Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng với sự định hớng theo con đờng XHCN mà Đảng và
Nhà nớc ta đang vận hành hết sức sôi động, nền kinh tế đang đi vào tăng trởng
càng tạo ra nhiều ngành nghề, công ăn việc làm cho ngời dân và thu nhập bình
quân đầu ngời tăng, ổn định trớc sự thay đổi tác động cả bên ngoài, bên trong đất
nớc. Đời sống nhân dân không ngừng đợc nâng cao cả về mặt vật chất lẫn tinh
thần, tình hình chính trị xã hội tơng đối ổn định.
Điều đó có đợc kể từ khi đất nớc chúng ta thực hiện chính sách mở cửa, tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển, cho các doanh
nghiệp các nhà đầu t có môi trờng tốt để kinh doanh, đầu t. Nhân tố chính tạo
nên sự vợt bậc đó là sự phát triển không ngừng các loại hình doanh nghiệp, các
hình thức kinh doanh tiên tiến và hiện đại, đó là sự ăn lên làm ra có lợi nhuận tốt
của các doanh nghiệp chủ đầu t bên. Chúng ta đều thấy đợc vai trò cực kỳ quan
trọng của hệ thống doanh nghiệp trong nền kinh tế đất nớc; có thể nói xã hội
hiện đại là xã hội doanh nghiệp, doanh nghiệp ngoài chức năng tạo ra của cải,
hàng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng, tạo sự thịnh vợng cho nền kinh
tế nếu doanh nghiệp kinh doanh tốt, còn nếu kinh doanh kém nó tạo ra sự rối
loạn trong nền kinh tế và cả xã hội. Vì thế nhà nớc cần phải có chiến lợc định h-
ớng cho các loại hình doanh nghiệp.
Nhng trớc hết bản thân các doanh nghiệp cũng phải xác định đúng chiến l-
ợc phát triển của mình ở tầm toàn doanh nghiệp hay ở các đơn vị, các cấp chức
năng, hay ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình quản lý doanh nghiệp. Để
doanh nghiệp có thể kinh doanh phát đạt đòi hỏi không chỉ sự lỗ lực của mọi
thành viên trong doanh nghiệp mà còn phải thực hiện thật tốt các nhiệm vụ chính
nh: Lập kế hoạch kinh doanh chu đáo nh thế nào? thực hiện ra sao, cần tổ chức
lãnh đạo những gì? và công tác kiểm tra kiểm soát phải thực hiện nh thế nào? để
đảm bảo thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra.
Kiểm soát là một giai đoạn của quá trình quản lý, nó đợc xem xét ở mức độ
doanh nghiệp và bản thân nó cũng là quá trình liên tục là một trong những chức
Website: Email : Tel : 0918.775.368
với những chỉ thị, những nguyên tắc đã đợc ấn định hay không. Nó có nhiệm vụ
vạch ra những khuyết điểm và sai lầm để sửa chữa ngăn ngừa sự tái phạm. Nó
đối phó với mọi sự vật, con ngời và hành động
Goctr: Sự hoạch định quản trị tìm cách thiết lập những chơng trình thống
nhất, kết hợp và rõ ràng còn Sự kiểm soát quản trị tìm cách bắt buộc công
việc phải theo đúng với kế hoạch.
Từ những quan điểm nói trên về kiểm soát có thể rút ra mục đích cơ bản
của kiểm soát là:
Xác định rõ những mục tiêu, kết quả đã đạt đợc theo kế hoạch đã định.
Xác định và dự đoán những biến động trong lĩnh vực cung ứng đầu vào,
các yếu tố chi phí sản xuất cũng nh thị trờng đầu ra.
Xác định chính xác, kịp thời những sai sót xảy ra và trách nhiệm của các
bộ phận có liên quan trong quá trình thực hiện chính sách chỉ thị.
