Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Thu Nga
Lời nói đầu
Hiện nay, nớc ta đang phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, nền kinh tế
thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Cơ chế quản
lý kinh tế có sự đổi mới sâu sắc đã tác động rất lớn đến các doanh nghiệp. Trong
cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đang đứng trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt,
chịu sự điều tiết của nhiều qui luật kinh tế nh qui luật cung cầu, qui luật cạnh
tranh, qui luật giá trị. Do vậy, để có thể tồn tại, đứng vững và phát triển trong cơ
chế mới, các doanh nghiệp sản xuất một mặt phải tăng cờng đổi mới công nghệ
sản xuất. mặt khác, cần phải chú trọng công tác quản lý sản xuất, quản lý kinh tế
nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển đảm bảo lấy
thu bù chi và có lãi.
Trong doanh nghiệp, Chi phí - Doanh thu - Lợi nhuận có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Để làm ăn có lãi, tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phải nâng cao chất
lợng sản phẩm, tìm các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng
doanh số bán. Nh vậy, quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một
trong những nội dung quan trọng đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm. Một trong
những công cụ quan trọng giúp cho công tác quản lý mang lại hiệu quả nhất là
hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm nói riêng. Bởi vì, nếu chi phí không đợc quản lý chặt chẽ sẽ
dẫn đến lãng phí làm giá thành sản phẩm tăng, đẩy giá bán tăng làm giảm khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Cho nên, việc tổ chức kế toán hợp lý, chính
xác, tính đúng tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn
trong công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, góp phần vào
việc quản lý tài sản, vật t tiền vốn và đề ra các biện pháp hạ giá thành nâng cao
chất lợng sản phẩm. Hơn nữa, tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm còn là tiền đề
để xác định kết quả sản xuất kinh doanh. Trong những năm qua, nhận thức đợc
tầm quan trọng và vai trò tích cực của hạch toán kế toán nói chung và công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, ban lãnh đạo
Công ty chế tạo máy điện Việt Nam Hungari đã luôn quan tâm đến công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, để đáp ứng
doanh nghiệp đã chi cho hoạt động của mình trong một thời kỳ nhất định đợc biểu
hiện bằng tiền.
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi có nội dung, công dụng và mục
đích sử dụng khác nhau. Để phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất nói riêng cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất
theo các tiêu thức thích hợp.
Phân loại chi phí sản xuất là việc phân chia toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ
thành các yếu tố, khoản mục và các loại chi phí dựa trên những tiêu thức phân loại
nhất định. Trên thực tế có rất nhiều tiêu thức phân loại khác nhau, hình thành nên
nhiều cách phân loại khác nhau. Mỗi cách phân loại đều có ý nghĩa và công dụng
riêng. Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu :
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế khác nhau của
chi phí sản xuất để phân chia tổng chi phí sản xuất thành các yếu tố chi phí. Mỗi
yếu tố chi phí sản xuất chỉ bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế. Vì
vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố. Theo đó,
toàn bộ chi phí trong kỳ đợc chia thành các yếu tố chi phí sau :
- Chi phí nguyên liệu vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí có tác dụng quan
trọng đối với việc quản lý chi phí trong lĩnh vực sản xuất. Nó cho biết kết cấu tỷ
trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự
toán chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh
báo cáo tài chính. Cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập
kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn.
3
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác có liên quan đến khối lợng
sản phẩm đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một
khối lợng hay một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ)do doanh nghiệp sản xuất
đã hoàn thành.
4
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Thu Nga
Trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh nói chung và quản lý chi phí, giá
thành nói riêng, chỉ tiêu giá thành có ý nghĩa rất quan trọng. Nó là chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các
loại tài sản, vật t, tiền vốn trong quá trình sản xuất. Giá thành sản phẩm còn là căn
cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất.
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm kế toán cần
phân biệt các loại giá thành khác nhau. Có 2 cách phân loại giá thành chủ yếu dới
đây :
Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành sản phẩm đợc
chia làm 3 loại :
- Giá thành kế hoạch : Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ
sở chi phí sản xuất, kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch
do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi tiến
hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn
đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức : Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đợc tính trên
cơ sở các định mức chi phí định mức hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản
phẩm. Việc tính giá thành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản
xuất chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của
doanh nghiệp, là thớc đo để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong
hiện vật, kế toán cung cấp những tài liệu cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm để phục vụ công tác quản lý. Trên cơ sở những tài liệu đó các nhà quản
lý mới thấy đợc thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành. Qua đó
đánh giá những biện pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng trong quá
trình tổ chức sản xuất. Đồng thời kế toán t vấn cho nhà quản trị phơng hớng và
biện pháp cụ thể nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Để phát huy vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất, giá thành nói riêng và quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm
vụ sau :
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản
phẩm phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hành tồn kho mà doanh nghiệp
đã lựa chọn.
