Trưng PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU TPHCM Giáo án Ngữ văn cơ bản 12
Tiết: 01
Ngày soạn:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945
ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Nắm được một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển, những thành tựu chủ yếu và
những đặc điểm cơ bản của VHVN từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỉ XX. Hiểu
được mối quan hệ giữa văn học với thời đại, với hiện thực đời sống và sự phát triển lịch sử
của văn học.
- Có năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt Nam
từ 1945 đến hết thể kỉ XX.
II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN.
1. Phương pháp: Đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, trao đổi, gợi mở
2. Phương tiện: Giáo viên: SGV, SGK, TLTK, Giáo án…
Học sinh: Vở ghi, vở soạn, SGK, TLTK…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5'): (Kết hợp trong bài giảng)
3. Bài mới
Giáo Viên : Nguyễn Đình Hào
-1-
Trưng PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU TPHCM Giáo án Ngữ văn cơ bản 12
Giáo Viên : Nguyễn Đình Hào
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Hs đọc phần 1 trong SGK
Giáo viên nêu vấn đề, có gợi ý
Học sinh đọc SGK, thảo luận theo
nhóm, đại diện trình bày
chiến thắng và CNXH
- Yêu nước gắn liền với căm thù giặc, sẵn sàng
hi sinh vì tổ quốc
- Đường ra trận là con đường đẹp nhất
+ Yêu cầu của cuộc sống đặt ra với văn nghệ:
- Văn chương không được nói nhiều chuyện
buồn, chuyện đau, chuyện tiêu cực, không
được phản ánh tổn thất trong chiến đấu
- Văn chương không được nói chuyện hưởng
thụ, chuyện hạnh phúc cá nhân. Đề tài tình yêu
cũng hạn chế. Nếu có nêu, có viết về tình yêu
thì phải gắn liền với nhiệm vụ chiến đấu
- Văn chương phải phản ánh nhận thức con
người, phân biệt rạch ròi giữa địch – ta, bạn –
thù. Văn học thiên về hướng ngoại hơn là
hướng nội. Đó là hướng về quần chúng cách
mạng, về những tấm gương anh hùng để ngợi
ca, hướng về kẻ địch để đề cao cảnh giác.
- Văn chương thể hiện sự kết hợp giữa khuỵnh
hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
• Đề cập đến sự kiện quan trọng của đất
nước
• Nhân vật mang cốt cách của cộng đồng
• Ngôn ngữ trang nghiêm, tráng lệ
- Nhân vật trung tâm của văn học phải là công
– nông – binh
2. Quá trình phát triển và những thành tựu
chủ yếu
a. Chặng đường từ 1945 - 1954
- Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách
ấy?
- Hãy giải thích chứng minh đặc điểm này?
3. Đặc điểm văn học Việt Nam 1945 – 1975
a. Văn học vận động theo hướng cách mạng
hoá gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của
đất nước.
Văn học gắn bó với vận mệnh chung của đất
nước tập trung vào 2 đề tài chính: Tổ quốc và
CNXH
- Có thể đặt tiêu đề: văn học từ 1945 -1975
tập trung phục vụ cách mạng và cổ vũ chiến
đấu.
Tại sao?
+ Từ năm 1945 – 1975 là 30 năm dân tộc ta
phải đương đầu chiến đấu với hai thế lực
mạnh nhất của chủ nghĩa đế quốc là Pháp và
Mĩ. Vấn đề đặt ra với dân tộc là sống hay
chết, độc lập tự do hay nô lệ. Từ năm 1945 –
1975, miền Bắc xây dựng CNXH vẫn không
ngừng chi viện cho miền Nam đấu tranh thực
hiện thống nhất đất nước. Vấn đề đặt ra lúc
này là tổ quốc và CNXH là một. Tất cả đòi
hỏi văn học phải phục vụ cách mạng, cổ vũ
Giáo Viên : Nguyễn Đình Hào
-4-
Trưng PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU TPHCM Giáo án Ngữ văn cơ bản 12
chiến đấu. Có như vậy văn học mới thực sự
gắn bó với vận mệnh đất nước, tập trung vào
2 đề tài tổ quốc và CNXH.
