Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá, Nhà nước cấp phát vốn cho các doanh
nghiệp Nhà nước để thực hiện các hoạt động kinh doanh căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ mà các doanh nghiệp được giao.
Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế thò trường, đặc biệt là từ
sau khi Nhà nước thực hiện “quy chế giao vốn” cho các doanh nghiệp Nhà nước
(chỉ thò 138CT ngày 25/4/1991 của HĐBT) thì Nhà nước không tiến hành cấp
phát thêm vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước nữa. Trên cơ sở vốn được giao,
các doanh nghiệp phải có trách nhiệm bào toàn vốn, thường xuyên bổ sung vốn
để đầu tư mở rộng, đổi mới công nghệ để phát triển sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mình.
Trên thực tế hiện nay, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách
Nhà nước được thể hiện chủ yếu thông qua hoạt động: doanh nghiệp nộp thuế
và các loại lệ phí cho ngân sách Nhà nước. Thuế là nguồn thu quan trọng của
ngân sách Nhà nước và góp phần điều tiết vó mô nền kinh tế. Những năm qua ,
hệ thống Pháp luật thuế ở nước ta đã được ban hành, sửa đổi, bổ sung ngày
càng phong phú và hoàn thiện hơn. Đặc biệt việc ban hành Luật thuế GTGT và
có hiệu lực từ ngày 1/1/1999 thay thế thuế doanh thu, là một bước tiến mới
trong ngành thuế nước ta.
Thuế GTGT là một sắc thuế mới có sự thay đổi cơ bản về nội dung,
phương pháp tính thuế và biện pháp thu so với thuế doanh thu trước đây. Trong
các doanh nghiệp, thuế GTGT đầu ra là trách nhiệm của doanh nghiệp phải nộp
cho Ngân sách Nhà nước, thuế GTGT đầu vào là quyền lợi được trừ hay được
hoàn lại của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào để luật thuế
GTGT được thực hiện theo đúng quy đònh, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách
Nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp. Những vấn đề đó phần lớn
được thực hiện thông qua công tác kế toán thuế GTGT. Kế toán thuế GTGT là
công cụ quan trọng để thực hiện luật thuế mới vì nó liên quan tới tất cả các
phần kế toán, từ hạch toán vốn bằng tiền, vật tư hàng hoá, TSCĐ, công cụ phải
thu, phải trả, chi phí doanh thu và thu nhập các hoạt động khác, từ việc sử dụng
hiệu lực từ ngày 1/1/1999, thực tế cho thấy việc áp dụng thuế GTGT ở nước ta
bước đầu đã có hiệu quả: góp phần thúc đẩy SXKD, xuất khẩu và tăng thu cho
Ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp việc ban hành Luật thuế GTGT
sẽ thúc nay các doanh nghiệp hạch toán tốt hơn, thực hiện mua bán hàng hoá có
hoá đơn, chứng từ … Việc tăng tỷ trọng thuế gián thu đặc biệt là thuế GTGT là
phù hợp với tình hình cắt giảm thuế nhập khẩu trong quá trình Việt Nam tham
gia hội nhập với khu vực và thế giới. Tuy nhiên, vì là luật thuế mới nên có sự
thay đổi về cả nội dung, phương pháp tính. Vì vậy, còn rất nhiều vấn đề cần
được hoàn thiện như sổ sách, chứng từ, hoá đơn, phương pháp hạch toán, trình
độ nắm bắt của kế toán viên. Trong quá trình triển khai chúng ta đã có nhiều
văn bản sửa đổi, bổ sung, song luật thuế GTGT vẫn cần tiếp tục nghiên cứu,
hoàn thiện cho sát thực tế và phù hợp với thông lệ quốc tế.
1.1 Nội dung cơ bản về thuế GTGT áp dụng trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về thuế GTGT
Giá trò gia tăng: Là khoản giá trò mới tăng thêm của hàng hoá, dòch vụ
phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT còn đïc gọi la VAT (Value Added Tax): Là loại thuế chỉ
đánh trên phần giá trò tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình SXKD và
tổng thuế thu được ở các khâu chính bằng số thuế tính trên giá bán cho
người tiêu dùng cuối cùng.
Về hình thức: Thuế GTGT do các nhà SXKD nộp hộ người tiêu dùng
thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà người tiêu dùng phải
thanh toán.