6
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Thu Nga
- Tổ chức tập hợp kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục
giá thành.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác định giá
thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách
đầy đủ và chính xác.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (Trên thuyết minh báo cáo tài chính)
định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi
phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm. giới hạn
hay phạm vi để tập hợp chi phí sản xuất có thể là :
- Nơi phát sinh chi phí : Phân xởng, đội trại sản xuất
- Nơi gánh chịu chi phí : Sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp đang sản
xuất, công trình hạng, mục công trình, đơn đặt hàng.
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất quan
trọng của công tác tập hợp chi phí sản xuất. Dựa trên đối tợng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất đã xác định, kế toán tiến hành tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức hệ
thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán thích hợp.
Khi xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất cần phải dựa trên
những căn cứ cơ bản sau :
+ Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất.
+ Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
+ Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thơng
phẩm )
+ Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế của doanh
nghiệp.
+ Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình của doanh nghiệp mà đối tợng kế toán tập
hợp chi phí sản xuất có thể là :
+ Toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
+ Từng phân xởng,từng tổ đội sản xuất.
+ Từng nhóm sản phẩm, từng loại sản phẩm, từng chi tiết sản phẩm.
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp có ý nghĩa
quan trọng đối với việc tăng cờng công tác quản lý chi phí sản xuất tạo điều kiện
thuận lợi để xác định đúng đắn giá thành sản phẩm, đảm bảo tính hiệu quả của
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.2.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.2.3.1. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK
621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc thể hiện nh sau:
9
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Thu Nga
Sơ đồ số 1:
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 621 TK 152
Giá trị nguyên liệu, Giá trị nguyên liệu
(1) vật liệu xuất kho dùng vật liệu còn cha sử (3)
trực tiếp sản xuất dụng và phế liệu thu hồi
TK 111, 112 TK 154
(2) Giá trị nguyên liệu, Giá trị nguyên liệu,
vật liệu mua ngoài vật liệu thực tế sử (4)
dùng trực tiếp SX dùng trực tiếp sản xuất
TK 331
1.2.3.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp :
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ bao gồm : Tiền l-
ơng, tiền trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân
sản xuất theo qui định.
Để tiến hành tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622-
Chi phí nhân công trực tiếp. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp đợc
thể hiện nh sau: (Xem sơ đồ số 2).
Sơ đồ số 2
TK 6271 Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272 Chi phí vật liệu
TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 Chi phí khấu hao tài sản cố định
11
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Thu Nga
TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung đợc thể hiện nh sau: (xem sơ đồ
số 3)
1.2.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp :
Sau khi tập hợp các khoản mục chi phí nh trên kế toán tiến hành tập hợp chi
phí sản xuất toàn doanh nghiệp để tính giá thành sản phẩm. Việc tập hợp chi phí
sản xuất toàn doanh nghiệp đợc thực hiện trên TK 154 Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang.
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp đợc thể hiện nh
sau :(xem sơ đồ số 4).
1.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp kế toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Cũng tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên, chi phí sản xuất trong kỳ
đợc tập hợp trên các TK 621, 622, 627.
Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc thực hiện trên
TK 631 Giá thành sản xuất.
Nội dung và trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuấtđợc thể hiện qua sơ đồ sau:
(Xem sơ đồ 5)
Sơ đồ số 3
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK 154
(1) Chi phí nhân Kết chuyển chi phí (7)
nguyên liệu, vật do sản phẩm hỏng
liệu trực tiếp
TK 622 TK 155
Cuối tháng kết Giá thành sản xuất
(2) chuyển chi phí thành phẩm (4)
nhân công trực nhập kho
tiếp
TK 632
TK 627
Giá thành sản xuất (4)
(3) Cuối tháng kết thành phẩm
chuyển chi phí bán không qua kho
sản xuất chung
TK 157
Giá thành sản xuất
thành phẩm (4)
gửi bán
14
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Thu Nga
Sơ đồ số 5 :
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
TK 154 TK 631 TK 154
(1) Chi phi sản phẩm dở Chi phí sản phẩm (6)
dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ
TK 621 TK 611, 138, 821
(2) Chi phí nguyên liệu, Phế liệu thu hồi
vật liệu trực tiếp do sản phẩm hỏng (5)
hoặc tiền bồi
- Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm hay sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh
Song song với việc xác định đối tợng tính giá thành kế toán còn phải xác định
đơn vị tính giá thành và kỳ tính giá thành cho phù hợp.