+ Ba mươi năm bền gan chiến đấu, tố quốc và
là anh bộ đội: Người em yêu thương là
chú bộ đội - Trần Đăng Khoa; Hoan hô
chiến sĩ Điện Biên, Hoan hô anh giải
phóng quân, Kính chào anh con người
đẹp nhất (Tố Hữu).
Ra trận là con đường đẹp nhất, con đường
vui: Có những ngày vui sao cả nước lên
đường – Chính Hữu
+ Đề tài tình yêu rất hạn chế. Nếu có nói phải
gắn liền với chiến đấu: “Em! Anh ôm chặt em
Giáo Viên : Nguyễn Đình Hào
-5-
Trưng PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU TPHCM Giáo án Ngữ văn cơ bản 12
Giáo viên nêu vấn đề, có gợi ý
Học sinh đọc SGK, thảo luận theo nhóm, đại
diện trình bày
Nhóm khác có thể bổ sung
GV khái quát những đặc điểm của VH 45-75
- Dựa vào tiêu đề (b) trên đây, em có thể đặt
tiêu đề khác mà vẫn đảm bảo nội dung ấy?
- Giải thích và chứng minh đặc điểm này?
- Hãy chứng minh những lí lẽ trên?
và cả khẩu súng trường trên vai em” -
Nguyễn Đình Thi
Đề tài xây dựng CNXH có thơ của Chế Lan
Viên, Huy Cận, Xuân Diệu, Hoàng Trung
Thông…
- Truyện và kí: Ca ngợi chủ nghĩa anh
hùng cách mạng trong chiến đấu.
+ Phục vụ chiến đấu: Vào lửa, Mặt trận trên
văn học phát huy truyền thống dân tộc và
tiếp thu tinh hoa của thời đại nên mang tính
nhân dân, hướng về đại chúng và đậm đà
tính dân tộc
Chứng minh:
+ Cách mạng và kháng chiến đã làm thay đổi
Giáo Viên : Nguyễn Đình Hào
-6-
Trưng PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU TPHCM Giáo án Ngữ văn cơ bản 12
- Thế nào là khuynh hướng sử thi và cảm
hứng lãng mạn trong tác phẩm văn học?
- Giải thích và chứng minh đặc điểm này?
hẳn nhận thức của nhiều nhà văn về nhân dân,
đẩt nước (qua phẩm chất tinh thần và sức
mạnh của nhân dân). Đó là những tác phẩm:
Nhận đường - Nguyễn Đình Thi, Đôi mắt –
Nam Cao. Các nhà văn nhà thơ đã hình thành
cho người đọc một quan niệm mới mẻ về đất
nước “Đất nước này là đất nước của nhân
dân” ( Nguyễn Khoa Điềm).
+ Văn học quan tâm tới đời sống của nhân
dân lao động, miêu tả số phận, cuộc đời bất
hạnh, quá trình giác ngộ đứng lên của người
lao động bị áp bức, hình thành con đường giải
phóng họ thoát khỏi chế độ kìm kẹp, o ép của
chế độ cũ. Đó là các tác phẩm Vợ chồng A
Phủ - Tô Hoài, Mùa lạc - Nguyễn Khải, Vợ
nhặt – Kim Lân, Tìm mẹ (Truyện Anh Lục)-
Nguyễn Huy Tưởng
+ Trực tiếp ca ngợi quần chúng nhân dân, xây
- Nêu những nét cơ bản về hoàn cảnh lịch sử,
xã hội, con người?
