Môn hành vi tổ chức
Đề tài: phân tích đặc điểm cá nhân người lao động của 1 tổ chức cụ thể và sự
ảnh hưởng của nó đến hành vi của người lao động trong tổ chức.
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 2
I.ĐỊA ĐIỂM
Ghế đá sân thư viện
II. THỜI GIAN
Ngày 15 tháng 03 năn 2013
III. DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT Họ và tên Không tham gia Ghi chú
1 Hà Văn Cảnh
2 Đặng Thị Minh Châu
3 Vũ Thị Kim Cúc
4
Đào Thị Kim Cương
5 Đỗ thị Đào
6
Vũ Thị Kim Cúc
7
Hoàng thị bích Dịu
8 Vũ thị Dung
9 Trần thị thu Hà
10 Nguyễn thi Hảo
IV. NỘI DUNG
• Hình thành bài thảo luận
• Phân chia công việc cho các thành viên
• Xác định đối tượng nghiên cứu (nhân viên tại Big C)
• Trao đổi thông tin cá nhân
V. KẾT QUẢ
Có ý thức làm bài B
7 Vũ thị Dung Có ý thức làm bài B
8 Trần thị thu Hà Có tinh thần trách nhiệm B
9 Nguyễn thi Hảo Làm bài tốt A
Trưởng nhóm
Hà văn Cảnh
Lời mở đầu
Trong công việc cũng như trong cuộc sống mỗi cá nhân người lao động đều
có những đặc điểm cá nhân riêng biệt. Chính những đặc điểm cá nhân riêng
biệt đó của mỗi người là yếu tố quyết định hành vi của mỗi người trong công
việc cũng như trong cuộc sống . Trong lao động,công việc đặc điểm cá nhân
của người lao động càng ảnh hưởng một cách rõ hơn đến hành vi của người
lao động. Những đặc điểm cá nhân của người lao động có thể ảnh hưởng tới
hành vi của họ theo nhiều hướng khác nhau có thể là tích cực hoặc tiêu cực
và nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng công việc và chất lương cuộc
sống của người lao động. Vì vậy việc nghiên cứu đặc điểm của cá nhân là cần
thiết để chúng ta có thể hiểu rõ hơn về người lao động cũng như hành vi ứng
sử của họ. Trong đề tài nghiên cứu của chúng tôi về đặc điểm cá nhân người
lao động và ảnh hưởng của nó đến hành vi của người lao động trong tổ chức
chúng tôi sẽ cố gắng giúp các bạn hiểu rõ hơn về những đặc điểm của cá nhân
người lao động trong tổ chức và tác động của nó tới hành vi của người lao
động,để từ đó chúng ta có thể nhìn nhận được một cách rõ ràng và tổng quát
hơn về mỗi cá nhân,con người trong quá trình sống và lao động. Thấu hiểu
tâm lý cũng như giải thích được các hành vi của người lao động trong quá
trình quản lý.
Phần I: Cơ sở lí thuyết về đặc điểm cá nhân người lao động
1. Những đặc tính tiểu sử.
1.1 Tuổi tác.
• Tuổi cao: chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm, có chính kiến, ít muốn
nghỉ việc, ít cơ hội lựa chọn nghề nghiệp, lương cao, lợi ích hưu trí hấp
là căn cứ tốt dự báo năng suất.
• Giữa thâm niên và sự vắng mặt có tương quan tỷ lệ nghịch.
• Thâm niên và sự thuyên chuyển có tương quan tỷ lệ nghịch.
• Thâm niên và sự thỏa mãn tỷ lệ thuận.
2 Tính cách
2.1 Khái niệm
Tính cách là tổng thể các cách thức trong đó một cá nhân phản ứng và
tương tác với môi trường của anh (chị) ta.
2.2 Đặc điểm
•Thể hiện sự độc đáo, cá biệt và riêng có
•Tương đối ổn định ở các cá nhân
•Được thể hiện một cách có hệ thống trong các hành vi, hành động của cá
nhân
2.3 Khi xem xét, đánh giá tính cách cần quan tâm:
• Phản ứng, tương tác của cá nhân với trách nhiệm và nghĩa vụ mà họ đảm
nhận
• Phản ứng tương tác với những người xung quanh
• Phản ứng tương tác với chính bản than của cá nhân
5
2.4 Các yếu tố xác định tính cách
• Di truyền
• Môi trường
• Tình huống cụ thể
3 Nhận thức
3.1 Khái niệm
Nhận thức là quá trình trong đó cá nhân sắp xếp và diễn đạt những ấn
tượng mang tính cảm giác để giải thích, đưa ra ý tưởng cho một tình huống cụ
thể của họ.