Đơn vị tính giá thành phải là đơn vị tính đợc thừa nhận trong nền kinh tế quốc
dân, phù hợp với tính chất sản phẩm và phải thống nhất với đơn vị tính trong kế
hoạch của doanh nghiệp.
Kỳ tính giá thành : là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành phải tiến hành công
việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.
Trờng hợp doanh nghiệp sản xuất khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ
liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào cuối tháng.
Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt, theo đơn đặt
hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất
thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm
hoặc loại sản phẩm đã hoàn thành.
Việc xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công
tác tính giá thành sản phẩm đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin
trung thực về giá thành sản phẩm cho lãnh đạo doanh nghiệp cũng nh các đối tợng
sử dụng thông tin khác.
1.3.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình
sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của qui trình công nghệ hay đã
hoàn thành một vài qui trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp
mới trở thành thành phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất
16
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Thu Nga
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải gánh chịu.
Đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng đối với kế toán doanh
nghiệp. Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, qui trình
17
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Thu Nga
Theo phơng pháp này, trớc hết căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang và
mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lợng sản phẩm dở dang ra khối lợng
sản phẩm hoàn thành tơng đơng. sau đó tính toán xác định từng khoản mục chi
phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc :
- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ
(chi phí vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) thì tính
cho sản phẩm dở dang theo công thức :
Dđk + Cvl
Dck = x Sd
Stp + Sd
Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất, chế biến (chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)thì tính cho sản phẩm dở dang theo công
thức:
Dđk + C
Dck = x Sd
Stp + Sd
Trong đó :
C : Đợc tính theo từng khoản mục chi phí tơng ứng phát sinh trong kỳ.
Sd : là khối lợng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lợng sản phẩm hoàn
thành tơng đơng theo tỷ lệ chế biến hoàn thành (% hoàn thành ).
Sd = Sd ì % HT
Đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp này kết quả tính toán có độ
chính xác cao hơn. Tuy vậy, phơng pháp này có nhợc điểm là khối lợng tính toán
nhiều, hơn nữa việc đánh giá mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang
trên các công đoạn của dây truyền sản xuất khá phức tạp và mang nặng tính chủ
quan. Phơng pháp này áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp có khối lợng sản
phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ, đồng thời chi phí
giá thành đơn vị sản phẩm.
Z
Giá thành đơn vị =
S
Trong đó : S : Là số lợng sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành trực tiếp áp dụng thích hợp trong các doanh
nghiệp sản xuất có qui trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín từ khi đa
nguyên vật liệu vào cho tới khi hoàn thành sản phẩm, mặt hàng ít, khối lợng lớn,
chu kỳ sản xuất ngắn và kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo. Nh giá thành
điện, nớc...
1.3.3.2. Phơng pháp tính giá thành phân bớc:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với những sản phẩm có qui
trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm phải
19
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Thu Nga
qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến liên tiếp theo một qui trình công nghệ
nhất định, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ
liên tục. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là qui trình công nghệ sản
xuất của từng giai đoạn (từng phân xởng, tổ đội sản xuất). đối tợng tính giá
thành là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng hoặc nửa thành
phẩm ở từng giai đoạn công nghệ và thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối.
1.3.3.3. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm có qui trình sản xuất
phức tạp kiểu vừa liên tục, vừa song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt
nhỏ hoặc vừa theo các đơn đặt hàng.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xởng sản xuất, từng
đơn đặt hàng hoặc loạt hàng đợc sản xuất ở từng phân xởng đó. Đối tợng tính giá
thành là thành phẩm của từng đơn đặt hàng hay loạt hàng, kỳ tính giá thành phù
hợp với chu kỳ sản xuất.
Giá thành của sản = Tổng giá thành ì Hệ số phân bổ
Phẩm loại i các loại sản phẩm
- Tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm
1.3.3.5. Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ :
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong trờng hợp cùng một qui trình công
nghệ, kết quả sản xuất là một nhóm sản phẩm cùng loại với chủng loại, phẩm cấp
qui cách khác nhau. Nh ống nớc với nhiều kích thớc, đờng kính và độ dài khác
nhau.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất của
nhóm sản phẩm. đối tợng tính giá thành là từng qui cách sản phẩm trong nhóm
sản phẩm đó.
Nội dung phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ nh sau :
- Tính giá thành của từng qui cách sản phẩm theo sản lợng thực tế từng qui cách
nhân với giá thành đơn vị định mức hoặc giá thành đơn vị kế hoạch từng khoản
mục.
