Giáo án phụ đạo môn ngữ văn lớp 8 - Pdf 20

TIẾT 1-2 Ngày sọan: 16.9.2012
Ngày dạy: 17-22.9.2012
Chuyên đề 1:
HÌNH ẢNH TRẺ THƠ TRONG “ TÔI ĐI HỌC” ( Thanh Tịnh) VÀ
“TRONG LÒNG MẸ” (Nguyên Hồng)
I. Hình ảnh nhân vật “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”.
- Nắm vững vài nét về tác giả, sự nghiệp sáng tác cuả Thanh Tịnh.
- Nêu những nét tiêu biểu của truyện ngắn “ Tôi đi học” về nghệ thuật.
+ Truyện kết hợp phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
+ Truyện giàu cảm xúc -> Chất trữ tình.
+ Diễn biến : Theo trình tự không gian, thời gian.
1. Hoàn cảnh.
* “ Tôi” sống trong cuộc sống hạnh phúc, sống trong tình yêu thương đùm bọc quan
tâm chăm sóc của gia đình, nhà trường và xã hội.
- Mẹ nắm tay dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.
- Mẹ giúp cầm cả bút và thước.
- Mẹ luôn ở bên cạnh động viên khích lệ:
+ Bàn tay dịu dàng đẩy lên trước, vuốt mái tóc.
- Ông đốc đón chúng tôi bằng con măt hiền từ cảm động.
- Thầy giáo trẻ tươi cười đón chúng tôi vào lớp.
2. Tâm trạng của nhân vật “tôi”.
- Đây là truyện ngắn xuất sắc, thể hiện tâm trạng bỡ ngỡ, hồi hộp của nhân vật “tôi”.
- Tâm trạng diễn biến theo trình tự thời gian, không gian.
- Thời điểm cuối thu, cảnh vật thiên nhiên, hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón
mẹ đã gợi lại tâm trạng buâng khuâng , xao xuyến về những kỉ niệm buổi tựu trường đầu
tiên.
2.1. Khi trên đường đến trường.
- Cảm nhận con đường thấy lạ => Chính lòng tôi đang có sự thay đổi => con đường
vẫn thế song “ tôi” đã có sự thay đổi lớn về nhận thức về tình cảm.
- Mặc chiếc áo mới cảm thấy trang trọng, đứng đắn => Tự hào mình đã khôn lớn.
- Mặc dù quyển vở khá nặng nhưng “tôi” vẫn cố gắng “ xóc lên và nắm lại cẩn thận”

+ Phương thức biểu đạt : Tự sự, miêu tả và biểu cảm.
+ Chuyện về bé Hồng là đứa trẻ mồ côi cha bị hắt hủi vẫn 1 lòng yêu thương, kính
mến người mẹ đáng thương của mình.
1. Cảnh ngộ của bé Hồng.
- Gia cảnh sa sút, cha nghiện ngập mất sớm.
- Mẹ Hồng : Một người phụ nữ trẻ, khao khát yêu đương phải chôn vùi tuổi xuân của
mình trong cuộc hôn nhân không hạnh phúc. Sau khi chồng mất 1 năm, mẹ bé Hồng đã có
con với người đàn ông khác => Cùng túng quá phải bỏ con đi tha phương cầu thực.
- Hồng trở thành đứa trẻ côi cút, sống lang thang, thiếu tình thương ấp ủ, bị ghẻ lạnh
hắt hủi của những người họ hàng bên nội.
 Tuổi thơ của Nguyên Hồng có quá ít những kỉ niệm êm đềm ngọt ngào. Chủ yếu là những
kỉ niệm đau buồn, tủi cực của một đứa trẻ côi cút, cùng khổ.
2. Tâm trạng của bé Hồng khi đối thoại với bà cô.
- Kìm nén khi bà cô hỏi : Có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không ? : Bé
Hồng đã kìm nén xúc động, kìm nén nỗi đau, nhẫn nhục chịu đựng( cúi đầu không đáp, lòng
thắt lại, khoé mắt cay cay).
- Khi bà cô nhắc dến em bé : nước mắt ròng ròng, chan hoà, đầm đìa ở cằm và ở cổ,
hai tiếng em bé xoắn chặt lấy tâm can em và bé Hồng đã đau đớn : cười dài trong tiếng
khóc. Nỗi đau đớn , sự phẫn uất không kìm nén lại được khiến Hồng : cười dài trong tiếng
khóc.
- Khi nghe kể về tình cảnh của mẹ : ăn vận rách rưới, mặt mày xanh bủng, người
gầy rạc đi… : cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng.
=> Diễn tả tình yêu thương mẹ, sự nhạy cảm và lòng tự trọng cao độ của chú bé Hồng, sự uất
ức, căm giận với hủ tục phong kiến.
3. Tâm trạng của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ.
- Khi thoáng thấy bòng người ngồi tren xe giống mẹ: vội vã, đuổi theo, gọi rối rít =>
Lòng khắc khoải mong chờ, sự khao khát được gặp mẹ : “ khác gì cái ảo ảnh….sa mạc .
- Khi ngồi trên xe : oà khóc nức nở => khóc vì hờn dỗi, vì sung sướng, hạnh phúc, vì
mãn nguyện.
- Khi trong lòng mẹ : Được ngắm gương mặt mẹ, được cảm nhận hơi thở thơm tho

