luận văn kỹ thuật điện, điện tử thiết kế cung cấp điện cho công ty chế tạo máy sài gòn - Pdf 24

Nhaọn xeựt cuỷa Giaựo vieõn




.



.



.



.



.










Xin cám ơn Công ty Chế tạo máy Sài Gòn.
Với những dòng chữ ít ỏi này thì không thể nói lên hết. Nhưng một lần nữa
tôi xin được cám ơn mọi người.
Với trình độ hiểu biết non kém thì không thể tránh khỏi những sai xót trong
cuốn Luận án này. Mong các thầy cô góp ý và giúp đỡ để em có thêm hiểu biết.

Trân trọng kính chào Thầy Cô.

TPHCM. Ngày 03-01-2005.

Sinh viên
Hồ Anh KiệtMục lục
Chương I:
Giới thiệu
Trang 1
1.1.Giới thiệu Trang 1
1.2.Sơ lược về công ty Trang 1
Chương II:
Phụ tải tính toán
Trang 3
2.1.Chọn phương án cung cấp điện Trang 3
2.1.1.Hệ thống cung cấp điện Trang 3
2.1.2.Mạng lưới phân phối điện hạ thế Trang 3
2.2.Xác đònh tâm phụ tải điện Trang 4
2.2.1.Xác đònh tâm phụ tải của các tủ động lực Trang 4
2.2.2.Xác đònh tâm phụ tải của tủ phân phối xưởng Trang 10
2.3.Xác đònh phụ tải tính toán Trang 10

4.2.2.Chọn dây từ tủ phân phối chính đến các tủ phân phối phụ Trang 42
4.2.3.Chọn dây từ tủ phân phối xưởng đến các tủ động lực Trang 43
4.2.4.Chọn dây từ tủ phân phối sinh hoạt đến các tủ phân phối phụ Trang 44
4.2.5.Chọn dây từ tủ chiếu sáng xưởng đến các tủ chiếu sáng phụ Trang 46
4.2.6.Chọn dây từ tủ phân phối văn phòng đến các tủ phân phối phụ và từ tủ chiếu
sáng 3 đến các tủ phân phối phụ Trang 47
4.2.7.Chọn dây từ các tủ động lực đến các thiết bò trong tủ Trang 48
Chương V:
Kiểm tra sụt áp và ngắn mạch
Trang 51
5.1.Kiểm tra sụt áp Trang 51
5.1.1.Kiểm tra sụt áp trên đường dây từ máy biến áp đến tủ phân phối chính
Trang 51
5.1.2.Kiểm tra sụt áp trên đường dây từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối xưởng
và từ tủ phân phối xưởng đến các tủ động lực Trang 52
5.1.2.1.Kiểm tra sụt áp trên đường dây từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối
xưởng Trang 52
5.1.2.2.Kiểm tra sụt áp trên đường dây từ tủ phân phối xưởng đến tủ động lực
Trang 52
5.1.3.Kiểm tra sụt áp trên đường dây từ tủ động lực đến các thiết bò trong tủ
Trang 54
5.2.Kiểm tra ngắn mạch Trang 58

5.2.1.Tính dòng ngắn mạch từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính (TPPC)
Trang 58
5.2.2.Tính dòng ngắn mạch từ tủ phân phối chính đến các tủ phân phối phụ
Trang 60
5.2.3.Tính dòng ngắn mạch từ tủ phân phối xưởng đến các tủ động lực Trang 63
5.3.Kiểm tra khả năng cắt chọn lọc Trang 68
5.3.1.Giới thiệu khả năng cắt chọn lọc Trang 68