Tạo điều kiện thực hiện một cách thuận lợi các chức năng: uỷ quyền, chỉ
huy và thực hiện chế độ trách nhiệm cá nhân.
Hình thành hệ thống thống kê, báo cáo với những biểu mẫu có nội dung
chính xác thích hợp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đúc rút, phổ biến kinh nghiệm, cải tiến công tác quản lý nhằm đạt mục
tiêu đã định, trên cơ sở nâng cao hiệu suất công tác của từng bộ phận,
từng cấp, từng cá nhân trong bộ máy quản trị kinh doanh.
3. Tính tất yếu của hoạt động kiểm soát trong doanh nghiệp
Sự cần thiết của kiểm soát nảy sinh từ ý muốn của những ngời ra quyết
định, muốn biết kết quả những hành động của mình hoặc những ngời có thẩm
quyền, muốn xem tổ chức hoạt động có phù hợp với mục tiêu không. Ngoài ra
còn do bản thân mối liên hệ giữa các hoạt động kiểm soát.
Kiểm soát có ý nghĩa to lớn trong việc phối hợp các hoạt động quản trị từ
xác định mục tiêu, xây dựng chiến lợc, xác định cơ cấu, đổi mới và kích thích
động cơ của ngời lao động trong doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn là những mốc mà từ đó ngời ta có thể đó lờng thành quả đã đạt đ-
ợc. Thông thờng các tiêu chuẩn đề ra đặc trng cho các mục tiêu hoạch định của
doanh nghiệp. Các tiêu chuẩn đặt ra thờng đợc phản ánh về mặt định tính hay mặt
định lợng. Tuy nhiên, ngời ta cố gắng lợng hoá các tiêu chuẩn.
Các tiêu chuẩn định lợng nh:
- Số lợng sản phẩm dịch vụ
- Lợng chi phí đầu t
- Lợng phế phẩm, giá cả
- Số giờ làm việc thực tế
- Số lợng quản trị viên đợc đào tạo
Các tiêu chuẩn định tính nh:
- ý thức trách nhiệm của các đốc công
- Lòng trung thành với doanh nghiệp
- Kỷ luật làm việc.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các tiêu chuẩn định tính khó xác định bằng lợng nhng cần đợc đặt ra để
kiểm soát xem mỗi hành động có đúng đờng lối mục tiêu của doanh nghiệp
không.
Thí dụ:
Khả năng tổ chức, năng lực hoạch định, khả năng chỉ huy, uy tín đ ợc đặt
ra cho từng loại quản trị viên, đánh giá qua kết quả hoạt động của đơn vị, sự tin
cậy, khâm phục của đồng nghiệp và cấp dới.
Để đánh gía đợc cần thông qua các nhân tố trung gian: quản trị viên các cấp
có liên quan, công nhân hoặc xác định một ch ơng trình quảng cáo có đạt đợc
các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.
1.1.2 Các bớc xác định đánh giá các tiêu chuẩn
- Xác định các mục đích, kết quả cuối cùng bằng số nh: gia tăng tài sản cố
Để đảm bảo nguyên tắc này trong quá trình kiểm soát phải xác định rõ trách
nhiệm, thái độ của các cấp quản trị cấp trên, không thành kiến độc đoán, tránh
buộc tội bất công, tránh nhận định chủ quan khi cha có chứng cớ. Cấp dới phải
có lòng tin và chấp hành nghiêm túc những quy định và nội dung kiểm soát.
Đảm bảo vừa có lợi cho doanh nghiệp vừa có lợi cho cá nhân, bộ phận là đối
tợng của kiểm soát. Thông qua kiểm soát quản trị viên cấp cao đánh giá đợc
năng lực của quản trị viên cấp dới. Đối với cấp dới, họ khẳng định vị trí của
mình, những khiếm khuyết, hớng khắc phục để đạt tiêu chuẩn mục tiêu đã định.
Đồng thời họ cần cải tiến phơng pháp làm việc, nâng cao năng lực tổ chức.