Bền bỉ nuôi chồng, nuôi con đánh giặc”
“Mẹ vẫn đào hầm trong tầm đại bác
Bền bỉ nuôi chồng, nuôi con đánh giặc”
(Chứng minh bằng những điển hình văn học
như cụ già Mết, Tnú, Đinh Núp trong tác
phẩm của Nguyên Ngọc…cũng có thể chứng
minh bằng thể loại như thơ lục bát, ca dao
chống Pháp và chống Mỹ).
Đây chỉ là hai trong rất nhiều bài
“Thằng tây chớ cậy sức dài
Chúng tao dù nhỏ nhưng dai hơn mày
Thằng Tây chớ cậy béo quay
Mày thức hai buổi thì mày bở hơi
Chúng tao thức bốn đêm rồi
Ăn cháo ba bữa chạy mười chín cây
Bây giờ mới gặp mày đây
Sức tao còn đủ bắt mày hàng tao”
“Chị em phụ nữ Thái Bình
Ca nô đội lệch vừa xinh, vừa giòn
Người ta nhắc chuyện chồng con
lắc đầu nguây nguẩy em còn đánh Tây”
c. Văn học kết hợp khuynh hướng sử thi và
cảm hứng lãng mạn
- Khuyng hướng sử thi đòi hỏi tác phẩm văn
học:
+ Tái hiện những mốc lịch sử quan trọng
của đất nước
+ Xây dựng nhân vật mang cốt cách của
cảm hứng lãng mạn. Được thể hiện:
+ Dáng đứng Việt Nam – Lê Anh Xuân
+ Đất quê ta mênh mông – Dương Hương
Lí
+ “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai”
+ “Đường ra trận mùa này đẹp lắm” -
Phạm Tiến Duật
+ “Xuân ơi xuân! Em mới đến dăm năm
Mà kế hoạch đã tưng bừng ngày hội lớn”
Tố Hữu
+ Đất nước đứng lên, Rừng xà nu –
Nguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc), Sống
như anh - Trần Đình Văn, Bất khuất- Nguyễn
Đức Thuận, Người mẹ cầm súng - Nguyễn
Thi, Hòn đất – Anh Đức là những tác phẩm
viết theo phong cách này
II. Vài nét khái quát văn học VN từ 1975
đến hết thế kỉ XX
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn
hóa
- Chiến tranh kết thúc. Đời sống về tư tưởng
tâm lí, nhu cầu vật chất của con người đã thay
đổi so với trước. Từ 1975 – 1985 ta lại khó
khăn về kinh tế sau cuộc chiến kéo dài. Cộng
thêm sự ảnh hưởng của hệ thống các nước
XHCN ở Đông âu bị sụp đổ.
- Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) mở ra một
phương hướng mới thực sự cởi mở cho văn
nghệ, Đảng khẳng định: “Đổi mới có ý nghĩa
nhận ở góc độ cá
nhân. Chuyển từ
hướng ngoại sang
hướng nội. Tác
phẩm Tướng về hưu,
Cỏ lau, chút phận
của đời, trung tướng
giữa đời thường –
Cao Tiến Lê
- Con nguời chỉ
được nhìn nhận ở
giai cấp
- Được xem xét ở
tính nhân loại (cho
và con, nỗi buồn
chiến tranh, Áng
mây dĩ vãng)
- Nhân vật văn học
được khắc hoạ ở
phẩm chất tinh thần
Thể hiện con người
tự nhiêu, nhu cầu
bản năng
- Chỉ được miêu tả
trong đời sống ý
thức
- Trong đời sống
tâm linh (Thanh
minh trời sáng,
Mảnh đất lắm người
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết cách viết một bài văn về tư tưởng đạo lí, trước hết là kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn bài
- Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm
II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1. Phương pháp: Đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, trao đổi, gợi mở
2. Phương tiện: Giáo viên: SGV, SGK, TLTK, Giáo án…
Học sinh: Vở ghi, vở soạn, SGK, TLTK…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5'): Nêu những thành tựu cơ bản của VHVN từ 1975-hết TK XX?