Về bản chất: Ngøi chòu thuế GTGT là người tiêu dùng, người sản xuất
hay cả người sản xuất và người tiêu dùng phụ thuộ vào mối cung cầu
hàng hoá đó trên thò trường.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT
a. Phạm vi đánh thuế:
Hàng hoá, dòch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng giá tính
thuế được xác đònh theo giá tính thuế của hàng hoá, dòch vụ cùng loại
hay tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Hoạt động cho thuê tài sản giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, tính theo giá bán một lần
chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó.
Với hàng hoá gia công là giá gia công chưa có thuế.
Với hoạt động xây dựng và lắp đặt :
Hoạt động xây dựng, lắp đặt trang thiết bò cho các công trình xây dựng
giá tính thuế là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế GTGT.
Xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo đơn giá và tiến
độ hạng mục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế
GTGT tính trên phần giá trò hoàn thành bàn giao.
Với hoạt động kinh doanh dòch vụ hưởng tiền công, hoa hồng giá tính
thuế là tiền công hay hoa hồng được hưởng chưa trừ khoản phí tổn nào
đối với hoạt động này.
Với hoạt động vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải bốc xếp chưa có thuế
GTGT.
Với hàng hoá có tính chất đặc thù được dùng chứng từ như: tem, vé số,
cước vận tải … ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá chưa
có thuế được xác đònh là:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)
Giá chưa có thuế GTGT =
1 + (%) thuế suất của hàng hoá dòch vụ
đó
Thuế suất thuế GTGT.
Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hay
xuất vào khu chế suất và áp dụng đối với hàng hoá gia công xuất khẩu.
GTGT = mua hàng hoá, dòch vụ hay chứng từ nộp thuế
đầu vào GTGT của hàng hoá nhập khẩu
Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT: Áp dụng cho các cá nhân
kinh doanh là người Việt Nam, các tổ chức cá nhân nước ngoài kinh
doanh tòa Việt Nam, chưa thực hiện tốt chế độ sổ sách, kế toán, hoá đơn,
chứng từ và các cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ …
Số thuế GTGT = GTGT của hàng hoá x Thuế suất thuế GTGT
phải nộp dòch vụ bán ra của hàng hoá, dòch vụ
đó
Căn cứ tính thuế là GTGT của hàng hoá, dòch vụ chòu thuế GTGT được xác
đònh
GTGT của hàng hoá, = Giá thanh toán của hàng - Giá thanh toán của
hàng hoá
dòch vụ bán ra hoá dòch vụ bán ra dòch vụ mua vào
tương ứng
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong đó:
Giá thanh toán của hàng hoá dòch vụ bán ra là giá thực tế bên mua phải
thanh toán cho bên bán, bao gồm thuế GTGT và các khoản phò thu phí
thu thêm mà bên mua phải trả.
Giá thanh toán của hàng hoá, dòch vụ mua vào tương ứng với hàng hoá,
dòch vụ bán ra được xác đònh bằng giá trò hàng hoá, dòch vụ mua vào (giá
mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã dùng vào
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dòch vụ chòu thuế GTGT bán ra trong kỳ.
Trường hợp cơ sở kinh doanh không có hoá đơn bán hàng, cũng không có
hoá đơn mua hàng (hoặc có nhưng không đủ), thì theo quy đònh tại Điều 18 của
Luật thuế GTGT, cơ quan thuế có quyền ấn đònh số thuế GTGT phải nộp hàng
tháng.
d. Hoàn thuế và miễn giảm thuế.
thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Thời hạn ghi trong thông thông báo chậm
nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế.
Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lòch. Trong thời hạn 60 ngày,
kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ
quan thuế và nộp đủ số tiền còn thiếu vào NSNN trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp
kỳ tiếp theo.
Với những nội dung cơ bản được quy đònh trong Luật thuế GTGT thì việc
các doanh nghiệp nắm bắt kòp thời, đúng đắn, các quy đònh đã ban hành sẽ là cơ
sở vững chắc cho công tác kế toán thuế GTGT được thực hiện theo đúng chế
độ, từ đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện tốt nghóa vụ đối với
NSNN, góp phần thúc nay SXKD, phát triển nền kinh tế, hoà nhập với các nước
trong khu vực và trên thế giới.
1.2 Phương pháp kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
1.2.1 Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phưong pháp khấu trừ.
a. Yêu cầu đối với công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp trong công tác tổ chức kế
toán, thống kê nhằm cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chính
của doanh nghiệp một cách đầy đủ, kòp thời. Chính vì vậy, việc tổ chức công
tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán thuế GTGT nói riêng cần tuân theo
những quy đònh của chế độ kế toán hiện hành, yêu cầu quản lý trong công tác
kế toán là hết sức cần thiết.
