị kinh tế với
năng suất thấp bất th-ờng.
T l t nụng nghip, nụng thụn

việc làm đô thị nông thôn. Việc làm nông nghiệp trong nghiên cứu này đƣợc định
nghĩa nhƣ là đầu vào lao động hiệu quả đƣợc sử dụng để sản xuất các sản phẩm nông
nghiệp trong canh tác, chăn nuôi, lâm nghiệp và các ngành thủy sản bằng ngƣời/năm.
Sau khi đầu vào lao động hiệu quả trong lĩnh vực nông nghiệp đã đƣợc xác định, dƣ
thừa lao động nông thôn có thể đƣợc coi là số dƣ còn lại của lao động nông thôn. Dƣ
thừa lao động nông thôn thể hiện một cách rõ ràng là thất nghiệp bằng ngƣời/năm chứ
không phải là thiếu việc làm.
Trong kinh tế học cổ điển, Lewis (1954) lần đầu tiên đƣa ra khái niệm dƣ thừa
lao động. Ông lập luận từ Quy tắc biến tỷ lệ, lao động đƣợc sử dụng nhiều với vốn đầu
tƣ sẽ làm giảm năng suất biên của lao động tới không. Vì vậy, nếu một số lao động từ
các ngành truyền thống có thể đƣợc giải phòng mà không làm giảm tổng sản lƣợng

17
nông nghiệp, phần này của lực lƣợng lao động là dƣ thừa lao động. Có hai cách đo
lƣờng phần này của lực lƣợng lao động, một theo nghĩa hẹp về dƣ thừa lao động nông
nghiệp, và hai theo nghĩa rộng về dƣ thừa lao động nông nghiệp. Cách một, dƣ thừa
lao động nông nghiệp có thể đƣợc hiểu nhƣ là sự chênh lệch giữa tổng cung lao động
nông nghiệp so với nhu cầu thực tế của lao động nông nghiệp trong điều kiện công
nghệ sản xuất nông nghiệp và phƣơng pháp canh tác nhất định. Những tiền đề của
phƣơng pháp tính toán này là công nghệ hiện tại và kỹ năng quản lý trong sản xuất
nông nghiệp là không đổi. Cách thứ hai, dƣ thừa lao động nông nghiệp có thể đƣợc
hiểu nhƣ là chênh lệch giữa tổng cung lao động nông nghiệp so với nhu cầu thực tế
của lao động nông nghiệp bằng cách áp dụng công nghệ sản xuất nông nghiệp và quản
lý tiên tiến.
Theo một tài liệu nghiên cứu khác (MANUAL ON LABOUR MARKET
ANALYSIS AND POLICY): “Lao động dƣ thừa có nghĩa là, về mặt kỹ thuật mà nói,
có quá nhiều lao động so với số cần thiết để sản xuất ra cùng một sản lƣợng nhƣ hiện
tại… Cách tiếp cận thông thƣờng để đo lƣờng lao động dƣ thừa, trong trƣờng hợp của
ngành nông nghiệp, nói chung nhƣ sau. Lƣợng dƣ thừa lao động nông nghiệp có thể
chuyển đi đƣợc (tính bằng ngƣời-giờ) đƣợc xác định là sự chênh lệch giữa lao động

:
x (%) 1 lao (nhận tiền lƣơng, tiền công) trong nông
nghiệp. Trên cơ sở, giả thiết nếu toàn bộ lao động nông nghiệp tự làm của nông trại gia
đình cũng làm việc tƣơng đƣơng với số giờ làm việc thực tế bình quân của lao động
chuyên làm thuê. Dƣ thừa lao động nông nghiệp của nông trại gia đình đƣợc tính toán
theo các bƣớc sau:
Bƣớc 1: Tính tổng số giờ ngƣời của nguồn lao động nông nghiệp của nông trại
gia đình (không thuê mƣớn lao động):
Tổng số giờ ngƣời
(theo nguồn lao
động nông nghiệp
của nông trại gia
đình)

=


19
Bƣớc 3: Tính số lao động nông nghiệp của nông trại gia đình dƣ thừa trong thời
kỳ điều tra: (3) = (1) - (2)
Bƣớc 4: Tỷ lệ % lao động nông nghiệp gia đình của nông trại gia đình dƣ thừa
trong thời kỳ điều tra: (4) = (3) : (1) .

