Giáo án tự chọn : Ngữ Văn 11 CB - Tổ Ngữ Văn
Tiết:5
Ngày soạn:15/01/2010
Ngày soạn: /01/2010
Chủ đề 3 :
HƯỚNG DẪN ĐỌC - HIỂU MỘT SỐ
TÁC PHẨM VĂN HỌC VIỆT NAM
Bài 1: CHA TÔI
( Trích"Đặng Dòch Trai ngôn hành lục"- Đặng Huy Trứ)
I. Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS hiểu được quan niệm của người xưa về : việc đỗ- trượt trong thi cử, mối quan hệ giữa danh
vọng với đạo đức, gia phong .
- Nhận thức được sâu sắc, đúng đắn và cả sự bất cập trong tư tưởng của Đặng Dòch Trai đối với thời
hiện đại.
- Nắm được đặc trưng nghệ thuật của thể tự thuật - một thể tài của kí, để từ đó hiểu rõ tâm hồn và
nhân cách người viết .
II. Phương pháp : thuyết giảng, nêu vấn đề, đàm thoại
III. Phương tiện dạy học : tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, sách tham khảo
IV. Các bước lên lớp:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV ch HS đọc phần tiểu dẫn và nêu
những nét cơ bản về tác giả.
GV giảng giải, thuyết trình giúp HS hiểu
rõ về thể loại văn này ( thể kí )
GV thuyết giảng giúp HS hiểu được
những nội dung cơ bản của đoạn trích.
GV cho HS nhắc lại những nội dung cần
ghi nhớ.
- Cái chết của anh trai có tác động như
thế nào đến tâm tư, tình cảm của Đặng
Dòch Trai?
- Em hiểu như thế nào về quan niệm sống
của Đặng Dòch Trai ?
- Nêu những thành công về nghệ thuật
của đoạn trích ?
- Đoạn trích có những thành công nào về
nội dung và nghệ thuật?
người cha đối với những sự việc lớn trong cuộc đời con đã
trở thành những kỉ niệm có tác động sâu sắc với tâm tư, tình
cảm và quan niệm sống của Đặng Huy Trứ. Không trực tiếp
bộc lộ những suy ngẫm, chỉ thuật chuyện một cách khách
quan, trung thực, nhưng qua thái độ kính yêu sâu sắc với cha,
tác giả đã gián tiếp thể hiện quan điểm của chính mình về
sự thi cử, đỗ trượt, về cách sống, cách ứng xử ở đời.
2 Phân tích đoạn trích:
a/ Thái độ, tình cảm của Đặng Dòch trai trước những sự
việc xảy ra trong gia đình, gia tộc :
* Đối với người con trai thi đỗ cử nhân năm Quý Mão, đỗ
tiến só năm Đinh Mùi.
- Đây là tin vui nhưng ông lại buồn, lo lắng cho nhân cách
của con , sợ con kiêu căng, tự mãn lo "danh" lớn hơn "thực"
khiến con không báo đáp được nghóa nặng ơn dày của thiên
tử, tổ tiên, gia đình
⇒
quan niệm đúng đắn của người xưa:
+ Coi trọng việc cả học và hành ; tài và đức.
+ Quan tâm đến việc con người hữu ích cho xã hội
- Những bài học ở đây được là một cách giáo dục sâu sắc,
tác giả trước hiện thực.
- Thống nhất giữa miêu tả với bình luận.
3. Tổng kết: (HS tự làm )
4. Củng cố : Nội dung, quan niệm sống của Đặng Dòch Trai.
Giáo án tự chọn : Ngữ Văn 11 CB - Tổ Ngữ Văn
5.Dặn dò : Học bài và chuẩn bò bài : Tiến só giấy của Nguyễn Khuyến
Tiết:6
Ngày soạn:22/01/2010
Ngày soạn: /01/2010
Bài 2: TIẾN SĨ GIẤY
( Nguyễn Khuyến)
I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS hiểu được
- Thái độ châm biếm của nhà thơ đối với những tiến só hữu danh vô thực và thoáng tự trào chua chát
của một con người thành đạt mà đành bất lực trước thời thế.
- Tài năng của nhà thơ trong cách sử dụng ngôn ngữ, tạo dựng hình ảnh, giọng điệu, nghệ thuật ẩn dụ
để tạo tính đa nghóa cho bài thơ.
II. Phương pháp : thuyết giảng, nêu vấn đề, đàm thoại
III. Phương tiện dạy học : tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, sách tham khảo
IV. Các bước lên lớp:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV cho HS nhắc lại một số kiến thức cơ
bản về cuộc đời của Nguyễn Khuyến.
GV nhấn mạnh những nét chính về hoàn
cảnh lòch sử giai đoạn này.
- Tác giả lấy cảm hứng từ đâu ?
- Bài thơ thuộc thể thơ nào ? Viết với ý gì
?
nhấn mạnh và tạo ấn tượng sâu sắc
về sự đầy đủ những yếu tố hình thức bên ngoài của ông
nghè
→
hàm ý so sánh.