Thế giới khách quancác tín hiệucảm giácchú ýnhận thứcthế
giới được nhận thức
Không hiểu nguyên nhân của hành vi song giải thích lý do cư xử là
bên trong hay bên ngoài.
Xu hướng: quy kết hành vi của người khác do nguyên nhân bên trong,
hành vi bản thân do bên ngoài.
Nguyên nhân phụ thuộc vào 3 yếu tố: tính riêng biệt, tính nhất quán,
tính nhất trí.
Sai lầm và thiên vị trong quy kết
Xu hướng trong việc hạ thấp ảnh và hưởng của các nhân tố bên ngoài
và đề cao ảnh hưởng các nhân tố bên trong khi thực hiện phán quyết
về người khác.
Xu hướng của các cá nhân trong việc quy thành công của họ cho các
nhân tố bên trong khi đổ lỗi cho các thất bại của họ là do các nhân tố
bên ngoài.
Các cách phán đoán nhanh gọn về người khác
Phỏng chiếu (projection)
Nhận thức có chọn lọc (seclection)
Hiệu ứng hào quang (hallo effects)
Hiệu ứng tương phản (contrast effects)
Định khuôn (stereotyping)
Ứng dụng cụ thể trong tổ chức
Phỏng vấn tuyển lựa
Mong đợi phi thực tế
Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của người lao động
Đánh giá mức độ nỗ lực
Đánh giá về sự trung thành với tổ chức
4 Học tập
4.1 Khái niệm
Học tập là tất cả sự thay đổi tương đối bền vững nào về nhận thức và
hành vi mà điều này xảy ra như là kết quả của quá trình trải nghiệm.
4.2 Đặc điểm của sự thay đổi
* Mỗi ngày, khách hàng của Big C đều được khám phá nhiều chương trình
khuyến mãi, các mặt hàng mới, các mặt hàng độc quyền, thuộc nhiều chủng
loại, được sản xuất tại Việt Nam hoặc được nhập từ nước ngoài.
* Cứ đều đặn 3 tuần, Big C phát hành một bản tin khuyến mãi với chính sách
giá và quà tặng hấp dẫn. Chỉ cần đăng ký để nhận bản tin qua mail và bạn sẽ
không bỏ lỡ bất kỳ chương trình khuyến mãi nào của Big C nữa!
8
Tên đầ y đủ của doanh nghiệ p: Công ty TNHH TMDV Siêu thị Big C
Tên viết tắt của doanh nghiệ p: Big C
Trụ sở : 222 Trần Duy Hưng, Trung Hòa , Cầu Giấy, Hà Nộ i.
Năm thà nh lậ p: 1998
Tel: 0437848596
Website: h ttp ://ww w.bigc.com.vn
Ngà nh nghề kinh doanh của doanh nghiệ p: Phân phối bán
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 1751/GP và các giấy phép sửa đổi
Ngày cấp: 25/11/1996 Nơi cấp: Bộ Kế hoạch Đầu tư
Loại hình doanh nghiệp: Liên doanh
Vốn đầu tư hiện nay: 250 triệu USD (tất cả các doanh nghiệp thành viên) Hoạt
động kinh doanh chiến lượ c(SBU):
- Sản xuất
- Bán lẻ
- Xuất khẩu
Tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệ p:
-Tầm nhìn chiến lược: Nuôi dưỡng mộ t thế giới đa dạ ng (Nourishing a world
of diversity)
-Sứ mạng kinh doanh: Là điểm đến của người tiêu dùng và là nhà bán lẻ tốt nhất
làm hài lòng quý khách hàng ( Become the reference be the best retailer to
satisfy our customer)
2.2 Ảnh hưởng của những đặc tính tiểu sử tới hành vi người lao động
trong tổ chức
+ tác động đến hành vi cá nhân: Họ làm việc theo nguyên tắc, nhanh nhẹn, tuân
thủ nghiêm chỉnh quy định tại nơi làm việc như thái độ và giờ giấc làm việc. Họ
làm việc một cách cẩn thận, đề cao sự chính xác.
+ Ảnh hưởng đến cách cư xử với mọi người xung quanh: Đối với khách hàng
thì họ luôn giữ thái độ lịch sự, tôn trọng khách hàng. Đối với đồng nghiệp, họ
có tính hòa đồng, tôn trọng đồng nghiệp, luôn duy trì mối quan hệ tốt đẹp tại nơi
làm việc, do đó hầu như không có xung đột xảy ra.
• Nhân viên bán hàng: thường có tính hướng ngoại. Ngoài ra, một bộ phận
nhân viên bán hàng cũng có tính cách cởi mở, hòa đồng hay ổn định tình
cảm. Xét về đặc điểm chung, họ là những người nhanh nhẹn, hoạt bát, năng
động, nhiệt tình, tích cực.
