Chuyãn âãö täút nghiãûp
Lời mở đầu
Hạch tóan kế toán là một công cụ vô cùng quan trọng trong quá
trình sản xuất kinh doanh, trong đó hạch tóan vốn bằng tiền và các
nghiệp vụ thanh toán là một phần của hạch tóan kế toán. Nó giúp cho
kế toán nắm được sự biến động cảu vốn bằng tiền cũng như từng
nghiệp vụ thanh toán phát sinh hàng ngày trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
Vốn bằng tiền là một phần của vốn lưu động là một yếu tố quan
trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Sử dụng hợp lý vốn bằng
tiền giúp cho tình hình tài chính cảu đơn vị lành mạnh và ngày càng
kinh doanh có hiệu quả. Mặt khác đơn vị cũng phải tìm mọi cách để
làm giảm đến mức tối thiểu các khoản nợ phải trả của khách hàng và
các khoản phải thu, vì điều này chứng tỏ tình hình chiếm dụng vốn của
đơn vị.
Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán giúp cho đơn
vị theo dõi sự vận động của đồng vốn trong quá trình sản xuất kinh
doanh của đơn vị.
Nhận thấy sự quan trọng của kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp
vụ thanh toán, em chọn đề tài cho chuyên đề của mình là “Một số vấn
đề về công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền” tại Xí nghiệp Chế
biến Thủy đặc sản Số 10 Đà Nẵng.
Trang 1
Chuyãn âãö täút nghiãûp
Phần I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
HẠCH TÓAN NGHIỆP VỤ VỐN BẰNG TIỀN
Trang 2
Chuyãn âãö täút nghiãûp
A. HẠCH TÓAN VỐN BẰNG TIỀN:
I. KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:
Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ thì kế toán ghi trên tài khoản phải quy đổi
ra tiền Việt Nam (theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng công bố)
Nghiệp vụ liên quan đến vàng bạc, đá quý, kim khí quý, theo dõi cả số lượng,
chất lượng, giá trị.
2. Đặc điểm kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền:
Trang 3
Chuyãn âãö täút nghiãûp
Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng liên tục thì đơn vị phải có
một số vốn bằng tiền nhất định, tiền tệ được dùng bằng vật ngang giá để mua bán giúp
cho quá trình mua bán diễn ra nhanh gọn.
Tiền mặt ở quỹ của đơn vị, của công ty là tiền bán hàng chưa nộp tiền mặt để
mua hàng để chi phí và chi trả cho các khoản khác.
Tiền đang chuyển là tiền hàng chưa thu được đã nộp vào ngân hàng nhưng chưa
nhận được giấy báo có hoặc bảng sao kê của Ngân hàng tức là số tiền đó chưa ghi vào
tài khoản của công ty.
Tiền gởi ngân hàng là khoản tiền nhàn rổi của công ty chưa sử dụng đến đều gởi
vào ngân hàng ở tài khoản của công ty mở tại Ngân hàng.
Vì vậy tổ chức tốt kế toán vốn bằng tiền không những có ý nghĩa to lớn đối với
việc tổ chức lưu động tiền tệ, ổn định tiền tệ và giá cả thị trường trên toàn xã hội.
Để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ cũng như đảm bảo được những yêu
cầu của công tác kế toán vốn bằng tiền, kế toán trưởng ở các công ty, xí nghiệp cần phải
tổ chức công tác kế toán ở đơn vị một cách khoa học và hợp lý, phù hợp với khả năng
và trình độ của đội ngũ kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng.
Hoạt động kinh doanh sản xuất ở công ty có liên quan đến mọi bộ phận, mọi
người trong công ty. Vì vậy để thu thập được thông tin kinh tế về tất cả các nghiệp vụ
kinh tế tài chính trong công ty thì cần phải tổ chức tốt hạch toán ban đầu ở tất cả các bộ
phận ở công ty. Trong đó kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền được tốt thì xí nghiệp phải:
+ Căn cứ vào hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu của tổng cục thống kê kế toán
của ngành đã ban hành để quy định việc sử dụng các mẫu chứng từ ban đầu đối với
nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền phát sinh.
kê
- Các khoản tiền mặt xuất quỹ hoặc
xuất kho.