- Tính tổng giá thành định mức hoặc kế hoạch của các loại sản phẩm theo sản l-
ợng thực tế dùng làm tiêu chuẩn phân bổ. Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc
trong kỳ cho cả nhóm sản phẩm và chi phí sản xuất dở dang đầu và cuối kỳ để
tính ra tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm theo phơng pháp giản đơn.
- Tính tỷ lệ giá thành từng khoản mục
Tỷ lệ giá thành
(theo khoản mục)
=
Tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm
Tổng đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ
- Tính giá thành thực tế từng qui cách sản phẩm theo từng khoản mục
Tổng giá thành thực
tế từng qui cách
=
Tiêu chuẩn phân bổ
Chênh lệch do
thay đổi định
mức
Chênh lệch
thoát lyđịnh
mức
Phơng pháp này có u điểm là thực hiện đợc sự kiểm tra thờng xuyên, kịp thời
tình hình và kết quả thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, phát hiện kịp thời
chuẩn xác các khoản chi phí vợt định mức để có thể đề ra các biện pháp phấn
đấu tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm.
Ngoài ra ngời ta còn tính giá thành theo phơng pháp loại trừ chi phí.
22
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Thu Nga
Chơng 2
Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty chế tạo máy điện
việt nam - hungari
2.1. Giới thiệu chung về công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
* Giới thiệu chung:
Công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari là một doanh nghiệp nhà n-
ớc đợc thành lập ngày 4-12-1978.
Tên giao dịch Quốc tế là VIHEM.
Địa chỉ công ty : Kilômét 25 đờng Hà Nội - Thái Nguyên
Cơ quan sáng lập: Bộ cơ khí luyện kim (nay là bộ công nghiệp)
Hình thức hoạt động: Hoạt động độc lập trong quá trình sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
định số 1092/CL- CB của Bộ trởng Bộ cơ khí luyện kim Nguyễn Văn Kha và
chính thức đi vào hoạt động. Đây là 1 nhà máy có dây truyền công nghệ hoàn
chỉnh, chế tạo động cơ theo thiết kế của Hung Ga ri có công suất từ 0,75 kW đến
40 kW, tốc độ 1500 v/p, sản lợng 15.000 chiếc/năm.
Ngày 20/2/1995 theo quyết định số 125/QĐ của Bộ trởng Bộ Công nghiệp
nặng, Nhà máy đợc đổi tên thành Công ty chế tạo máy điện Việt Nam-Hungari.
* Kết quả đạt đ ợc trong hơn 20 năm xây dựng và phát triển của Công ty :
- Giai đoạn 1979 - 1980 : Đất nớc đang phải khắc phục hậu quả của chiến
tranh. Vợt qua khó khăn năm đầu nhà máy đã thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đợc
giao.
Giá trị tổng sản lợng của những năm này đạt bình quân năm là 1,9 tỷ đồng
(theo giá cố định năm 1994).
- Từ năm 1981- 1986: Mặc dù tình hình đất nớc rất khó khăn, nhng năm nào
nhà máy cũng hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nớc giao với mức
tăng trởng năm sau cao hơn năm trớc. Giá trị tổng sản lợng những năm này đạt
bình quân 4,6 tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994) gấp 2,42 lần sản lợng trong
giai đoạn 1979-1980.
- Giai đoạn 1987- 1988: Đất nớc ta bớc ta bớc vào thời kỳ đổi mới, điều này
đã tạo ra những thách thức lớn đối với tập thể cán bộ công nhân viên nhà máy.
Tốc độ tăng trởng tuy có chững lại nhng nhà máy vẫn duy trì đợc việc làm và đảm
bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên. Giá trị tổng sản lợng của những năm này
đạt bình quân năm là 10,13 tỷ đồng, gấp 2,2 lần sản lợng bình quân năm của thời
kỳ 1981- 1986 (theo giá cố định năm 1994).
- Giai đoạn 1989- 1992: Trong giai đoạn này tuy công cuộc đổi mới của
Đảng và Nhà nớc bớc đầu đã thu hút đợc những kết quả đã định nhng tình hình
kinh tế đất nớc vẫn là một thử thách lớn đối với các doanh nghiệp. Nhờ sự nỗ lực,
24
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Thu Nga
sáng tạo của tập thể lao động và cán bộ công nhân viên, nhà máy đã dần tạo đợc
trong toàn quốc. Sản phẩm của công ty trong 2 năm 2000- 2001 đạt danh hiệu sản
phẩm a thích đợc ngời tiêu dùng bình chọn. Do hội tiêu chuẩn và bảo vệ ngời tiêu
dùng Hà Nội - Việt Nam tổ chức, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
25