⇒
Nhân vật chính không phải là ông nghè thật.
b/ Hai câu thực:Mô tả hình ảnh tiến só giấy
- Mảnh giấy, thân giáp bản, nét son- mặt văn khôi
→
mô tả
cụ thể hơn những chất liệu làm nên thứ đồ chơi trẻ em.
Giáo án tự chọn : Ngữ Văn 11 CB - Tổ Ngữ Văn
nào để miêu tả hình ảnh tiến só giấy ?
- Hình tượng tiến só giấy được tác giả trực
tiếp mô tả như thế nào ? Thái độ của nhà
thơ ?
- Thái độ đánh giả của nhà thơ ?
⇒
Châm biếm sâu sắc : những thứ xoàng xónh bên ngoài ấy
làm nên thân giáp bản.
c/ Hai câu luận: Phát triển hình tượng thơ
- Tấm thân xiêm áo nhẹ
→
đây là thứ đồ chơi bằng giấy
→
nhận xét vui đùa, hóm hỉnh.
- Cái giá khoa danh hời
→
đồ chơi nên mua rất rẻ
- Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tuồng cổ.
II. Phương pháp : thuyết giảng, nêu vấn đề, đàm thoại
III. Phương tiện dạy học : tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, sách tham khảo
IV. Các bước lên lớp:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: GV giới thiệu khái quát về thể tuồng
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV giảng giải giúp HS hiểu được những
nét đặc trưng của tuồng cổ.
1. Một vài nét đặc trưng của tuồng cổ :
- Là loại kòch hát truyền thống của người Việt.
- Được chia thành 2 loại :
+ Tuồng cung Đình : mang tính chất bác học.
Giáo án tự chọn : Ngữ Văn 11 CB - Tổ Ngữ Văn
GV kể tóm tắt để HS hiểu được nội dung
cơ bản của vở tuồng Sơn Hậu.
GV hướng dẫn 1-2 HS kể tóm tắt đoạn
trích .
GV cho HS đọc sơ qua đoạn trích.
- Em hiểu như thế nào về hình tượng
Đổng Mẫu ?
- Tấm lòng và khí phách của người mẹ
được thể hiện ở những từ ngữ nào ?
- Nững từ ngữ, câu nói nào cho thấy rõ
Đổng Mẫu là người mẹ cứng cỏi, lẫm liệt
?
- Ở Đổng Mẫu hiện lên những nét tính
+ Tuồng Hài : tuông đồ gắn với sinh hoạt dân gian
- Là loại hình sân khấu, có sự kết hợp của nhiều yếu tố :
- Khi thấy con đau đớn, ngả nghiêng vì chữ hiếu, bà khuyên
nhủ con tha thiết:
+ Con hãy ngay cùng nước cùng vua.
+ Chữ trung ấy nặng hơn chữ hiếu
+ Quyết liệt hơn: Bớ Kim Lân để tao chết thời mi hãy đầu
Tạ tặc
→
Tấm lòng và khí khách củangười mẹ trước sự sống chết
của tình mẫu tử, là một người mẹ cứng cỏi, lẫm liệt.
+ Vạch mặt âm mưu hèn hạ của kẻ thù : bắt đặng mụ già,
đem ra làm bia đỡ đạn.
+ Chỉ rõ : Ôn Đình là tướng bất tài, theo đảng gian thần
mà đầu loài sủng nònh.
⇒
Khuyên con giữ trọn lòng trung nghóa.
Tóm lại: Đổng Mẫu là một người mẹ có tính cách, có tâm
Giáo án tự chọn : Ngữ Văn 11 CB - Tổ Ngữ Văn
cách cao q nào ? hồn và lí tưởng sống. Là tấm gương cho con cháu noi theo.
4. Củng cố : Nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.
5.Dặn dò : Học bài và chuẩn bò bài mới: Đời thừa
Tiết:8
Ngày soạn:2/03/2010
Ngày soạn:5 /03/2010
Bài 4 : ĐỜI THỪA
(Nam Cao)
I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS hiểu được
- Tấn bi kòch tinh thần của người trí thức nghèo trong xã hội cũ.
- Quan điểm nghệ thuật và tư tưởng nhân đạo sâu sắc của Nam cao.
- Nét đặc sắc của truyện: nghệ thuật trần thuật, miêu tả và phân tích tâm lí
II. Phương pháp : thuyết giảng, nêu vấn đề, đàm thoại
nâng cao giá trò đời
sống của mình
→
quyết đạt tới bằng tất cả nghò lực và ý
chí .
- Gánh nặng cơm áo khiến Hộ phải chòu c/sống vô ích , buồn
chán thành kiếp "đời thừa"
→
Đây là nỗi đau giằng xé tinh
thần : Khát khao được sống có ý nghóa mà phải sống kiếp
đời thừa .
b/ Bi kòch của một con người: cũng đau đớn không kém
bởi đó là bi kòch của một con người coi tình thương là
Giáo án tự chọn : Ngữ Văn 11 CB - Tổ Ngữ Văn
ra như thế nào ?
- Vậy Hộ đã rơi vào những bi kòch nào ?