- Các khoản tiền mặt thiếu khi kiểm
kê
SD: Các khoản tiền mặt tồn nhập
quý
Có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1111 “Tiền Việt Nam” bao gồm ngân phiếu.
- TK 1112 “Ngoại tệ” VND
- TK 1113 “Vàng bạc đá quý, kim khí quý”
- TK 007: ngoại tệ, phản ánh tình hình biến động hiện có các ngoại tệ.
Kết cấu TK 007
- Số nguyên tệ tăng - Số nguyên tệ giảm
SD: Số nguyên tệ hiện còn
3. Phương pháp hạch toán:
3.1. Kế toán các khoản thu chi tiền mặt:
1. Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt nhập quỹ:
Nợ TK 111
Có TK 511
2. Thu từ các hoạt động tài chính, hoạt động bất thường bằng tiền mặt nhập quỹ:
Nợ TK 111
Có TK 711, 721
3. Thu từ các khoản nợ bằng tiền mặt:
Nợ TK 111
Có TK 131, 136, 141
4. Thu hồi các khoản đầu tư:
Trang 5
Chuyãn âãö täút nghiãûp
Nợ TK 111
(5)
(8)
TK 121,222
(4)
TK 721
TK 112
(6)
(7)
TK
311,331,333
TK 138
(9)
(10)
Chuyãn âãö täút nghiãûp
3.2. Kế toán các khoản thu, chi ngoại tệ:
* Một số quy định:
Đối với ngoại tệ việc đổi ra đồng Việt Nam kế toán còn phải theo dõi nguyên tệ
trên tài khoản 007.
Đối với các tài khoản thuộc loại chi phí thu nhập vật tư tài sản hàng hóa thì
doanh nghiệp có sử dụng hay không sử dụng tỷ giá hạch toán. Khi có phát sinh các
nghiệp vụ ngoại tệ đều phải ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân
hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền, các tài
khoản phải thu phải trả được ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá của Ngân hàng
công bố tại thời điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh các khoản chênh lệch tỷ giá của
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào TK 413.
Các doanh nghiệp có nhiều ngoại tệ thì có thể sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ
các tài khoản tiền phải trả, phải thu số chênh lệch tỷ giá hạch toán và tỷ giá thực tế mua
của Ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào TK 413.
Tỷ giá hạch toán có thể là tỷ giá mua hoặc tỷ giá thống kê của ngân hàng và được
Có TK 111 (1112) Ngoại tệ x Tỷ giá hạch toán
b. Nợ TK 007 Ngoại tệ
5. Cuối quý, cuối năm nếu có biến động lớn về tỷ giá ngoại tệ phải kiểm kê số
ngoại tệ còn lại và tiến hành điều chỉnh theo tỷ giá thực tế tại ngày cuối kỳ.
a. Nếu tỷ giá thực tế ngày cuối > Tỷ giá hạch toán -> chênh lệch tăng.
Nợ TK 111 (1112)
Có TK 413 Chênh lệch tăng
b. Nếu tỷ giá thực tế ngày cuối < Tỷ giá hạch toán -> chênh lệch giảm.
Nợ TK 413
Có TK 111 (1112) Chênh lệch giảm
* Đơn vị áp dụng tỷ giá thực tế để quy đổi ngoại tệ -> áp dụng cho doanh nghiệp
có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan ngoại tệ.
1. Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ:
a. Nợ TK 111 (1112)
Có TK 511 Nguyên tệ x Tỷ giá thực tế ngày có doanh thu
b. Nợ TK 007 Nguyên tệ
2. Thu nợ bằng ngoại tệ:
a. Nợ TK 111 (1112): Tỷ giá thực tế ngày thu tiền x Nguyên tệ
Có TK 131 ... Ngoại tệ x Tỷ giá ngày khách hàng nhận nợ
Có chênh lệch TK 413
b. Nợ TK 007 Nguyên tệ
3. Xuất ngoại tệ mua hàng hóa, vật tư:
a. Nợ TK 156,152 : Ngoại tệ x Tỷ giá thực tế ngày mua
Có TK 111 (1112): Ngoại tệ x Tỷ giá xuất
Chênh lệch tỷ giá TK 413
b. Nợ TK 007 Nguyên tệ
4. Xuất ngoại tệ trả nợ:
a. Nợ TK 311,331 : Ngoại tệ x Tỷ giá bán nhận nợ
Có TK 111 (1112): Ngoại tệ x Tỷ giá xuất ngoại tệ
Trang 8
3. Thu hồi các khoản nợ bằng chuyển khoản (nhận được giấy báo có của NH):
Nợ TK 112
Có TK 131,136,138...
4. Thu hồi các khoản đầu tư bằng chuyển khoản:
Nợ TK 112
Có TK 121,221,222...
5. Rút tiền gởi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:
Trang 9
Chuyãn âãö täút nghiãûp
Nợ TK 111
Có TK 112
6. Rút (chuyển) tiền gởi ngân hàng mua vật tư, hàng hóa, tài sản ...:
Nợ TK 152,156,211
Có TK 112
7. Chuyển tiền gởi ngân hàng trả nợ:
Nợ TK 311,331,333
Có TK 112
8. Chuyển tiền gởi ngân hàng đi đầu tư:
Nợ TK 221,222,128...
Có TK 112
9. Cuối tháng số liệu của đơn vị khác số liệu ngân hàng -> ghi theo số liệu của
ngân hàng, sang tháng sau tìm nguyên nhân giải quyết:
a. Nếu số liệu của ngân hàng > số liệu trên sổ kế toán của đơn vị:
a1. Nợ TK 112
Có TK 338 (3381)
Sang tháng sau tìm nguyên nhân điều chỉnh :
a2. Nợ TK 338 (3381)
Có TK 721 Chênh lệch
b. Nếu số liệu của ngân hàng < số liệu trên sổ kế toán của đơn vị:
b1. Nợ TK 138 (1381)
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VÀ HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ
VỐN BẰNG TIỀN Ở XÍ NGHIỆP 10
Trang 11
Chuyãn âãö täút nghiãûp
A. KHÁI QUÁT CHUNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT
Ở XÍ NGHIỆP CHẾ BIỂN THỦY ĐẶC SẢN SỐ 10 ĐÀ NẴNG:
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở XÍ NGHIỆP:
1. Quá trình hình thành và phát triển ở Xí nghiệp:
Do nhu cầu khách quan của sự phát triển ngành thủy sản miền Trung và hòa vào
quá trình đổi mới, phát triển kinh tế của đất nước. Ngày 30/10/1986 xí nghiệp Chế biến
Thủy đặc sản số 10 Đà Nẵng chính thức được thành lập theo quyết định số 360QĐ-TC của
Giám đốc công ty XNK Thủy sản Việt Nam. Cũng theo quyết định này, Xí nghiệp Chế
biến Thủy đặc sản số 10 là đơn vị thành viên của Công ty Xuất nhập khẩu Thủy sản miền
Trung, được công ty giao vốn, tài sản, lao động. Xí nghiệp được quyền tự chủ và chịu
trách nhiệm trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ công ty
giao và hoạt động theo định mức hướng điều hành thống nhất của giám đốc công ty.
Tiền thân của xí nghiệp 10 chỉ là phân xưởng thu gom tái chế hàng khô. Vì thế
sau hơn 1 năm khẩn trương xây dựng, lắp đặt thiết bị dây chuyền công nghệ. Ngày
01/4/1987 Xí nghiệp 10 chính thức đi vào hoạt động, sản xuất mẻ hàng đông lạnh đầu
tiên. Từ đó ngày 01/4 hàng năm đã trở thành ngày truyền thống của xí nghiệp.