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Gv nêu vấn đề, có gợi ý
Học sinh đọc SGK, thảo luận
I. Tìm hiểu chung
1. Khái niệm
Giáo Viên : Nguyễn Đình Hào
-11-
Trưng PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU TPHCM Giáo án Ngữ văn cơ bản 12
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Yêu cầu cần đạt
theo nhóm, đại diện trình bày
Nhóm khác có thể bổ sung
Giáo viên nhắc lại cho hs các
bước cơ bản của tìm hiểu đề.
- Thế nào là nghị luận về một
tư tưởng đạo lí?
đắn. Câu thơ nêu lí tưởng và hướng con người tới hành
động để nâng cao giá trị, phẩm chất con người.
b. Từ vấn đề nghị luận đã xác định, người viết tiếp tục
phân tích, chứng minh những biểu hiện cụ thể của vấn đề,
thậm chí so sánh, bàn bạc, bãi bỏ…nghĩa là biết áp dụng
nhiều thao tác lập luận.
c. Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề
d. Yêu cầu vô cùng quan trọng là người thực hiện nghị luận
phải sống lí tưởng và đạo lí
3. Cách làm bài nghị luận
a. Bố cục: Bài nghị luận về tư tưởng đạo lí cũng như các
bài nghị luận khác gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
b. Các bước tiến hành ở phần thân bài. Phần này phụ thuộc
vào yêu cầu của thao tác. Những vấn đề chung nhất.
- Giải thích khái niệm của đề bài (ví dụ đã dẫn trên ta phải
Giáo Viên : Nguyễn Đình Hào
-12-
Trưng PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU TPHCM Giáo án Ngữ văn cơ bản 12
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Yêu cầu cần đạt
- Lần lượt nêu các bước của
bài văn nghị luận?
a. Vấn đề mà cố Thủ tướng
Ấn Độ nêu ra là gì? Đặt tên
cho vấn đề ấy?
giải thích sống đẹp là thế nào?)
- Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra vấn đề sống có lí
tưởng, có đạo lí và nó thể hiện như thế nào
- Suy nghĩ (cách đặt vấn đề ấy có đúng không? Hay sai).
người và khẳng định nó là yếu tố quan trọng làm nên cuộc
sống con người.
+ Khẳng định: đúng
+ Mở rộng bàn bạc
* Làm thế nào để sống lí tưởng
* Người sống không có lí tưởng thì hậu quả sẽ ra sao?
* Lí tưởng của thanh nên hiện nay là gì?
+ Ý nghĩa của lời Nê-ru
Giáo Viên : Nguyễn Đình Hào
-13-
Trưng PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU TPHCM Giáo án Ngữ văn cơ bản 12
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Yêu cầu cần đạt
* Đối với thanh niên ngày nay
* Đối với con đường phấn đấu lí tưởng, thanh niên cần
phải ntn?
* Củng cố - HDVN (5')
- Củng cố: Cách làm bài văn nghị luận về 1 tư tưởng đọa lí.
- HDVN: Học bài cũ, làm bt trong sgk
Chuẩn bị bài mới: "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh)
+ Vài nét về tiểu sử, con người HCM.
+ Quan điểm, phong cách, sự nghiệp văn học.
Tuần 2
Tiết 04
Ngày soạn:
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
(Hồ Chí Minh)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những điểm cơ
trình bày
Nhóm khác có thể bổ sung
Nêu tóm tắt tiểu sử của
Bác? (Quê quán, gia đình,
quá trình hoạt động CM)
(Học sinh thảo luận, trả lời
Giáo viên nx, nêu kquát)
Gv nêu vấn đề, có gợi ý
Học sinh đọc SGK, thảo
luận theo nhóm, đại diện
trình bày
(UNESCO) đã ghi nhận và suy tôn Bác là anh hùng giải
phóng dân tộc, danh nhân văn hoá. Đóng góp to lớn nhất của
Bác là tìm ra con đường cứu nước giải phóng dân tộc
II. Sự nghiệp văn học
1. Quan điểm sáng tác
- Bác không viết thành hệ thống lí luận. Song qua những sáng
tác của Người chúng ta nhận ra hệ thống quan điểm sáng tác
văn học nghệ thuật. Tựu chung lại có 3 quan điểm:
+ Văn chương phải có tính chiến đấu
+ Văn chương phải có tính chân thật và dân tộc
+ Văn chương phải có tính mục đích
- Văn chương phải có tính chiến đấu. Vì sao? Và nó được thể
hiện như thế nào?