Hộ có ý thức rõ bi kòch hay không ?
- Nêu những thành công của tác phẩm?
nguyên tắc cao nhất:
- Không nỡ vứt bỏ gia đình để theo đuổi sự nghiệp
→
lựa
chọn gia đình - một lựa chọn giàu tính truyền thống đạo đức
cha ông
→
một sự hi sinh quá lớn khiến Hộ đau đớn .
- Hộ đã chà đạp lên lẽ sống tình thương của chính mình : làm
khổ vợ con - những người đáng thương.
2. Những thành công về nghệ thuật:
- Cốt truyện đơn giản, khung cảnh hẹp, nhân vật ít hành
GV cho HS nhắc lại những kiến thức cơ
bản về tập Nhật kí trong tù mà các em
A. Nhật kí trong tù:
I. Hoàn cảnh ra đời:
"Nhật kí trong tù " là một tập nhật kí bằng thơ viết trong
Giáo án tự chọn : Ngữ Văn 11 CB - Tổ Ngữ Văn
học ở THCS .
GV hướng dẫn HS tìm những bài thơ minh
họa cho từng nội dung
GV hướng dẫn HS tìm dẫn chứng minh
họa.
- Em hiểu như thế nào về thế giới nghệ
thuật của tập Nhật kí trong tù ?
GV giảng giải cho HS hiểu như thế nào là
tinh thần thời đại. Những biểu hiện trong
thơ Bác.
- Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh
nào ?
- Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật
nào để mô tả bức tranh thiên nhiên ?
- Không gian, vũ trụ được mô tả như thế
nào ?
nhà tù : từ ngày 29/8/1942 đến ngày 10/9/1943, bò giải đi
khắp các nhà lao của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây.
II. Giá trò nội dung và nghệ thật:
1/Giá trò nội dung : 2 nội dung cơ bản.
- "Nhật kí trong tù " phản ánh chân thực bộ mặt đen tối của
chế độ nhà tù và một phần xã hội Trung Quốc thời Tưởng
Giới Thạch.
- "Nhật kí trong tù " - bức chân dung tự họa bằng thơ của Hồ
→
khắc nghiệt
. là tín hiệu của bình minh
→
sự vận động của
thời gian đem lại một dự cảm tươi sáng.
+ Quần tinh : muôn vì tinh tú
+ ng nguyệt : đưa, nâng đỡ vầng trăng
+ Thu san : núi mùa thu thơ mộng huyền ảo
→
tư thế ngẩng cao đầu, hướng về trời cao và ánh sáng
Giáo án tự chọn : Ngữ Văn 11 CB - Tổ Ngữ Văn
- Em hiểu như thế nào về tư thế của
người ra đi ?
- Em có nhận xét gì về sự biến đổi của
thiên nhiên ?
- Thành công của thơ và cả tập thơ Nhật
kí trong tù ?
đồng hành cùng trăng sao.
- Câu 3-4 : Hình ảnh con người giữa thiên nhiên;
+ Chinh nhân : người đi xa
+ Dó tại : đã ở
→
tư thế chủ động của người tù
+ Nghênh diện : đưa mặt đón nhận những trận gió thu lạnh
lẽo
→
tư thế bình thản trước gian truân. Đây chính là tinh
IV. Các bước lên lớp:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
I. Vài nét về tác giả: (Tliệu CĐTC)
Giáo án tự chọn : Ngữ Văn 11 CB - Tổ Ngữ Văn
GV cho Hs nêu những nét cơ bản về tác
giả, tác phẩm. Và hướng dẫn HS tự ghi
vào vở.
- Em hiểu như thế nào về thể hành ?
những tác giả nào có thơ sáng tác theo
thể hành?
- Người đọc bò hút vào bài thơ bởi những
yếu tố nào ?
-Hình tượng ta và li khách có quan hệ như
thế nào ?
- Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật
nào để mô tả người ra đi ?
- Tình cảm đối với những người thân ruột
thòt của người ra đi thể hiện như thế nào ?
- Thành công của bài thơ ?
II. Tìm hiểu bài thơ:
1. Đề tài:
- Tống biệt - chia li
- Làm sống lại cái không khí riêng của nhiều bài thơ cổ" -
Hoài Thanh , Thi nhân Việt Nam.
2. Thể loại: Hành, một thể cổ thi có từ thời Hán Ngụy Lục
Triều ở Trung Quốc.
- Là thể thơ khá tự do, phóng khoáng, không gò bó, lời gần
Tóm lại : qua ngòi bút của Thâm tâm, hình tượng li khách
hiện ra đầy mâu thuẫn : chí lớn và tình riêng . Bút pháp đối
lập đã làm nỗi bật gương mặt tinh thần của người ra đi.
+ Đi thực : khẳng đònh một sự thực li khách đã ra đi.
⇒
Diễn tả tâm trạng bàng hoàng sực tỉnh, buồn man mác vì
chí lớn li khách không thể không ra đi. Một khi ra đi có thể
không trở về. Giọng thơ dứt khoát nhưng không dấu nổi sự
đau đớn nhưng dằn lòng dứt áo ra đi.