Chức năng của Xí nghiệp là chế biến các mặt hàng thủy sản để xuất khẩu. Với
một cơ sở ban đầu khá hoàn chỉnh gồm: một dây chuyền chế biến hàng đông, một dây
chuyền chế biến hàng khô, một tủ đông 500Kg/mẻ, một kho đông 50T, một máy đá 5T/
ngày, một xe lạnh Isuzu 5T... với độ ngũ lao động gần 80 CBCNV, Xí nghiệp có nhiệm
vụ thu gom phế liệu, chế biến các mặt hàng thủy sản xuất khẩu theo đơn đặt hàng của
trung tâm thương mại. Năm đầu tiên hoạt động, Xí nghiệp đã đạt 768.000USD ngạch
xuất khẩu với sản lượng 87T.
Ra đời vào thời điểm cả nước đang chuyển mình, chuyển đổi nền kinh tế từ cơ
chế quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, Xí nghiệp đã
phải đối diện với muôn vàng khó khăn, những khó khăn đó không chỉ tồn tại trong
còn dẫn đầu về sản xuất mặt hàng mới, áp dụng công nghệ mới và mô hình quản lý mới.
Hoạt động chính của Xí nghiệp là chế biến các mặt hàng thủy sản xuất khẩu theo
phương pháp đông lạnh, đông rời hàng khô và hàng ăn liền. Các sản phẩm truyền thống
của Xí nghiệp như tôm hùm, tôm sú, cá fillet, mực tẩm gia vị, mực nang Sashimi... luôn
được khách hàng tín nhiệm.
Xí nghiệp đã không ngừng mở rộng, nâng cấp, đầu tư mới máy móc thiết bị, tăng
cường năng lực chế biến của Xí nghiệp từ 3T nguyên liệu/ngày lên 15-18T/ngày. Một
mặt, xí nghiệp nổ lực tìm kiếm khách hàng , đa dạng hóa và nâng cao chất lượng mặt
hàng, mặt khác tổ chức khâu thu mua nguyên liệu rộng khắp từ Quảng Ninh đến Quảng
Ngãi, Quy Nhơn, nhằm đáp ứng kịp thời đầy đủ nguyên liệu cho sản xuất.
Năm 1994 đã đánh dấu đỉnh cao về sản lượng và doanh số xuất khẩu. So với năm
thấp nhất (1987) thì sản lượng tăng hơn 10 lần, doanh số tăng lên gàn 8 lần. Nhìn chung
doanh số xuất khẩu của Xí nghiệp không ngừng tăng lên qua các năm. Riêng năm 1996,
sản xuất có giảm do khắc phục khó khăn năm 1995 và đến năm 1997 tình hình sản xuất
của Xí nghiệp đã có chiều hướng đi lên.
Về mặt hàng cao cấp đòi hỏi chất lượng mực nang Sashimi chiếm 29% cao nhất.
Năm 1997, sản xuất tôm sú Nobashi chiếm 27% sản lượng sản xuất cả năm thị trường
xuất khẩu chính vẫn là Nhật (65%) Hồng Kông (20%) các thị trường khác (15%).
Nhìn lại chặng đường đầy gian nan đã qua với biết bao thăng trầm , nhưng với nổ
lực vượt bậc của toàn thể đội ngũ CBCNV, xí nghiệp đã lớn mạnh không ngừng. Vì thế
hoàn toàn có thể tin rằng Xí nghiệp 10 sẽ từng bước vượt qua mọi khó khăn, thử thách,
không ngừng phát triển và khẳng định vị trí của mình trong sự phát triển của ngành chế
biến tại miền trung.
II. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI XÍ
NGHIỆP 10
1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của xí nghiệp:
Do đặc thù là xí nghiệp chế biến hải sản xuất khẩu, xí nghiệp 10 sản xuất hoàn
toàn theo đơn đặt hàng, chính vì bị động trong thị trường đầu ra nên việc sản xuất chế
biến gặp không ít khó khăn. Mặc khác, nguồn nguyên liệu hải sản với đặc tính mau ươn,
Trang 13
Nguyên liệu
Phân loại nguyên liệu
Rửa sạch
Sơ chế
Tinh chế
Phân cỡ, loại
Cân, xếp
khay
Cấp đông
Bao g i ó
Bảo quản thành
phẩm
Xử l chý ế
biến