+ Sáng tác văn chương bao giờ cũng thể hiện cái nhìn, mối
quan hệ (thế giới quan và nhân sinh quan) của nhà văn với
cuộc sống con người. Những sáng tác của Bác thể hiện cái
nhìn và mối quan hệ của người chiến sĩ cộng sản chân chính.
Người chiến sĩ cộng sản kiên cường, luôn phấn đấu vì mục
đích cao cả. Đó là giải phóng dân tộc giành độc lập tự do. Vì
- Tính chiến đấu
- Tính chân thật, dân
tộc
- Coi qđ quần chúng là
đối tượng phục vụ
- SGK trình bày mấy quan
điểm sáng tác của Bác?
- Hãy giải thích và chứng
minh từng quan điểm sáng
tác văn học nghệ thuật của
Bác?
văn chương phải có tính chân thật và dân tộc.
+ Giáo dục tư tưởng, tình cảm và cái đẹp của văn chương đổi
với con người phải xuất phát từ sự chân thật và mang đặc
điểm dân tộc. Con người không chấp nhận mọi sự giả dối.
- Tính chân thật và dân tộc là thước đo của giá trị văn chương.
Vì vậy văn chương phải có tính chân thật và dân tộc.
Chứng minh:
+ Nhật kí trong tù là tập nhật kí bằng thơ. Nó ghi lại một cách
chân thật, cụ thể những ngày Bác bị giam hãm trong nhà tù
Trung Hoa Dân quốc Tưởng Giới Thạch. Những chuyện ăn
đói, mặc rách, tù nhân bị đày đoạ cho đến chết đến những việc
làm vô nhân đạo, thiếu trách nhiệm của chính quyền thời
Tưởng. Tất cả đều là sự thật. Nhật kí trong tù là bức chân
dung tự hoạ về con người tinh thần của Hồ Chí Minh.
+ Thơ chúc tết, nói về tuổi thọ của Bác cũng chân thật, nôm
na:
Mấy lời chân thật nôm na
Vừa là chúc tểt, vừa là mừng xuân
+ Thơ tuyên truyền của Bác đạt tới đỉnh cao của sự chân thật.
quan điểm thứ hai?
- Giải thích và chứng minh
quan điểm thứ 3?
Gv nêu vấn đề, có gợi ý
Học sinh đọc SGK, thảo
luận theo nhóm, đại diện
trình bày
Nhóm khác có thể bổ sung
- Sự nghiệp văn học của
Bác bao gồm lĩnh vực nào?
chương như một phương tiện có hiệu quả. Sự nghiệp văn
chương của Bác được thể hiện trên các lĩnh vực:
+ Văn chính luận
+ Truyện và kí
+ Thơ ca
a. Văn chính luận
- Do yêu cầu của hoạt động cách mạng, Bác viết nhiều về văn
chính luận. Mục đích để tiến công trực diện với kẻ thù hoặc
nêu phương hướng đường lối, nhiệm vụ cách mạng ở từng
thời điểm lịch sử.
+ Những năm hai mươi của thế kỉ XX hàng loạt những bài báo
đăng trên tờ báo “ Người cùng khổ”, “Nhân đạo”, “Đời sống
thợ thuyền” viết bằng tiếng Pháp và kí tên Nguyễn Ái Quốc đã
vạch trần bộ mặt tàn ác của bọn thực dân đối với nhân dân các
nước thuộc địa. Điển hình cho loại văn chính luận này là “Bản
án chế độ thực dân Pháp”.