4. Tổng kết:
- Bài thơ mô tả thành công hình tượng nhân vật li khách -
hiện thân của cái cao cả.
- Bài thơ còn làm sống lại cái không khí riêng của nhiều
bài thơ cổ.
Giáo án tự chọn : Ngữ Văn 11 CB - Tổ Ngữ Văn
4. Củng cố : Nội dung và nghệ thuật của bài thơ
5.Dặn dò : Học và chuẩn bò bài : Đây mùa thu tới
Bài 7: ĐÂY MÙA THU TỚI
( Xuân Diệu)
I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS hiểu được
- Nét đặc sắc của bài thơ: cảm xúc về mùa thu khiến cảnh thu, tình thu ánh lên một màu sắc hiện đại.
- Cái nhìn trẻ trung, mới mẻ và lối diễn đạt độc đáo về bức tranh thu
II. Phương pháp : thuyết giảng, nêu vấn đề, đàm thoại
III. Phương tiện dạy học : tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, sách tham khảo
IV. Các bước lên lớp:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV có thể thuyết giảng và đàm thoại với
Bút pháp tả thực, liễu được cảm nhận bằng một cặp
mắt " xanh non" , thể hiện tình cảm của nhà thơ.
+ Hình ảnh liễu biến hóa vận động : hướng vào rặng liễu,
tả cận cảnh
- Báo tin thu bằng phận liễu: tang tóc, u buồn
→
gợi dáng
vóc duyên dáng, lãng mạn của thiếu nữ hiện đại.
+ Mùa thu trong cái nhìn của Xuân Diệu đẹp, uyển chuyển,
q phái trong trang phục "áo mơ phai"
. Mơ phai : gợi vẻ thu tươi sáng, thanh nhẹ, mô tả chính
xác thời điểm giao mùa.
→
Tâm hồn lãng mạn của nhà thơ.
+ Hình ảnh hoa, trăng , sương, người thiếu nữ
→
cảm nhận
mới mẻ, trẻ trung của Xuân Diệu trước mùa thu , khác cái
nhìn truyền thống.
⇒
Tóm lại : Cái nhìn cách tân của Xuân Diệu đã khiến
cảnh thu mang vẻ sống động khác thường .
2. Nét mới trong tình thu:
- Cảm thụ bằng tâm trạng phức hợp:
+ Cảm thụ bằng vẻ đẹp nên vui : trang phục mùa thu với
chiếc áo mơ phai sang trọng, q phái.
+ Cảm nhận thu ở sự tàn phai nên buồn :
Tử khí - tàn phai - u uất, hận.
- Cái tôi có khát vọng đồng cảm với đời mà khao khát hòa
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào để mô tả những khao khát ?
- Cái tôi táo bạo, bất ngờ của nhà thơ
được thể hiện qua những từ ngữ nào ?
- Thành công của bài thơ
I. Nhan đề : Thơ duyên:
- Duyên : + Nguyên nhân, nguyên do.
+ Chỉ sự hòa hợp vợ chồng
+ Cơ trời - mối tình đònh sẵn
+ Chỉ sự may mắn, nét đẹp tự nhiên, phẩm chất
trời phú : cô gái có duyên.
- Nhan đề có nhiều tầng nghóa : là bài thơ về mối quan hệ
tương giao, gắn bó tự nhiên giữa con người với con người và
giữa con người với vũ trụ.
II. Cấu tứ : 2 mạch vận động;
- Trữ tình, chính luận
- Cảm xúc và lí trí.
III. Phân tích :
1. Cảm nhận về mối tương giao huyền diệu của tạo vật:
- Chiều mộng: chiều đẹp như mộng, chiều mang sắc của
mộng mơ
→
cảnh vật bừng lên một vẻ đẹp.
- Hòa thơ : Vẻ đẹp tương giao giữa những vật nên thơ
- Cặp chim chuyền, cây me, muôn sắc lá như giao hòa khi
mùa thu đến.
⇒
Cảnh sống động, có hồn.
2. Sự khao khát hòa điệu của tâm hồn:
- Cái tôi khao khát giao cảm của nhà thơ:
-
MỘT SỐ TRI THỨC ĐỂ ĐỌC HIỂU PHẦN VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ 1900 ĐẾN 1945 ( 4 Tiết )
MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC : THƠ, TRUYỆN
( 2 Tiết )
I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS
- Hiểu khái quát một số đặc điểm cơ bản của thể loại : thơ, truyện.
- Biết vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc văn.
II. Phương pháp : diễn giảng, nêu vấn đề
III. Phương tiện dạy học : tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, sách tham khảo
IV. Các bước lên lớp:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học:
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm thể loại trong
văn học.
- Em hiểu như thế nào về khái niệm thể
loại ?
- TPVH được phân làm mấy loại chính ?
Đó là những loại nào ?
- Thế nào là tư sự ? Cho ví dụ
- Thế nào là trữ tình ? Cho ví dụ.
- Thế nào là kòch ? Cho ví dụ .