phúc của nhân vạt “ tôi” trong ngày đầu tiên đi học.
+ Chủ đề trong văn bản: “ Trong lòng mẹ”: Nỗi đau và lòng yêu thương vô bờ bến của chú
bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh.
+ Chủ đề trong văn bản: “ Tức nước vỡ bờ”
• Vạch trần bộ mặt ác nhân, tàn ác của XHTDPK.
• Tình cảnh cực khổ của người nông dân khi bị dồn vào bước đường cùng.
• Vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh của người nông dân (khi bị dồn vào bước đường
cùng).
* Phân biệt chủ đề với các khái niệm khác:
+ Chủ đề với chuyện:
Chuyện: một nội dung sự việc tác giả kể lại.
VD: Văn bản: “ Tôi đi học”
Chuyện: Nhân vật “ tôi” ghi lại những hoài niệm, kỉ niệm đẹp
của mình trong buổi tựu trường.
Chủ đề: Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng và niềm hạnh
phúc của nhân vạt “ tôi” trong ngày đầu tiên đi học.
+ Chủ đề với đại ý:
Đại ý: Là ý lớn trong một đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một phần của
truyện.
Giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 8 Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Giáo viên: Hà Thị Thiện Năm học: 2012 - 2013
3
VD: Bài thơ “ Qua Đèo Ngang”.
Đại ý: - 6 câu thơ đầu: Cảnh Đèo Ngang lúc bóng xế tà.
- 4 câu thơ cuối: Nỗi buồn cô đơn của nữ sĩ.
Chủ đề: Tâm trạng buồn, cô đơn cuả li khách khi bước tới Đèo
Ngang trong ngày tàn.
+ Chủ đề với đề tài: Đề tài là tài liệu mà nhà văn lấy từ hiện thực cuộc sống đưa vào trong
tác phẩm. Nừu dề tài giúp ta xác định: Tác phẩm viết về cái gì? Thì chủ đề lại giải đáp câu
hỏi : Vấn đề cơ bản của tác phẩm là gì ?