Để đảm bảo nguồn thu cho NSNN, quyền lợi của các doanh nghiệp, trong
công tác kế toán GTGT các doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các yêu cầu
sau:
Phản ánh chính xác, đầy đủ, kòp thời về doanh thu, thu nhập hoạt động
tài chính, hoạt động bất thường cũng như giá trò vật tư, hàng hoá, TSCĐ
mua vào chòu thuế GTGT.
Cơ sở kinh doanh thuộc diện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, khi
tự in và các chứng từ đặc thù khác (nếu có).
Hoá đơn GTGT ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy đònh trên hợp đồng và
ghi rõ: giá bán chưa có thuế, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có)
thuế suất GTGT, tiền thuế và tổng giá thanh toán đã có thuế.
Hoá đơn tự in, các chứng từ khác phải có đăng ký với Bộ Tài chính và chỉ
được sử dụng sau khi đã được chấp nhận bằng văn bản. Hoá đơn tự in
phải đảm bảo phản ánh đầy đủ các nội dung thông tin theo quy đònh của
hoá đơn chứng từ.
Các hàng hoá, dòch vụ đặc thù được sử dụng chứng từ đặc thù như: tem
bưu điện, vé máy bay … ghi trên vé là giá đã có thuế GTGT.
d. Tài khoản sử dụng trong kế toán thuế GTGT.
Để kế toán thuế GTGT kế toán sử dụng các tài khoản sau:
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ, đã khấu trừ, đã được hoàn thuế, còn được khấu trừ và còn
được hoàn thuế.
Tài khoản 133 gồm 2 tài khoản cấp II
TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dòch vụ.
TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ.
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh thuế GTGT đầu ra, thuế
GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN.
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp III.
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Ngoài ra kế toán thuế GTGT còn sử dụng các tài khoản như TK 111,112…
e. Trình tự kế toán thuế GTGT.
Kế toán thuế GTGT đầu vào.
Thuế GTGT đầu vào là thuế phát sinh được tập hợp trên hoá đơn GTGT
mua hàng hoá dòch vụ hay chứng từ thuế GTGT hàng nhập khẩu cho SXKD
tem bưu điện, cước vận tải … giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT.
Sau khi xác đònh được giá chưa có thuế, thuế GTGT đầu vào, kế toán ghi:
Nợ TK 156, 627, 641, 642, 241…
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331 …
Trường hợp cơ sở SX, chế biến mua ngoài vật liệu là nông sản … của
người SX không có hoá đơn. Căn cứ vào bảng kê thu mua hàng hoá tính
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % tính trên giá trò hàng mua
vào theo quy đònh.
5% với sản phẩm trồng trọt thuộc các loại cây lấy nhựa, dầu, chè búp, ngô…
3% với sản phẩm, hàng hoá là nông lâm sản không thuộc nhóm 5% kể trên.
Sau khi tính được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 156 …
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331 …
Khi hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (không qua kho), kế toán
ghi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331 … : Tổng giá thanh toán.
Vật tư hàng hoá mua về thuộc đối tượng chòu thuế và không thuộc đối
tượng chòu thuế nhưng không tách riêng ra được, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156 : Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ
và không được khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331
Cuối kỳ xác đònh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu
trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ trên doanh thu.
Số thuế GTGT đầu Tổng thuế GTGT đầu vào trong kỳ Doanh thu
chòu
Khi bán hàng hoá, dòch vụ thuộc loại chòu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 … : Tổng giá thanh toán.
Có TK 3331 (33311) : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511, 512 : Giá chưa có thuế GTGT
Khi bán hàng hoá, dòch vụ không thuộc đối tượng chòu thuế, thì doanh thu
bán hàng là tổng giá thanh toán (giá đã có thuế), kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 …
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Có TK 511, 512 : Tổng giá thanh toán.
Trường hợp bán hàng hoá, dòch vụ dùng chứng từ đặc thù thì giá thanh
toán là giá đã có thuế GTGT như: vé số, cước vận chuyển …
Khi xác đònh được doanh thu bán hàng là giá chưa có thuế GTGT, kế toán
ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 … : Tổng giá thanh toán.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng (giá chưa có
thuế GTGT)
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp.