I. Khái niệm thể loại trong văn học:
Thể loại: là khái niệm được ghép từ hai thuật ngữ loại và
thể.
Loại : là chủng loại, loại hình được dùng để xác đònh hình
thức tổ chức của tác phẩm văn học. TPVH được phân thành
ba loại lớn:
GV nhận xét .
Trong mỗi loại còn có các thể khác nhau.
- Loại tự sự : có truyện, kí
- Loại trữ tình : có thơ ca, ngâm khúc
- Loại kòch : có chính kòch, bi kòch, hài kòch
Ngoài ra còn có thể loại khác lànghò luận .
II. Khái lược về thơ và những lưu ý khi đọc thơ
1/ Khái lược về thơ:
a/ Thơ : là sản phẩm của sự sáng tạo nghệ thuật được coi là
xuất hiện gần như sớm nhất trong đời sống loài người. Thơ là
thể loại tiêu biểu cho sự tinh túy của nghệ thuật ngôn từ.
Thơ đến với người thưởng thức qua các bài thơ cụ thể.
- Về hình thức bên ngoài : Thơ là tổ chức ngôn ngữ đặc biệt
khác hẳn tổ chức ngôn ngữ thông thường . Mỗi bài thơ là
một chỉnh thể được sắp xếp bởi các dòng ( câu ) thơ theo một
trật tự nhất đònh, vừa gợi vẻ đẹp thò giác, vừa tạo âm vang
bằng sự hiệp vần, phối thanh vừa gây ấn tượng và hấp dẫn
của nhạc điệu bởi cách ngắt nhòp, vừa đánh thức những rung
động thẩm mó ở người đọc bởi hình ảnh thơ , ý thơ qua cơ
chế liên tưởng. Thơ phải tuân thủ theo những cách thức tổ
chức nhất đònh . Có 3 cách thức tổ chức chính :
+ Thơ cách luật : viết theo luật đã đònh ra trước
+ Thơ tự do : không theo luật, cấu trúc và các đơn vò cú
pháp của bài thơ được đònh hình từ sáng tạo riêng của tác
giả.
+ Thơ văn xuôi :về hình thức câu thơ có vẻ ngoài giống
một câu văn xuôi nhưng về mặt cấu trúc và cú pháp nó được
tạo ra theo nguyên tắc của tư duy thơ.
- Về nội dung bên trong : thơ thuộc phạm trù trữ tình. Thơ là
sự lên tiếng của nội tâm con người trước cuộc đời qua việc
người đọc một thứ chìa khóa để đi vào bài thơ.
- Đọc kó bài thơ, cảm nhận ý thơ qua các phương diện ngôn
ngữ, hình ảnh, nhòp điệu. Để cảm nhận được ý thơ cần đặc
biệt chú ý phân tích và đánh giá kó lưỡng khả năng biểu hiện
ý thơ của các phương diện ngôn ngữ, hình ảnh, nhòp điệu.
- Cần chú ý những đóng góp riêng của tác giả bài thơ về tứ
thơ, cảm hứng, tư tưởng. Nó được thể hiện qua những rung
động, xúc cảm được diễn đạt bằng hình ảnh, nhòp điệu và
ngôn ngữ . Cho nên chỉ có thể bằng cách liên tưởng, đối
chiếu, so sánh giữa bài thơ đang đọc với bài thơ khác của
chính tác giả; giữa thơ của tác giả với nhiều nhà thơ cùng
thời hoặc trước đó cùng chung đề tài.
- Cần chọn thời điểm thích hợp để đọc thơ. Đó là khi tâm
hồn người đọc có nhu cầu chia sẻ, thưởng thức cái đẹp, hay
đơn giản chỉ muốn thấu hiểu con người và cuộc đời
III. Khái lược về truyện và những lưu ý khi đọc truyện
1/ Khái lược về truyện:
a/ Truyện : là sản phẩm của sự sáng tạo nghệ thuật nhằm
đáp ứng các nhu cầu nhận thức, thẩm mó và giải trí của con
người bằng cách kể chuyện. Truyện có thể hấp dẫn người
đọc bởi cái cõi đời sống vừa quen thuộc vừa lạ lẫm với
những tình tiết, sự kiện, biến cố liên tiếp xảy ra, gây cảm
giác hồi hộp, căng thẳng bất ngờ và những ấn tượng đặc
biệt. Truyện gây hứng thú khi người đọc theo dõi diễn biến
cuộc đời của một hay nhiều nhân vật có tính cách và số phận
giống mình hoặc lại với mình, trong mối quan hệ chặt chẽ
với hoàn cảnh, với môi trường xung quanh, từ đó giúp họ
hiểu sâu hơn về tính cách và số phận của chúng.
Truyện có khi đi vào phản ánh đời sống tâm tư bí ẩn và tế
nhò của con người ( Hai đứa trẻ ), có khi gây ám ảnh về số
( giọng điệu, ngôn ngữ )
+ Về cốt truyện : đây là hệ thống sự kiện, biến cố xảy ra
trong cuộc đời các nhân vật có tác dụng làm bộc lộ tính cách
và số phận nhân vật. Cho nên nắm được cốt truyện còn có
nghóa là phải hiểu được các sự kiện và biến cố trong truyện
có ý nghóa như thế nào trong việc khắc họa tính cách nhân
vật và chuyển tải thông điệp của tác phẩm.