Bản án chế độ thực dân Pháp đã vạch rõ:
+ Ép buộc hàng vạn dân bản xứ đổi máu vì “mẫu quốc” trong
chiến tranh thế giới lần thứ nhất.
+ Bóc lột, đầy đoạ họ trong rượu cồn, thuốc phiện
chính luận?
- Anh (chị) hãy trình bày
những nét cơ bản về văn
truyện và kí của Bác?
- Anh (chị) hãy trình bày
đáo, hình tượng sinh động, nghệ thuật kể chuyện linh hoạt, trí
tưởng tượng phong phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sâu sắc,
trái tim tràng đầy nhiệt tình yêu nước và cách mạng.
- Ngoài tập truyện và kí, Bác còn viết: Nhật kí chìm tàu
(1931), Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963).
c. Thơ ca
- Nhật kí trong tù (1942 - 1943) bao gồm 134 bài thơ phần
lớn là những bài từ tuyệt, viết bằng chữ Hán, Bác làm chủ yếu
ở thời gian 4 tháng đầu. Tập nhật kí bằng thơ đã phản ánh
chính xác những điều mắt thấy tai nghe của chế độ nhà tù
Trung Hoa dân quốc Tưởng Giới Thạch. Tập thơ thể hiện sự
phê phán sâu sắc
Song điều đáng lưu ý ở tập thơ Nhật kí trong tù là tính chất
hướng nội. Đó là bức chân dung tự hoạ về con người tinh thần
của Bác. Một con người có tâm hồn lớn, trí tuệ lớn. Con người
ấy luôn khao khát tự do hướng về tổ quốc, nhạy cảm trước cái
đẹp của thiên nhiên, xúc động trước đau khổ của con
người.Đồng thời nhìn thẳng vào mâu thuẫn xã hội thối nát tạo
ra tiếng cười đầy trí tuệ.
- Nghệ thuật thơ Nhật kí trong tù rất đa dạng, phong phú. Đó
là sự kết hợp giữa bút pháp hiện đại và cổ điển, giữa trong
sáng giản dị và thâm trấm sâu sắc.
Nhật kí trong tù là tập thơ sâu sắc về tư tưởng độc đáo và đa
dạng về bút pháp. Nó là đỉnh cao thơ ca Hồ Chí Minh.
- Tập thơ Hồ Chí Minh bao gồm những bài thơ chữ Hán và
- Trình bày những nét cơ
bản về phong cách nghệ
thuật của Bác?
+ Văn chính luận:
* Lập luận chặt chẽ
* Tư duy sắc sảo
* Giàu tính chiến đấu
* Văn chính luân giàu cảm xúc hình ảnh
* Giọng văn đa dạng, hùng hồn đanh thép khi ôn tồn lặng lẽ
thấu lí đạt tình
+ Truyện và kí:
* Kết hợp giữa trí tuệ và hiện đại (tạo ra mâu thuẫn làm bật
lên tiếng cười châm biếm, tính chiến đấu mạnh mẽ)
* Trí tuệ hiện đại giàu trí tưởng tượng, tạo ra tình huống độc
đáo, viết bằng tiếng Pháp, những tình tiết đều có trên đất
Pháp, một số nước châu Phi, Mĩ la tinh. Trí tuệ còn thể hiện ở
ngôn ngữ rất hóm hỉnh, hài hước.
+ Thơ ca: Phong cách thơ chia làm 2 loại:
* Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền
- Được viết như bài ca (diễn ca) dễ thuộc, dễ nhớ.