9.2.2.Thiết kế chiếu sáng cho phòng hành chánh Trang 92
Tài liệu tham khảo


nâng cao chất lượng điện năng là mối quan tâm hàng đầu.
Việc thiết kế cung cấp điện cho các đối tượng là rất đa dạng với những đặc
thù khác nhau. Nhưng đề án thiết kế cung cấp điện dù cho bất kỳ đối tượng nào
cũng cần thoả mãn những yêu cầu sau:
_ Độ tin cây cung cấp điện.
_ Chất lượng điện.
_ An toàn.
_ Kinh tế.
1.2.Sơ lược về công ty
Công ty chế tạo máy Sài Gòn toạ lạc tại số 84/45 Lý Chiêu Hoàng.P10.Q6.
Công ty ra đời vào năm 1977.
Hiện nay, số cán bộ và công nhân của công ty là gần 400 người.
* Quy trình sản xuất của công ty:
Công ty nhận đơn đặt hàng trong và ngoài nước với các mặt hàng về cơ khí
(bàn ghế, các loại đế cắm đèn cây…).
Sơ đồ khối của quy trình sản xuất:
Chương I: Giới thiệu
Trang 2

Phôi liệu
Tạo phôi
KT KT
Gia công
cắt gọt
Nguội
KT
Lắp ráp
hoàn chỉnh
KT
KCSKho

phối động lực có các đường dây dẫn đến phụ tải.
+ Ưu điểm:
Độ tin cậy tương đối cao, điều khiển tập trung dễ thực hiện các biện pháp
bảo vệ, tự động hoá, dễ vận hành và dễ bảo quản.
+ Khuyết điểm:
Khi sự cố xảy ra ở một trong các đường cáp từ tủ điện chính sẽ cắt tất cả các
mạch và tủ điện ở phía sau. Tốn nhiều dây dẫn và thiết bò bảo vệ với số lượng lớn.
_ Dạng sơ đồ phân nhánh (còn gọi là dạng trục chính):
Sơ đồ này thường được dùng trong các phân xưởng có phụ tải tương đối lớn
và phân bố đồng đều trên diện tích rộng. Nhờ có thanh cái chạy dọc theo phân
xưởng mạng có thể tải được công suất lớn giảm được các tổn thất về công suất,
điện áp.
+ Ưu điểm:
Tiết kiệm được dây dẫn và thiết bò bảo vệ, nếu có sự cố ở tủ nào thì tủ đó
được ngắt ra khỏi trục chính mà không ảnh hưởng đến các tủ bên cạnh.
+ Khuyết điểm:
Vận hành ít chi tiết cho từng máy mà thường điều khiển chung nhóm. Khi có
sự cố, sửa chữa hay mở rộng tải trên đường dây trục chính thì ngắt toàn bộ các tủ
nối vào trục đó.
_ Dạng sơ đồ phân phối hỗn hợp:
Kết hợp giữa sơ đồ phân phối hình tia và sơ đồ phân nhánh.
+ Ưu điểm:
Tận dụng được các ưu điểm của hai sơ đồ nói trên.
+ Khuyết điểm:
Ngoài các khuyết điểm của hai sơ đồ nói trên, sơ đồ phân phối hỗn hợp còn
có tính phức tạp hơn.
Ở đây ta chọn sơ đồ hỗn hợp để cung cấp điện cho công ty.
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 4
* Sơ đồ phân bố mạng lưới điện hạ thế cho công ty:



n
1i
n
1i
P*Xi
đmi
đmi
P
; Y =




n
1i
n
1i
P*Yi
đmi
đmi
P
(2-1)
Trong đó:
_ Xi, Yi: toạ độ của thiết bò thứ i (m).
_ P
đmi
: công suất của thiết bò thứ i (kW).
_ n: số thiết bò của nhóm.

1 Máy khoan đứng

15 4.9 3.5 31.8
2 Máy khoan đứng

15 4.9 8.1 31.8
3 Máy khoan đứng

15 4.9 14.4 31.8
4 Máy xọc 14 13 19.3 31.1
5 Máy xọc 14 13 24.5 31.1
6 Máy tiện nằm 9 25 30.1 31.4
7 Máy tiện nằm 9 25 46.2 32.9
8 Máy bào giường

8 34 52.5 32.5
9 Máy tiện đứng 12 12 32.2 23.8
10 Máy mài trong 17 4.9 14 14.3
11 Máy mài trong 17 4.9 19.3 14.3
Từ công thức:

X =




n
1i
n
1i

n
1i
P*Xi
đmi
= 4922.4(kW.m)



n
1i
P*Yi
đmi
= 4391(kW.m)
Suy ra: X
I
= 33.6(m)
Y
I
= 30(m)
Vậy toạ độ tâm phụ tải của tủ động lực TĐL I là (33.6 ; 30).
Để thuận tiện cho đi lại và thao tác tủ sẽ được dời vào sát tường.
b.Xác đònh tâm phụ tải của tủ động lực TĐL II:
Theo sơ đồ và các thông số của các thiết bò trong nhóm ta có bảng số liệu
sau:

STT
TÊN
KÝ HIỆU
CÔNG SUẤT
TOẠ ĐỘ


n
1i
n
1i
P*Xi
đmi
đmi
P

Y =




n
1i
n
1i
P*Yi
đmi
đmi
P

Ta có:


n
1i
đmi

STT

TÊN
THIẾT BỊ
KÝ HIỆU
TRÊN
MẶT BẰNG
CÔNG SUẤT
ĐỊNH MỨC
P
đm
(kW)
TOẠ ĐỘ

X(m)
TOẠ ĐỘ
Y(m)
1
Máy phay giường

6 44 79.1 32.5
2 Máy bào giường

8 34 94.5 32.5
3 Máy tiện ren 1 4.9 83.7 32.5
4 Máy tiện ren 1 4.9 86.8 32.5
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 7
5 Máy tiện ren 1 4.9 89.6 32.5
6 Máy tiện ren 1 4.9 106.4 34.7

đmi
đmi
P

Ta có:


n
1i
đmi
P
= 145.9 (kW)



n
1i
P*Xi
đmi
= 12868.4 (kW.m)



n
1i
P*Yi
đmi
= 4373 (kW.m)
Suy ra: X
III

2 Máy phay giường

6 44 86.1 4
3 Máy phay lăn răng

13 17 63 12.4
4 Máy phay lăn răng

13 17 70 12.4
5 Máy bào giường 8 34 80.5 4.4
6 Máy mài phẳng 3 4.9 95.9 21.9
7 Máy mài phẳng 3 4.9 100.5 21.9
8 Máy mài phẳng 3 4.9 77 11.7
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 8
9 Máy mài phẳng 3 4.9 81.9 11.7
10 Máy mài phẳng 3 4.9 91 3.7
Từ công thức:
X =




n
1i
n
1i
P*Xi
đmi
đmi

đmi
= 11696.7 (kW.m)



n
1i
P*Yi
đmi
= 1327.7 (kW.m)
Suy ra: X
IV
= 80.5 (m)
Y
IV
= 9.1 (m)
Vậy toạ độ tâm phụ tải của tủ động lực TĐL IV là (80.5 ; 9.1).
Để thuận tiện cho đi lại và thao tác tủ sẽ được dời vào sát tường.
e- Xác đònh tâm phụ tải của tủ động lực TĐL V :
Theo sơ đồ và các thông số của các thiết bò trong nhóm ta có bảng số liệu
sau:

STT

TÊN
THIẾT BỊ
KÝ HIỆU
TRÊN
MẶT BẰNG
CÔNG SUẤT





n
1i
n
1i
P*Xi
đmi
đmi
P

Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 9

Y =




n
1i
n
1i
P*Yi
đmi
đmi
P


Vậy toạ độ tâm phụ tải của tủ động lực TĐL V là (50.1 ; 7).
Để thuận tiện cho đi lại và thao tác tủ sẽ được dời vào sát tường.
f- Xác đònh tâm phụ tải của tủ động lực TĐL VI :
Theo sơ đồ và các thông số của các thiết bò trong nhóm ta có bảng số liệu
sau:

STT

TÊN
THIẾT BỊ
KÝ HIỆU
TRÊN
MẶT BẰNG
CÔNG SUẤT

ĐỊNH MỨC
P
đm
(kW)
TOẠ ĐỘ
X(m)
TOẠ ĐỘ

Y (m)
1 Máy bào giường 11 56 39.2 4.4
2 Máy doa đứng 2 17 28.7 4.8
3 Máy doa đứng 2 17 33.6 4.8
4 Máy tiện nằm 9 25 15.8 4.8
5 Máy tiện nằm 9 25 22.8 4.8
6 Máy phay vạn năng