1.3. Điều chỉnh các sai lệch
Kiểm soát không chỉ đơn thuần đo lờng kết quả đã đạt đợc so với những
tiêu chuẩn đã đặt ra mà còn đề ra những biện pháp để sửa chữa sai lầm. Nhờ thực
hiện bớc trên của quá trình kiểm soát, quản trị viên biết chính xác cần phải áp
dụng những biện pháp sửa chữa ở những khâu, bộ phận, cá nhân nào.
Các hớng điều chỉnh sai lệch thờng gồm:
- Điều chỉnh kế hoạch
- Thay đổi mục tiêu
- Sửa đổi công tác tổ chức
- Tăng cờng nhân viên
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Lựa chọn bố trí lại dân c
- Tăng cờng huấn luyện, bồi dỡng nhân viên, đình chỉ cách chức
Sơ đồ quá trình kiểm soát:
Trình tự kiểm soát nhằm hai mục đích:
Kiểm soát ảnh hởng của các quyết định chiến lợc, sách lợc với những hoạt
động doanh nghiệp
Đánh giá, thông báo, nêu nguyên nhân các tồn tại.
2. Nội dung kiểm soát
Công tác kiểm soát trong doanh nghiệp mang tính toàn diện, bao trùm tất
trong cơ cấu nợ của doanh nghiệp Từ sự phân tích này chúng ta biết đ ợc doanh
nghiệp đang ở vị trí nh thế nào? cần phải huy động vốn thêm nữa không, ở đâu
và thực hiện công tác trả lơng,tiền thởng, tiển thuế cho ngời lao động đất nớc ra
sao, và sẽ có quyết định đầu t sản phẩm nào ở thị trờng nào, sử dụng công nghệ
dây truyền sản xuất gì thích hợp để đáp ứng nhu cầu thị trờng.
2.2. Kiểm soát về nhân sự
Trong lĩnh vực kiểm soát này chúng ta nói đến con ngời là chủ yếu bởi con
ngời là một nhân tố không thể thiếu đợc ở bất kỳ lĩnh vực, tình huống, hay quá
trình quản lý nào. Con ngời là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triên của doanh
nghiệp.
Trong quá trình kinh doanh doanh nghiệp đòi hỏi phải tuyển ngời vào, họ
cần phải đáp ứng những yêu cầu gì, những đòi hỏi mà ban lãnh đạo doanh
nghiệp đặt ra nh về kinh nghiệm, năng lực trình độ về ngoại ngữ, tin học và
chuyên môn, yêu cầu về phẩm chất đạo đức nh thế nào để có thể phù hợp với
từng công việc nhiệm vụ đợc giao. Kế tiếp giám đốc hay tổng giám đốc doanh
nghiệp , bộ phận chuyên trách về nhân sự phải cắt cử ngời lao động, bố trí họ vào
những vị trí nhất định trong cơ cấu doanh nghiệp sao cho họ có thể phát huy hết
khả năng của mình và quan trọng hơn phải phù hợp với năng lực trình độ của họ.
Những con ngời đó họ làm lợi cho công ty do vậy ban lãnh đạo cần phải có
định hớng về bồi dỡng, đào tạo nguồn nhân lực của mình đáp ứng yêu cầu tình
hình sản xuất, sự thay đổi về tri thức, khoa học công nghệ để nắm đợc những cơ
hội mới. Chính vì thế tiền thởng thỏa đáng, mức lơng hợp lý và sự thăng tiến, cân
nhắc họ vào vị trí mới tốt hơn sẽ là động lực rất tốt cho họ thực hiện tốt mọi
nhiệm vụ đợc giao.
Điều này cần phải đợc phòng nhân sự công ty kiểm soát.