), nên:
Trong đó: R
w
- -
.
N
w -
.

. Nghĩa là:

f
f
w
w
L
R
=
L
N

(3)

Từ công thức (3) thay thế R
f
vào công thức (4) tính ra số lao động

nông nghiệp dƣ

thừa trên 1 ha của các trang trại gia đình:f f f f w
f
w
S
=
N
-
R
=
N
-
N
.
L
L
(4) 20

kinh t h gia ỡnh; y mnh sn xut lng thc, thc phm v xut khu,) mi
to nờn bc ngot cú ý ngha lch s to ln trong cụng cuc i mi nc ta. Trong
ngnh nụng nghip, s ra i ca Ngh quyt 10 - NQ/TW ngy 05 thỏng 4 nm 1988
ca B Chớnh tr BCHTW ng v i mi qun lý kinh t nụng nghip (cũn gi tt
l khoỏn 10) c coi l mt vn kin ỏnh du ng li i mi c bn nht, ton
din v trit nht m ra cỏch lm n theo c ch mi i vi nụng nghip, nụng dõn
v nụng thụn nc ta.

21
Nội dung c bn ca Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị bao gồm một số điểm
chính sau đây:
- Chuyển nền nông nghiệp từ tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá, từng b-ớc
thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông thôn phù hợp với
tiềm năng theo h-ớng đa dạng hoá sản xuất, phát triển nông thôn toàn diện và công
nghiệp hoá nông thôn.
- Thực hiện điều chỉnh một b-ớc quan hệ sở hữu về t- liệu sản xuất, giao khoán
ruộng đất ổn định lâu dài đến hộ nông dân, các t- liệu sản xuất và cơ sở vật chất kỹ
thuật chung của hợp tác xã mà tập thể sử dụng kém hiệu quả thì bán hoá giá cho hộ xã
viên sử dụng. Trao quyền tự chủ và thực hiện khoán đến hộ nông dân, thực hiện Ai
giỏi nghề gì làm nghề đó và khuyến khích mọi ng-ời làm giàu chính đáng.
- Khẳng định sự tồn tại hợp pháp và khuyến khích phát triển kinh tế cá thể, t-
nhân trong nông nghiệp.
- Khuyến khích phát triển các hình thức liên doanh, liên kết giữa các thành phần
kinh tế nhằm phát triển sản xuất, trao đổi hàng hoá, phát huy khả năng, nguồn lực
trong nông thôn từng vùng.
Nghị quyết 10 của Bộ Chính tr thực sự ó gn bú ngi nụng dõn vi rung
t, khuyn khớch ngi lao ng tự chủ trong sản xuất kinh doanh, s dng trit
thi gian lao ng ca h gia ỡnh, nâng cao nng sut lao ng và hiệu quả s dng
lao ng. Tip theo Ngh quyt 10 l hng lot chớnh sỏch khỏc ca ng v Nh nc
i vi nụng nghip, nụng thụn c ban hnh (Ngh quyt cỏc i hi ng, Ngh