Đối với cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dòch vụ cho
người tiêu dùng hàng hoá, dòch vụ không phải lập hoá đơn bán hàng, căn
cứ vào Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dòch vụ kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 …
Có TK 3331 (33311) : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng.
Với trường hợp cho thuê tài sản theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ, kế
toán ghi:
Nợ TK 111, 112 … : Tổng tiền nhận trước.
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng.
Có TK 152 : Doanh thu nội bộ
Trả lương cho công nhân bằng sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512 : Doanh thu nội bộ
Khi phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính, bất thường (thu
nhập hoạt động tài chính, bất thường là tổng thu nhập chưa có thuế
GTGT), kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 … : Tổng giá thanh toán
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711 : Thu nhập hoạt động tài chính
Có TK 721 : Các khoản thu nhập bất thường
Kế toán thuế GTGT phải nộp, thuế GTGT được miễn giảm, hoàn thuế
GTGT và quyết toán thuế GTGT.
Cuối kỳ trên cơ sở số thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra phát sinh
trong kỳ, kế toán tính toán, xác đònh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, số
thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dòch vụ trong kỳ. Số thuế GTGT phải nộp
được xác đònh:
Thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT đầu
vào
phải nộp = đầu ra - được khấu trừ
Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì
chỉ khấu trừ đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế đầu vào
còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ kế toán sau hay được hoàn thuế theo quy
đònh.
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Khi phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra, kế
toán ghi:
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng tại cơ sở kinh doanh, các sổ kế toán
theo dõi, phản ánh TK 133 – “Thuế GTGT được khấu trừ” và TK 3331 – “Thuế
GTGT phải nộp” được quy đònh như sau:
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đối với hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, TK 133 và TK 3331 được
theo dõi, phản ánh trên Nhật ký chứng từ số 10.
Đối với hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái thì Nhật ký sổ cái được mở
thêm các cột để phản ánh TK 133 (chi tiết TK 1331, TK 1332) và TK
3331.
Đối với hình thức kế toán Nhật ký chung và hình thức kế toán chứng từ
ghi sổ thì TK 133 và TK 3331 được theo dõi trên Sổ cái mở cho từng TK.
Cuối mỗi tháng, đồng thời với quá trình ghi sổ kế toán, kế toán phải nộp:
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dòch vụ mua vào.
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dòch vụ bán ra.
Bảng kê bán lẻ hàng hoá dòch vụ (nếu có)
Bảng kê thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản của người trực tiếp sản xuất
(nếu có).
Hàng tháng cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ căn cứ vào số liệu trên sổ kế toán, số liệu tổng hợp các Bảng kê hoá
đơn, chứng từ hàng hoá dòch vụ bán ra, Bảng kê hoá đơn chứng từ dòch vụ mua
vào, các chứng từ nộp thuế GTGT, chứng từ được hoàn trả, giảm thuế GTGT
lập tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) nộp cho cục thuế.
Hàng kỳ cơ sở kinh doanh thực hiện quyết toán thuế GTGT với cơ quan
thuế, kê khai toàn bộ số thuế phải nộp, số còn thiếu hay nộp thừa tính đến thời
điểm quyết toán thuế. Cơ sở kinh doanh lập bản quyết toán thuế GTGT (mẫu số
10/GTGT) nộp cho Cục thuế.
Lập tờ khai thuế GTGT – Lập quyết toán thuế GTGT (vào cuối kỳ).
1.2.2 Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
trên GTGT và doanh nghiệp không nộp thuế GTGT.
Nợ TK 111, 112
Có TK 711, 721
5) Cuối kỳ kế toán tính toán, xác đònh thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp.
. Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD, kế toán ghi:
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp.
. Thuế GTGT phải nộp cho hoạt động khác, kế toán ghi:
Nợ TK 811, 821
Có TK 3331
. Nộp thuế GTGT vào NSNN, kế toán ghi:
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112
6) Khi được giảm thuế GTGT, kế toán ghi như trường hợp doanh nghiệp
thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được giảm
thuế.
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Sơ đồ số 1:
HẠCH TOÁN TỔNG HP THUẾ GTGT THEO
PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ THUẾ
111,112 152,156,
331 211, 627… 511, 512 112, 131
Mua vật tư,
hàng hoá Doanh thu
133 3331
Thuế GTGT được khấu trừ Thuế GTGT phải nộp
Thuế Thuế
GTGT Số thuế GTGT khấu trừ trong kỳ GTGT