+ Về nhân vật : là yếu tố quan trọng nhất của tác phẩm văn
học, nhân vật được biểu hiện qua các phương diện : ngoại
hình, hành động, ngôn ngữ và thế giới nội tâm .Mỗi phương
diện đều góp phần bộc lộ những nét riêng trong tính cách và
số phận của nhân vật.
+ Các yếu tố như : tình tiết, điểm nhìn, gọng điệu, ngôn ngữ
đều là nơi bộc lộ sự hấp dẫn của truyện nếu ta biết cách tìm
hiểu đúng hướng và kó lưỡng.
- Cần đọc đi đọc lại truyện nhiều lần để xem xét các
phương diện sau : Truyện đặt ra vấn đề gì ? Vấn đề đó có ý
nghóa như thế nào ? Đâu là đóng góp độc đáo của nhà văn
về phương diện nghệ thuật ?
4. Củng cố: Nắm được các khái niệm : thơ, truyện và cách đọc thơ, truyện
5.Dặn dò: Chuẩn bò chủ đề : thể loại văn học kòch, nghò luận
MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC : KỊCH, NGHỊ LUẬN
( 2 Tiết )
I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS
- Hiểu khái quát một số đặc điểm cơ bản của thể loại : kòch,nghò luận.
- Biết vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc văn.
II. Phương pháp :diễn giảng, nêu vấn đề
III. Phương tiện dạy học : tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, sách tham khảo
IV. Các bước lên lớp:
1. n đònh lớp:
sáng, âm thanh.
- Trong tư cách là một tác phẩm văn học, kòch tồn tại dười
dạng kòch bản văn học, độc giả có thể cảm thụ bằng cách
đọc .
- Kòch sáng tác để trình diễn trên sân khấu hoặc đưa lên
màn ảnh, bò chi phối bởi các yếu tố không gian và thời gian
thực tế, do đó kòch khó có thể chứa đựng một dung lượng
hiện thực rộng lớn như trong các tác phẩm thuộc loại hình tự
sự, cũng không mang xu hướng bộc lộ những rung động, cảm
xúc và suy ngẫm như trong các tác phẩm trữ tình. Kòch khám
phá và diễn tả đời sống bằng việc phát hiện những mâu
thuẫn và xung đột " Xung đột tạo nên kòch tính"- Biêlinxki:
+ Xung đột kòch có thể xảy ra giữa các mặt khác nhau
trong một con người, giữa cá nhân, giữa các nhóm cho đến
các tập đoàn người với nhau hoặc có khi giữa một tập đoàn
người với cá nhân trong một bối cảnh xã hội và lòch sử mang
tính đặc thù.
+ Kòch tính là nét chủ đạo. Được tạo ra do mâu thuẫn và
xung đột một khi đã xảy ra phát triển liên tục, không gián
đoạn, theo chiều hướng mỗi lúc một căng thẳng cho tới tình
thế đòi hỏi phải giải quyết bằng một kết cục nào đó.
- Quá trình diễn bến của xung đột kòch được cụ thể hóa bằng
hành động kòch. Hành động kòch là yếu tố quan trọng hàng
đầu của kòch phẩm, được thực hiện bởi các nhân vật kòch.
Trong kòch, các nhân vật tự xây dựng nên tính cách riêng
biệt của mình chủ yếu qua ngôn ngữ mà nó thể hiện.
- Ngôn ngữ kòch có 3 loại:
+ Ngôn ngữ đối thoại : các nhân vật đối đáp với nhau
+ Ngôn ngữ độc thoại : lời nhân vật tự bộc lộ tâm tư, tình
cảm của mình.
vật tươi sáng, trong trẻo, cao thượng, có phẩm chất tốt đẹp,
có tinh thần hướng tới cái tiến bộ vời những thế lực đên tối,
thâm hiểm, độc ác. Cũng có khi bi kòch xảy ra ở sự xung đột
giữa lí tưởng với thực tế, giữa khát vọng cao đẹp nhưng quá
riêng biệt của cá nhân với quyền lợi thân thiết của cộng
đồng.
- Hài kòch : là loại vở diễn phản ánh xung đột giữa cá nhân ở
mức độ không quá trầm trọng, phần lớn là từ các tình huống
hiểu nhầm hoặc cố tình gây hiểu nhầm để tạo nên tiếng cười
phê phán với thái độ thoải mái, vui vẻ.
- Chính kòch : một loại vở kòch ở trung gian giữa bi kòch và
hài kòch trong đó phản ánh những mâu thuẫn, xung đột trong
cuộc sống hằng ngày nhằm hướng tới một sự khẳng đònh
hoặc phủ đònh nào đó tuy vẫn có lúc sử dụng những nét bi
hài, buồn vui lẫn lộn.