đậu, hoa, cây cảnh cũng tăng nhanh cả về diện tích, năng suất và sản l-ợng. Sản l-ợng
cây cà phê năm 2010 đạt 1.105,7 nghìn tấn (tăng gấp 58,8 lần so với năm 1986), sản
l-ợng hạt tiêu đạt 111,2 nghìn tấn (tăng gấp 30,9 lần so với năm 1986) và trở thành
n-ớc xuất khẩu hàng đầu thế giới về cà phê vối (Robusta) và hạt tiêu (năm 2010 l-ợng
cà phê xuất khẩu hơn 1,2 triệu tấn đạt giá trị hơn 1,85 tỷ USD; l-ợng hạt tiêu xuất khẩu
hơn 116,8 nghìn tấn đạt giá trị hơn 421 triệu USD) . Diện tích và sản l-ợng các loại cây
chủ lực khác (cao su, điều, chè,) đều tăng nhanh và xếp thứ hạng cao trong tốp đầu
của các n-ớc xuất khẩu trên thế giới (năm 2010 l-ợng cao su xuất khẩu hơn 782 nghìn
tấn đạt giá trị hơn 1,05 tỷ USD; l-ợng hạt điều xuất khẩu hơn 194,6 nghìn tấn đạt giá
trị hơn 1,1 tỷ USD; l-ợng chè xuất khẩu hơn 136,5 nghìn tấn đạt giá trị gần 200 triệu
USD;). Cùng với trồng trọt, số đầu gia súc, gia cầm và sản phẩm chăn nuôi tăng dần
qua các năm: Số trâu, bò năm 2010 so với năm 1986 tăng 1,6 lần, số lợn tăng 2,3 lần,
số gia cầm tăng 3 lần; sản l-ợng thịt lợn hơi xuất chuồng tăng 4,8 lần. Ngnh nụng
nghip nc ta đang chuyển dần từ phát triển theo chiều rộng (khai hoang, phục hóa,
mở rộng diện tích) sang phát triển theo chiều sâu (thâm canh, chuyên canh, phát triển
nông nghiệp công nghệ cao, nụng nghip sinh thỏi bền vững). Giá trị sản xuất nông
nghiệp từ năm 2000 đến nay tăng bình quân hơn 4%/năm, giá trị sản xuất nông nghiệp
năm 2010 (theo giá so sánh 1994) đạt 169,5 nghìn tỷ đồng tăng 3,1 lần so với năm
1986. Nh ú, sau 25 nm i mi (1986 - 2010) n nay nn kinh t c nc ó
chuyn mnh sang kinh t th trng, hot ng sn xut, mua bỏn hng húa trong
nc v quc t sụi ng.
S phỏt trin ca sn xut nụng nghip v hng húa nụng sn ó hỡnh thnh th
trng hng húa (trong ú cú th trng hng húa sc lao ng) ó to iu kin thu
hỳt thờm hng chc triu lao ng cú vic lm, s dng tt hn thi gian lao ng
nụng nghip trong cỏc h nụng thụn, gii ta mt phn tỡnh trng d tha lao ng
nụng nghip khu vc nụng thụn. Qua iu kt qu tra lao ng - vic lm ca B
Lao ng - Thng binh v Xó hi thi k (1996 - 2006): T l (%) thi gian lao ng
c s dng ca nhng lc lng lao ng t 15 tui tr lờn khu vc nụng thụn
c nc t 72,11% (1996) lờn 73,88% (2000) v 81,39% (2006).


chậm, hệ thống thông tin thị trƣờng còn hạn chế, chƣa đa dạng, thuận tiện, chính xác.
Phần lớn lao động nông nghiệp chƣa tìm đƣợc việc làm ngay tại thôn, xã, nơi thƣờng
trú mà phải di chuyển tự do lên các thành phố, khu công nghiệp để tìm kiếm việc làm
và chấp nhận mức thu nhập thấp, rủi ro cao, không ổn định. Quan hệ thuê mƣớn lao
động nông nghiệp chủ yếu là theo kiểu dân sự thƣờng không ký kết hợp đồng lao động
và chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn mang tính thời vụ; lao động thuê mƣớn lâu dài
theo kiểu làm công ăn lƣơng chƣa nhiều. Các thủ tục hành chính (nhƣ: chế độ đăng ký
hộ tịch, hộ khẩu, các giấy tờ giới thiệu, cấp phép liên quan…) còn khó khăn nên di
chuyển lao động giữa các ngành, các địa phƣơng, kể cả xuất khẩu lao động bị hạn chế,
chƣa linh hoạt và mang tính tự phát thiếu tổ chức.
Trong công tác điều tra thu thập thông tin về lao động - việc làm ở nƣớc ta từ
năm 1996 - 2006 của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội thì chỉ thu thập chỉ tiêu về
thời gian lao động đƣợc sử dụng lực lƣợng ở khu vực nông thôn

24
một số nhà nghiên cứu đã thôn nƣớc ta
nhƣ sau: Trƣớc hết t : đƣợc sử dụng
lực lƣợng ở khu vực nông thôn -
đƣợc sử dụng lực lƣợng ở khu vực nông thôn trong năm
điều tra. Sau đó tính ra số thôn :

nông
Thôn

=

Lực lƣợng lao
thôn
x



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status