1i
P*Yi
đmi
đmi
P

Ta có:


n
1i
đmi
P
= 167.4 (kW)
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 10



n
1i
P*Xi
đmi
= 4394.3 (kW.m)



n
1i
P*Yi

1 Tủ động lực I TĐL I 146.5 33.6 30
2 Tủ động lực II TĐL II 147.9 51.5 24.9
3 Tủ động lực III TĐL III 145.9 88.2 30
4 Tủ động lực IV

TĐL IV 145.3 80.5 9.1
5 Tủ động lực V TĐL V 147.5 50.1 7
6 Tủ động lực VI

TĐL VI 167.4 26.3 5.1
Từ công thức:
X =




n
1i
n
1i
P*Xi
đmi
đmi
P

Y =





P*Yi
đmi
= 15665.9 (kW.m)
Suy ra: X
TPPXG
= 54.3 (m)
Y
TPPXG
= 17.4 (m)
Vậy toạ độ tâm phụ tải của tủ phân phối xưởng TPPXG là (54.3 ; 17.4).
Để thuận tiện cho đi lại và thao tác tủ sẽ được dời vào sát tường.
2.3.Xác đònh phụ tải tính toán
2.3.1.Các phương pháp xác đònh phụ tải tính toán
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 11
Để xác đònh phụ tải tính toán thì hiện nay có nhiều phương pháp. Có thể nêu
ra một số phương pháp sau:
a- Xác đònh phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:
Công thức tính: P
tt
= k
nc
*


n
1i
P
đmi
(2-2)

nhóm thiết bò (kW, kVAr, kVA).
n: số thiết bò trong nhóm.
Phương pháp tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu có ưu điểm là đơn
giản, tính toán thuận tiện, vì thế nó là một trong những phương pháp được dùng
rộng rãi. Nhược điểm chủ yếu của phương pháp này là kém chính xác. Bởi vì hệ số
nhu cầu k
nc
tra được trong sổ tay là một số liệu cố đònh cho trước không phụ thuộc
vào chế độ vận hành và số thiết bò trong nhóm máy. Trong khi đó k
nc
= k
sd
*k
max
, có
nghóa là hệ số nhu cầu phụ thuộc vào những yếu tố trên. Vì vậy, nếu chế độ vận
hành và số thiết bò trong nhóm thay đổi nhiều thì kết quả tính phụ tải tính toán theo
hệ số nhu cầu sẽ không chính xác.
b- Xác đònh phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vò diện tích sản xuất:
Công thức tính: P
tt
= p
0
*F (2-3)
trong đó:
p
0
: suất phụ tải trên 1m
2
diện tích sản xuất (kW/m

đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tương đối chính xác.
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 12
d- Xác đònh phụ tải tính toán theo hệ số cực đại k
max
và công suất trung bình P
tb

(còn gọi là phương pháp số thiết bò hiệu quả n
hq
):
Công thức tính: P
tt
= k
max
*k
sd
*P
đm
(2-5)

Mỗi

phương pháp đều có ưu và nhược điểm của nó. Nhưng tuỳ theo đối
tượng nghiên cứu và tính toán riêng sẽ có một phương pháp tính toán phù hợp.
Bởi các thiết bò trong xưởng cơ khí này có mức điện áp thấp (U< 1000V)
nên ta sẽ dùng phương pháp tính hệ số cực đại k
max
( tức phương pháp tính theo hệ
số hiệu quả) bởi phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác.

tt
là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế
(biến đổi) về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất. Nói cách khác phụ tải tính toán cũng
làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra.
Nếu chọn các thiết bò điện theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an toàn (về
mặt phát nóng) cho các thiết bò đó trong mọi trạng thái vận hành. Hằng số thời gian
phát nóng của các vật liệu dẫn điện được lắp đặt trong không khí, dưới đất và trong
ống dao dộng xung quanh trò số 30phút.
_ Đối với 1 thiết bò: P
tt
=P
đm
(2-6)
_ Đối với nhóm thiết bò:
+ n
hq
<4 và n<4 thì: P
tt
=


n
1i
P
đmi
; Q
tt
=



tb
(2-8a)
. Nếu n
hq
>10: Q
tt
= Q
tbnh
(2-8b)

Q
tb
= P
tb
* tg
nh
(2-8c)