2.3. Kiểm soát về tình hình thị trờng doanh nghiệp.
Thị trờng đó là nơi doanh nghiệp thực hiện chức năng đáp ứng nhu cầu về
sản phẩm, là nơi doanh nghiệp có thể tồn tại đợc,kiếm đợc lợi nhuận, và đó là
một chiến trờng không tiếng súng với sự cạnh tranh ở mọi khía cạnh của các đối
thủ cạnh tranh về sự sống còn của mình.
nguyên tắc trong sản xuất có đúng không. Và phải đo lờng đợc khả năng của
doanh nghiệp trong việc sử dụng các nguồn lực kể cả máy móc thiết bị con ngời,
khả năng tăng tốc độ sản xuất sản phẩm trên một đơn vị thời gian sao cho chi phí
nhỏ nhất. Số giờ làm việc, bầu không khí thi đua của tập thể công nhân trong
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp hay là các cơ sở vật chất trang bị cho sản xuất làm phơng tiện phục
vụ cho sản xuất
2.5. Kiểm soát về thái độ, trách nhiệm của quản trị viên trong doanh nghiệp
Quản trị viên đó là những ngời quản lý ở cấp doanh nghiệp và lao động của họ
là lao động gián tiếp tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ nhng những công
việc mà họ thực hiện lại thật sự quan trọng có ý nghĩa quyết định, vì vậy càng cần
phải kiểm soát ở họ không chỉ thực hiện đúng mà còn hiệu quả các công việc đợc
giao. Đánh giá về thái độ của họ trong công việc có tận tâm tận lực không, họ có
thật sự chú ý vào công việc của mình đợc giao không và họ có trách nhiệm nh thế
nào trong phần việc đợc giao hay là xem xét xem họ có quan hệ tốt với mọi ngời
trong doanh nghiệp và ngoài cộng đồng trong xã hội.
2.6. Kiểm soát về mục tiêu
Mục tiêu đó là cái đích, cái kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp cần phải đạt
đợc. Đó là mục tiêu chung của doanh nghiệp, mục tiêu của các bộ phận, mục
tiêu của các quá trình hay các công việc cụ thể. Mục tiêu nó đợc nhắc đến trong
khi chúng ta thực hiện hoạch định chiến lợc kinh doanh, vì vậy để có đợc kết quả
nh mong muốn ban kiểm soát hay giám đốc (tổng giám đốc) phải biết đợc đâu là
mục tiêu dài hạn đâu là mục tiêu ngắn hạn và giữa các mục tiêu này có thống
nhất không, mục tiêu ngắn hạn có nhằm thực hiện mục tiêu dài hạn không.
Và quan trọng hơn trong quá trình thực hiện mục tiêu hay vạch ra mục tiêu
cần phải tính đến yếu tố về nguồn lực đó là hạn chế tất yếu bởi không có doanh
nghiệp nào tự cho rằng mình d thừa về nguồn lực. Ta còn phải tính đến những
khả năng tiềm ẩn đặc biệt là về con ngời và nhất là những khó khăn hay thuận lợi
mà môi trờng cả bên trong bên ngoài doanh nghiệp tạo ra.
hoạch hoá chiến lợc
Những hoạt động thuộc kế
hoạch hoá tác nghiệp
Loại kiểm soát
- Xác định các mục tiêu
- Xác định tổ chức
- Xác định chính sách tài
chính
- Xác định chính sách
Marketing
- Xác định chính sách nghiên
cứu phát triển
- Chọn hớng đổi mới sản
phẩm
- Quyết định kế hoạch sản
xuất
- Chuẩn bị các kế hoạch ngân
sách
- Chuẩn bị chơng trình nhân sự
ở các cấp
- Chuẩn bị kế hoạch dự trù tài
chính và cấp kinh phí
- Quyết định các chơng trình
thăm dò, quảng cáo
- Quyết định các dự án
- Quyết định những cải tiến đối
với sản phẩm
- Chuẩn bị các chơng trình sản
xuất và cung ứng vật t
- Kiểm soát ngân sách