+ tác động đến hành vi cá nhân: Những nhân viên bán hàng làm việc theo yêu
cầu của cấp trên, không gắn với tinh thần trách nhiệm cao. Trong công việc, sự
cố gắng nỗ lực chỉ ở mức thấp, một phần cũng vì công việc này không đòi hỏi
nhiều về tư duy sáng tạo. Tuy nhiên họ vẫn luôn cố gắng làm việc chăm chỉ và
hoàn thành trách nhiệm của mình.
10
+ Ảnh hưởng đến cách cư xử đối với mọi người xung quanh: Đối với khách
hàng thì phần lớn họ đều tỏ thái độ vui vẻ, thiện cảm, cởi mở, nhiệt tình hướng
dẫn phục vụ khách hàng. Đối với đồng nghiệp thì hòa đồng, than mật, thoải mái,
duy trì mối quan hệ tốt đẹp với mọi người.
• Nhân viên quản lý: Những nhân viên quản lý thường là những người thông
minh, ổn đinh về tình cảm, thẳng thắn, tự tin và căng thẳng. Họ thuộc tuýp
người có tính cách chu toàn và ổn định về tình cảm, là những người làm việc
có nguyên tắc.
+ Tác động tới hành vi cá nhân: Nhân viên quản lí là những người có trách
nhiệm cao trong công việc. Trong khi làm việc, họ luôn bình tĩnh, làm việc một
cách nhiệt tình và nghiêm khắc; luôn cố gắng phấn đấu để hoàn thành trách
nhiệm và vì lợi ích của công ty; tuân thủ đũng nguyên tắc, giờ giấc làm việc.
+ Ảnh hưởng tới cách cư xử đối với những người xung quanh: Họ tuân thủ
số mặt hàng nhất định. Nhiệm vụ của họ là trông coi,báo cho quản lý biết tình
trạng hàng hóa đó để có thể bổ xung khi thiếu,sắp xếp hàng hóa khi hàng được
bổ sung và tư vấn cho khách hàng về công dụng cũng như chức năng của hàng
hóa đó. Vì vậy họ cần trang bị cho mình những kiến thức, những đánh giá về
mặt hàng đó. Những ấn tượng và cảm giác ban đầu của họ về mặt hàng được
giao trông coi sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới nhận thức của của họ tới hàng hóa đó
và tới hành vi của họ trong qúa trình bán hàng. Cụ thể như nhân viên phụ trách
bán điện thoại sẽ có cách ăn mặc và giao tiếp khác so với một nhân viên phụ
trách bán Pizza hay bánh mì. Hay như những nhân viên phụ trách bán các mặt
hàng có giá trị họ sẽ có hành vi giao tiếp,tư vấn và luôn cười với khách hàng
nhưng đối với nhân viên bán bánh mỳ thì họ chỉ đơn thuần gói hàng cho khách
mà thôi. Sự nhận thức về tầm quan trọng của các mặt hàng cũng là yếu tố quyết
định tới hành vi của nhân viên trong quá trình làm việc.
12
Đối với khách hàng,mỗi doanh nghiệp,công ty kinh doanh đều coi khách hàng
là thượng đế,là mạng sống của họ. Đối với big C là một siêu thị thì tầm quan
trọng của khách hàng càng thể hiện rõ hơn. Chính vì vậy việc chăm sóc khách
hàng luôn luôn là công việc cần thiết đối với big C. Nhận thức được điều đó đa
số nhân viên tại big C luôn thể hiện là những người năng động,nhiệt tình và
thân thiện với khách hàng. Họ luôn nhìn nhận và đánh giá khách hàng theo
chiều hướng tích cực và luôn có thái độ nhún nhường đối với khách hàng. Bởi
khách hàng rất quan trọng nên những hành vi mang tính chất tiêu cực của nhân
viên đối với khách hàng là rất ít. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp nhân viên
không nhận thức đúng,dánh giá sai về khách hàng qua vể bề ngoài vì vậy đã có
những hành vi tiêu cực đối với khách hàng như mắng chửi khách thậm chí là
đánh khách hàng. Đây là những hành vi thiếu văn minh thiếu tôn trọng. Điển
hình như mới đây tại Big C một nhân viên bảo vệ do thiếu nhận thức về công
việc,về tầm quan trọng của khách hàng nên khi xảy ra mâu thuẫn với một vị
khách, có lời qua tiếng lại sau đó nhân viên này đã ra tay đánh khách hàng.
Những cảm giác ban đầu về một khách hàng hay một nhân viên luôn là những