P
tb
= k
sd
* P
đm
(2-8d)

với: k
max
: được xác đònh từ n
hq

n
1i
isdi
P
P*k
đm
đm
(2-9)

. n
hq
: số thiết bò hiệu quả của nhóm n thiết bò
n
hq
=




n
1i
2
2
n
1i
P
)P(
đmi
đmi
(2-10)

)
_ Phụ tải tính toán của nhóm:
. Tủ động lực: S
tt
=
2
tt
2
tt
)(Q)P( 
(kVA) (2-12)
. Tủ phân phối: S
tt
= k
đt
*
2
n
i
tti
2
n
i
tti
)Q()P(


(kVA) (2-13)
k
đt

kđmax
=k
mm
*I
đmmax
: dòng mở máy lớn nhất của thiết bò trong nhóm.
I
đmmax
: dòng đònh mức của thiết bò có dòng mở máy lớn nhất.
k
mm
= 5: đối với động cơ điện không đồng bộ rôto lồng sóc và động cơ điện
đồng bộ.
k
mm
= 2.5: đối với động cơ điện một chiều hoặc động cơ không đồng bộ rôto
dây quấn.
k
mm


3: đối với các lò, máy biến áp hàn.
Sau đây chúng ta sẽ đi tính toán phụ tải của các thiết bò trong xưởng, được
chia làm 6 nhóm. (Tất cả các thiết bò điện trong phân xưởng có k
mm
=5).
a- Xác đònh phụ tải tính toán nhóm I:
Nhóm I có bảng số liệu 1 sau:

P


1 8 34 34 0.3 0.86

60
5 Máy tiện đứng 1 12 12 12 0.4 0.85

21
6 Máy mài trong 2 17 4.9 9.8 0.4 0.8 9.3

_
Xác đònh dòng đònh mức của thiết bò:
I
đm
=

cos*U*3
P
đm
đm

Dòng đònh mức được xác đònh theo công thức trên và kết quả được ghi trong
bảng số liệu 1.
U
đm
: điện áp đònh mức của thiết bò (kV)
_ Xác đònh hệ số sử dụng của nhóm I:
k
sdnh
=


1i
i
n
1i
ii
P
P*cos
đm
đm


Từ bảng số liệu 1 ta có:
cos
nh
=
5.146
4.124
=0.85

tg
nh
= 0.62
_ Xác đònh phụ tải trung bình của nhóm I:
P
tb
= k
sd
* P
đm
= 0.343*146.5= 50.25 (kW)

05.3008
25.21462
= 7.13


n
hq
=7.
_ Xác đònh hệ số cực đại k
max
:
Tra “Bảng 3-2.Bảng tra trò số k
max
theo k
sd
và n
hq
” trang 30 TL[6] ta có k
max
=
1.72
_ Xác đònh phụ tải tính toán của nhóm I:
P
tt
= k
max
*P
tb
= 1.72*50.25= 86.43 (kW)
Chương II: Phụ tải tính toán

92.98
= 141.3 (A)
I
đn
= { I
kđmax
+( I
tt
– k
sd
*I
đmmax
)}= {5*60+(141.3-0.3*60)}= 423 (A)
b- Xác đònh phụ tải tính toán nhóm II:
Nhóm II có bảng số liệu 2 sau:P
đm
(kW)
STT

Tên thiết bò Số lượng

Ký hiệu
trên mặt bằng

1 tbò n tbò
k
sd

sdnh
=




n
1i
i
n
1i
isdi
P
P*k
đm
đm

Từ bảng số liệu 2 ta có:
k
sdnh
=
9.147
41.50
= 0.341
_ Xác đònh hệ số công suất của nhóm II:
cos
nh
=



* P
đm
= 0.341*147.9= 50.43 (kW)
Q
tb
= P
tb
* tg
nh
= 50.43*0.612= 30.87 (kVAr)
_ Xác đònh số thiết bò hiệu quả của nhóm II:
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 16
n
hq
=




n
1i
2
2
n
1i
P
)P(
đmi
đmi

max
*P
tb
= 1.9*50.43= 95.82 (kW)
vì n
hq
=5<10 nên:
Q
tt
= 1.1*Q
tb
= 1.1*30.87= 33.95 (kVAr)
S
tt
= =
2
tt
2
tt
)(Q)P( 
=
22
)(33.95)82.95( 
= 101.7 (kVA)
I
tt
=
đm
U*3
S

k
sd
cos

I
đm
(A)