- Giàu hình ảnh mang tính dân gian
Ví dụ viết về người lính lầm đường lạc lối
“ Hai tay cầm khẩu súng dài
Ngắm đi ngắm lại bắn ai thế này”
Hoặc cả thiếu nhi:
“Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan”
* Thơ nghệ thuật:
- Thơ tứ tuyệt, viết bằng chữ Hán
Tham khảo những nhận định sau đây
hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai. Trong quan hệ với
thiên nhiên, nhân vật trữ tình không phải là ẩn sĩ mà là thi sĩ,
chiến sĩ. Người chiến sĩ ấy tự tìm đến hình thức diễn đạt của
thơ ca cổ điển.
- Phong cách nghệ thuật của Bác đa dạng, phong phú ở các thể
loại nhưng rất thống nhất
+ Cách viết ngắn gọn
+Rất trong sáng gián dị
+ Sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật nhằm làm rõ chủ
đề
- Tìm hiểu sự nghiệp thơ ca của Bác ta rút ra kết luận:
+ Thơ văn của Bác thể hiện tính chân thật và sâu sắc tư tưởng,
tình cảm và tâm hồn cao cả của Người.
+ Tìm hiểu thơ văn của Người, chúng ta rút ra nhiều bài học
quí báu:
* Yêu nước, thương người, một lòng vì nước vì dân
* Rèn luyên trong gian khổ, luôn lạc quan, ung dung tự tại
* Thắng không kiêu, bại không nản
* Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu
* Gắn bó với thiên nhiên
* Củng cố - HDVN (5')
- Củng cố: Quan điểm sáng tác, phong cách NT của HCM.
- HDVN: Học bài cũ.
Chuẩn bị bài mới: "Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt"
+ Biểu hiện sự trong sáng của tiếng Việt.
+ Chuẩn bị các bài tập trong sgk.
Giáo Viên : Nguyễn Đình Hào
-20-
Trưng PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU TPHCM Giáo án Ngữ văn cơ bản 12
Tiết 05
Học sinh đọc SGK, thảo luận
theo nhóm, đại diện trình bày
I. Sự trong sáng của tiếng Việt
- Trong sáng thuộc về phẩm chất của ngôn ngữ nói chung
và tiếng Việt nói riêng.
+ “Trong có nghĩa là trong trẻo, không có chất tạp, không
đục”
+ “Sáng là sáng tỏ, sáng chiểu, sáng chói, nó phát huy cái
trong, nhờ đó phản ánh được tư tưởng, và tình cảm của
người Việt Nam ta, diễn tả trung thành và sáng tỏ những
điều chúng ta muốn nói” (Phạm Văn Đồng - Giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt).
a. Tiếng Việt có chuẩn mực và hệ thống những qui tắc
chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết)
+ Phát âm
+ Chữ viết
+ Dùng từ
+ Đặt câu
+ Cấu tạo lời nói, bài viết.
Giáo Viên : Nguyễn Đình Hào
-21-
Trưng PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU TPHCM Giáo án Ngữ văn cơ bản 12
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Nhóm khác có thể bổ sung
- Sự trong sáng của tiếng
Việt biểu hiện ở những
phương diện nào?
- Sự trong sáng còn được
Trong câu ca dao:
“Ước gì sông ngắn một gang
Bắc cầu giải yếm cho chàng sang chơi”
Làm gì có sông rộng một gang và giải yếm đào làm sao bắc
cầu được.
Cách sử dụng tu từ ẩn dụ trong việc tỏ tình đầy nữ tính này
của cô gái hàng bao đời nay vẫn chấp nhận. Cách diễn đạt
vẫn trong sáng
Phân tích thêm ví dụ trong SGK
c. Tiếng Việt không cho phép pha tạp lai căng một cách tuỳ
tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác.