2/ Những lưu ý khi đọc kòch bản văn học
- Cần đọc kó lời giới thiệu, tiểu dẫn để nắm được những tri
thức cần thiết và những hiểu biết chung về tác giả, tác
phẩm, thời đại tác phẩm ra đời, vò trí đoạn trích trong tác
phẩm.
- Lời thoại của các nhân vật cần được đặc biệt chú ý vì lời
thoại của nhân vật vừa bộc lộ tính cách, phẩm chất, những ý
nghó thầm kín bên trong của nhân vật, vừa là yếu tố thúc đẩy
mâu thuẫn, xung đột.
- Cần chú ý tìm hiểu tư tưởng, thái độ của tác giả đối với
thời đại được biểu hiện qua xung đột, mâu thuẫn trong tác
phẩm.
II. Khái lược về nghò luận và những lưu ý khi đọc văn nghò
luận
1/ Khái lược về nghò luận
của vấn đề được bàn tới trong thời điểm tác giả đưa ra và
bàn luận.
- Cần nắm được hệ thống luận điểm chính của bài viết để
hiểu cách thể hiện quan điểm, thái độ và tư tưởng, tình cảm
của tác giả, để có thể phân tích được giá trò của lập luận, lí
lẽ, cách nêu chúng cứ, cách sử dụng ngôn từ; từ đó tiến hành
đánh giá được những đóng góp cơ bản của tác phẩm về nội
dung tư tưởng cũng như nghệ thuật biểu hiện.
- Văn nghò luận còn hấp dẫn ở nhòp điệu, ở hơi văn, khí văn,
và hình ảnh mà tác giả sử dụng. Một bài văn nghò luận đặc
sắc bao giờ cũng toát lên ở đó vẻ đẹp của trí tuệ và tâm
huyết của tác giả.
4. Củng cố:Nắm được các khái niệm : kòch, nghò luận và những lưu ý khi đọc kòch bản văn học, văn nghò
luận .
5.Dặn dò: Chuẩn bò chủ đề : Biện pháp tu từ chơi chữ trong tiếng Việt
Chủ đề 5: BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ TRONG TIẾNG VIỆT
(4 Tiết )
I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS
- Nhận thức được các cách chơi chữ trong Tiếng Việt và giá trò tu từ của nó trong hoạt động giao tiếp
nói chung và trong đời sống văn học nói riêng.
- Biết giải mã những phép chơi chữ thông thường và cảm nhận được điều thú vò của phép chơi chữ,
bước đầu biết chơi chữ ở những dạng đơn giản.
- Bồi dưỡng lòng yêu quý tiếng Việt, say mê cái hay, cái đẹp của tiếng Việt.
II. Phương pháp :diễn giảng, nêu vấn đề, thưch hành
III. Phương tiện dạy học : tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, sách tham khảo
Giáo án tự chọn : Ngữ Văn 11 CB - Tổ Ngữ Văn
IV. Các bước lên lớp:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
VD 2 : Cơ sở cho sự chơi chữ là hiện
tượng đồng âm, khác nghóa, khac từ loại
mà không thay đổi hình thái ngữ pháp.
- Gọi HS phân tích chỉ ra biện pháp chơi
I. Khái niệm về biện pháp chơi chữ
1. Ví dụ:
Hãy suy nghó và trả lời các câu hỏi sau đây:
1) Trong câu thơ của Nguyễn Du :
Chữ tài liền với chữ tai một vần
Có phải tác giả chỉ nói đến chuyện chơi chữ, chuyện vần
trong tiếng Việt, hay còn nói đến nội dung ý nghóa nào
khác ? Nhờ đâu mà biết được như vậy ?
2) Trong ca dao:
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi cao ?
Non có phải chỉ là từ trái nghóa với từ già, hay còn có
nghóa gì khác ?
2. Khái niệm:
Chơi chữ là một biện pháp sử dụng các yếu tố ngôn ngữ
( âm, tiếng, từ ngữ, ) có sự phối hợp với nhau để bất ngờ
tạo nên những tầng nghóa khác nhau, mang lại độ hàm súc
và những sắc thái ý vò, vui đùa, hay châm biếm, đả kích cho
lời nói .
II. Cơ sở của biện pháp chơi chữ
Cơ sở của biện pháp chơi chũ trong tiếng Việt là ở những
đặc trưng của loại hình ngôn ngữ đơn lập :
- m tiết được tách bạch rõ ràng, có cấu trúc ba phần và
đồng thời là đơn vò ngữ pháp cơ sở ( mỗi âm tiết thường là
một tiếng có nghóa, dùng làm yếu tố tạo từ hoặc một từ đơn)
- Từ không biến đổi hình thái dù có sự thay đổi về nghóa
( Hết tiết 2)
người ) , vừa có nghóa thuộc trường nghóa loài động vật ( tên
các con vật thuộc loài ếch nhái)
+ Ngữ cảnh : chồng bà tên là Cóc và xấu số mất sớm để
tình duyên của họ sớm chấm dứt và bà làm bài thơ này để
khóc chồng. Từ đó người đọc dễ phát hiện ra lớp nghóa thứ 2.