1 Máy phay giường

1 6 44 44 0.4 0.86

79
2 Máy tiện ren 5 1 4.9 24.5 0.3 0.8 9.3
3 Máy bào giường

1 8 34 34 0.3 0.86

60
4 Máy doa đứng 1 2 17 17 0.3 0.86

30
5 Máy phay đứng

3 4 8.8 26.4 0.3 0.83

16
_
Xác đònh dòng đònh mức của thiết bò:
I

đm

Từ bảng số liệu 3 ta có:
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 17
k
sdnh
=
9.145
17.48
= 0.33
_ Xác đònh hệ số công suất của nhóm III:
cos
nh
=




n
1i
i
n
1i
ii
P
P*cos
đm
đm


=




n
1i
2
2
n
1i
P
)P(
đmi
đmi

Từ bảng số liệu 3 ta có:
n
hq
=
37.3733
81.21286
= 5.7


n
hq
=6.
_ Xác đònh hệ số cực đại k
max

2
tt
2
tt
)(Q)P( 
=
22
)(33.9)67.86( 
= 93.06 (kVA)
I
tt
=
đm
U*3
S
tt
=
0.38*3
93.06
= 141.4 (A)
I
đn
= { I
kđmax
+( I
tt
– k
sd
*I
đmmax

2 13 17 34 0.3 0.86

30
4 Máy phay giường

1 6 44 44 0.4 0.86

79
Chương II: Phụ tải tính toán
Trang 18
5 Máy bào giường 1 8 34 34 0.3 0.86

60
_
Xác đònh dòng đònh mức của thiết bò:
I
đm
=

cos*U*3
P
đm
đm

Dòng đònh mức được xác đònh theo công thức trên và kết quả được ghi trong
bảng số liệu 4.
U
đm
: điện áp đònh mức của thiết bò (kV)
_ Xác đònh hệ số sử dụng của nhóm IV:




n
1i
i
n
1i
ii
P
P*cos
đm
đm


Từ bảng số liệu 4 ta có:
cos
nh
=
3.145
22.123
=0.848

tg
nh
= 0.625
_ Xác đònh phụ tải trung bình của nhóm IV:
P
tb
= k

Từ bảng số liệu 4 ta có:
n
hq
=
49.3867
1.21112
= 5.46


n
hq
=5.
_ Xác đònh hệ số cực đại k
max
:
Tra “Bảng 3-2.Bảng tra trò số k
max
theo k
sd
và n
hq
” trang 30 TL[6] ta có
k
max
= 1.91
_ Xác đònh phụ tải tính toán của nhóm IV:
P
tt
= k
max

S
tt
=
0.38*3
102.3
= 155.5 (A)
I
đn
= { I
kđmax
+( I
tt
– k
sd
*I
đmmax
)}= {5*79+(155.5-0.4*79)}= 519 (A)

e- Xác đònh phụ tải tính toán nhóm V:
Nhóm V có bảng số liệu 5 sau:

P
đm
(kW)
STT

Tên thiết bò Số lượng

Ký hiệu
trên mặt bằng

Dòng đònh mức được xác đònh theo công thức trên và kết quả được ghi trong
bảng số liệu 5.
U
đm
: điện áp đònh mức của thiết bò (kV)
_ Xác đònh hệ số sử dụng của nhóm V:
k
sdnh
=




n
1i
i
n
1i
isdi
P
P*k
đm
đm

Từ bảng số liệu 5 ta có:
k
sdnh
=
5.147
62.45

nh
= 0.614
_ Xác đònh phụ tải trung bình của nhóm V:
P
tb
= k
sd
* P
đm
= 0.31*147.5= 45.73 (kW)
Q
tb
= P
tb
* tg
nh
= 45.73*0.614= 28.08 (kVAr)
_ Xác đònh số thiết bò hiệu quả của nhóm V:
n
hq
=




n
1i
2
2
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status