- Tiếng Việt có vay mượn nhiều thuật ngữ chính trị và khoa
học từ tiếng Hán, tiếng Pháp như: Chính trị, Cách mạng,
Dân chủ độc lập, Du kích, Nhân đạo, Ô xi, Các bon, ê líp,
Von…
- Song không vì vay mượn mà dùng quá lạm dụng là làm
mất đi sự trong sáng của tiếng Việt. Ví dụ
+ Không nói xe cứu thươnng mà nói Xe hồng thập tự
+ Không nói Xe lửa mà nói Hoả xa
+ Không nói Máy bay lên thắng mà nói Trực thăng vận.
Bác Hồ dặn: “Tiếng ta còn thiếu, nên nhiều lúc phải vay
mượn tiếng nước khác nhất là tiếng Trung Quốc. Nhưng
phải có chừng có mực. Tiếng nào ta sẵn có thì dùng tiếng
Giáo Viên : Nguyễn Đình Hào
-22-
Trưng PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU TPHCM Giáo án Ngữ văn cơ bản 12
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Yêu cầu cần đạt
ta”.
Ngày soạn:
BÀI LÀM VĂN SỐ 1
(Nghị luận xã hội)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nhận thức được trong sáng là một yêu cầu, một phẩm chất của ngôn ngữ nói chung, của
tiếng Việt nói riêng và nó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau.
- Có ý thức thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, khi nói, khi viết, đồng thời rèn
luyện các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát huy được sự trong sáng của tiếng Việt.
II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1. Phương pháp: Giáo viên chép đề bài lên bảng, học sinh làm bài tại lớp
2. Phương tiện: Giáo viên: SGV, SGK, TLTK, Giáo án…
Học sinh: Đề bài, giấy làm bài kiểm tra, giấy nháp…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5'): (Giáo viên chép đề bài lên bảng)
3. Bài mới
Đề bài: Suy nghĩ của anh (chị) vấn đề ma túy trong xã hội hiện nay.
I. Yêu cầu về nội dung.
- Đây là vấn đề nổi cộm trong xã hội hiện đại
- Thực trạng
- Nguyên nhân
- Hậu quả ( Bản than, gia đình, xã hội )
- Giải pháp
- Trách nhiệm của mỗi người
II. Yêu cầu về hình thức.
- Nội dung mạch lạc, rõ rang.
- Trình bày sạch sẽ.
- Hạn chế mắc lỗi về dùng từ, diễn đạt, đặt câu, bố cục.
III. Thang điểm.
9-10 điểm: Đảm bảo tốt các yêu cầu về nội dung và hình thức, có sáng tạo, liên hệ thực tế.
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Yêu cầu cần đạt
(Hs đọc phần Tiểu dẫn
trong SGK)
Gv nêu vấn đề, có gợi ý
Học sinh đọc SGK, thảo
luận theo nhóm, đại diện
trình bày
Nhóm khác có thể bổ sung
- Phần Tiểu dẫn nêu nội
dung gì? Hãy nêu những
nét cơ bản.
- Bản tuyên ngôn nhằm
mục đích gì?
I. Tìm hiểu chung
1. Hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác.:
- Phần Tiểu dẫn nêu hoàn cảnh và mục đích sáng tác của
Tuyên ngôn độc lập
+ Trên thế giới: Cuộc đại chiến lần thứ hai đang ở giai đoạn
kết thúc. Hồng quân Liên Xô đã tấn công vào tận sào huyệt
của phát xít Đức. Ở phương Đông phát xít Nhật đã đầu hàng
vô điều kiện đồng minh.
+ Trong nước: Cả nước nỗi dậy giành chính quyền (19/8 ở Hà
Nội, 23/8 ở Huế, 25/8 ở Sài Gòn)
- Ngày 26/8 Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội. Tại
ngôi nhà số 48 Hàng Ngang, trong gia đình ông bà Nguyễn
Văn Bô yêu nước, Bác đã soạn thảo Bán tuyên ngôn này.
Trong khi ở phía Bắc, 22 vạn quân Anh tiến vào tước vũ khí
quân Nhật. Đứng sau Tưởng là đế quốc Mĩ. Phía Nam 18 vạn