Có thể ngữ cảnh thể hiện ở chính văn cảnh. Cho nên, ở
nhiều trường hợp biện pháp chơi chữ muốn có hiệu quả cần
được sử dụng với sự phối hợp của nhiều từ cùng một trường
nghóa, hoặc nhờ sự đối xứng của các từ ngữ , nhất là ở câu
đối.
III. Các cách chơi chữ
1. Chơi chữ dựa trên cơ sở hình thức âm thanh, chữ viết
a/ Dựa vào hiện tượng đồng âm, gần âm
- Các từ đồng âm khác nghóa- cùng âm nhưng gợi ra các
nghóa khác nhau :
+ Có thể mỗi tiếng là một từ đơn gợi ra hai nghóa khác
nhau , ví dụ :
Gái tơ chỉ kén ngài quân tử
( Tơ, chỉ, kén, ngài ngoài nghóa thuộc trường nghóa về
con người, còn có nghóa thuộc trường nghóa về nghề nuôi
tằm dệt vải .)
+ Có thể đồng âm giữa một tiếng trong từ phức và một
tiếng là từ đơn, ví dụ :
Kiến đậu cành cam bò quấn quýt.
Ngựa về làng Bưởi chay lanh chanh.
( Các tiếng quýt, chanh cùng với các tiếng bưởi, cam
thuộc trường nghóa cây quả, đồng thời các tiếng quýt, chanh
lại đồng âm với các tiếng trong các từ láy chỉ trạng thái quấn
quýt, lanh chanh của các con vật kiến ngựa.)
người đi trên đường đất lúc trời mưa, vừa
gợi liên tưởng đến trường nghóa các món
ăn chế biến từ thòt .
- Gọi HS lấy ví dụ minh họa
- Nói nhại được hiểu như thế nào ?
Cho ví dụ .
- Theo em có những cách nói lái nào ?
Cho ví dụ .
( Thơ Tú Mỡ )
2. Chơi chữ dựa trên cơ sở quan hệ về nghóa giữa các tiếng,
các từ :
a/ Dựa vào quan hệ đồng nghóa :
Đi tu Phật bắt ăn chay,
Thòt chó ăn được thòt cầy thì không. ( Ca dao)
b/ Dựa vào quan hệ đa nghóa :
Còn trời, còn nước ,còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa. ( Ca dao)
c/ Dựa vào quan hệ trái nghóa:
- Hóa đơn đỏ trên thò trường đen.
- Sầu riêng với nỗi buồn chung.
d/ Dựa vào quan hệ trường nghóa :
VD :- Thiếp từ nhỏ thû lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc
cơn đen, điều dại điều khôn nhờ bố đỏ.
Chàng ở dưới suối vàng nghó lại, vợ má hồng, con răng
trắng, tím gan tím ruột với trời xanh .
( Nguyễn Khuyến, Khóc chồng)
- Trời mưa đất thòt trơn như mỡ
Dò đến hàng nem chả muốn ăn.
tiếp hằng ngày.
a/ Giữ nguyên âm đằu, trao đổi vần và thanh giữa các tiếng
VD : hiện đại
→
hại điện ; bể vò
→
bỏ về ;
Kiểu nói lái này có thể vận dụng đối với cả từ Hán Việt ;
Giáo án tự chọn : Ngữ Văn 11 CB - Tổ Ngữ Văn
(Hết tiết 3 )
HĐ 4 : Luyện tập
GV phân nhóm cho HS thảo luận các bài
tập sau :
- Nhóm 1 : thảo luận bài 1
- Nhóm 2 : thảo luận bài 2
- Nhóm 3 : thảo luận bài 3
- Nhóm 4 : thảo luận bài 4
Sau thời gian thảo luận . Mỗi nhóm cử
đại diện trình bày
GV nhận xét., bổ sung.
- GV đọc câu đối HS suy nghó tìm câu đối
lại.
GV nhận xét
VD : Kẻ lưu manh lại lanh mưu.
Giả tú tài bò tái tù.
b/ Vừa trao đổi thanh ( hoặc vần ) vừa hoán vò các tiếng.
VD : tượng lo
→
lọ tương
Trên trời rơi xuống co mau, là cái gì ?
Đựng cơm thì lấy nửa sau mà dùng . ( Là chữ gì? - ô
tô )
4. Thuyết minh những cách nói lái sau :
a/ Con cá đối nằm trên cối đá
Con cò lửa đứng trước cửa lò.
b/ Cồn Cỏ có con cá đua là con cua đá.
c/ Trừơng tư, đầu tư , từ đâu ?
5. Hãy dùng cách chơi chữ thích hợp để đối lại vế đối sau :
Phú Quốc nhưng còn nghèo.
4. Củng cố: Nắm được các biện pháp chơi chữ , cơ sở của biện pháp chơi chữ và cách chơi chữ
Giáo án tự chọn : Ngữ Văn 11 CB - Tổ Ngữ Văn
5.Dặn dò: Chuẩn bò chủ đề 6 : Phương pháp phát triển ý trong bài văn nghò luận