không nói về học tập ( lạc chủ đề).
Phần mở bài chưa giới thiệu phần mình định báo cáo.
Bổ sung ý 2: Nêu thành tích, kinh nghiệm học tập.
Bài tập 2: Hãy tìm chủ đề cho đề bài sau:
“ Phân tích lòng thương mẹ của chú bé Hồng trong đoạn trích : Trong lòng mẹ”.
Gợi ý:
MB: Giới thiệu và khái quát tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ.
TB: - Cảnh ngộ đáng thương của chú bế Hồng.
Giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 8 Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Giáo viên: Hà Thị Thiện Năm học: 2012 - 2013
4
- Nỗi nhớ nhung và sự khát khao gặp mẹ.
- Phản ứng quyết liệt của chú trước bà cô, hủ tục PK nghiệt ngã.
- Niềm vui sướng tột cùng của cậu bé Hồng khi đang trong lòng mẹ.
KL: Khái quát lại tình mẫu tử thiêng liêng và nêu cảm nghĩ của bản thân.
III. Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
1. Đoạn văn: Là phần văn bản được bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng cho đến chỗ chấm
xuống dòng, diễn đạt một nội dung tương đối hoàn chỉnh.
2. Trong đoạn văn:
+ Từ ngữ chủ đề:
+ Câu chủ đề:
3. Cách trình bày nội dung đoạn văn: 4 cách .
a. Trình bày nội dung đoạn văn theo cách song hành.
*Mô hình:
(1) (2) (3) (4) …… (n)
b. Trình bày nội dung đoạn văn theo cách diễn dịch
* Mô hình:
(1) (câu chốt)
(2) (3) (4) … (n)
c. Trình bày nội dung đoạn văn theo cách quy nạp.

Tìm các từ cùng trường nghiã với từ đau đớn. Gọi tên cho những từ này.
b. Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà
quét sân. Mẹ lại đựng hạt giống đầy nón lá cọ treo lên gác bếp để gieo cấy mùa
sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại đan cả mành cọ và bán cọ xuất khẩu. Chiều chiều
chăn trâu chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc cọ về om.
Tìm các từ ngữ thuộc hai trường nghĩa : cây cọ và vật dụng làm từ cây cọ.
c. Càng đến gần, những đàn chim đen bay kín trời, cuốn theo sau những luồng gió
buốt làm tôi rối lên hoa cả mắt. Mỗi lúc lại nghe rõ từng tiếng chim kêu náo
động như tiếng xóc những rổ tiền đồng. Chim đậu chen nhau trắng xoá trên
những cây chà là chim cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh, chim gà đẩy đầu hói
như những ông thầy tu trầm tư rụt cổ nhìn xuống chân .nhiều con chim lạ rất to
đậu đến quằn nhánh cây .
Tìm các từ thuộc trường nghĩa chỉ hoạt động của chim.
2. Đặt tên cho các trường từ vựng sau:
- sách, vở, bút, giấy, mực, thước, com-pa, êke,
- hiền, lành, hiền lanh, độ lượng, tốt, tốt bụng, ác, ác độc, hẹp hòi, ích kỉ, xấu, xấu bụng,
Bài làm
1.Tìm các từ cùng trường nghĩa
a. Các từ cùng trường nghĩa với từ đau đớn là: sợ hãi, thương, căm tức - trường tâm
trạng, tình cảm của con người .
b. Các từ cùng trường nghĩa cây cọ là: Chổi cọ, nón lá cọ, mành cọ, lán cọ
c. Các từ thuộc trường nghĩa hoạt động của loài chim là: Bay, kêu, đậu, chen, vươn,
rụt cổ, nhìn, đứng
2.Đặt tên cho các trường từ vựng:
-Đồ dùng học tập
-Tính cách con người.
3.Cho các từ sau xếp chúng vào các trường từ vựng thích hợp?
- nghĩ, nhìn, suy nghĩ, ngẫm, nghiền ngẫm, trông, thấy, túm, nắm, húc, đá, đạp, đi, chạy,
đứng, ngồi, cúi,suy, phán đoán, phân tích, ngó, ngửi, xé, chặt, cắt đội, xéo, giẫm,
Giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 8 Trường THCS Đinh Tiên Hoàng

- gập ghềnh : chỉ sự bằng phẳng, lúc xuống lúc lên khó đi.
- lanh lảnh : âm thanh trong, kéo dài, sắc.
- the thé : âm thanh cao, chói tai.
- gâu gâu: âm thanh tiếng chó sủa.
Bài tập 2. Tìm từ tượng hình thích hợp gợi tả dáng đi của người dựa vào những gợi ý sau:
GV hướng dẫn HS làm bài tập 2,4 Sách kiến thức cơ bản nâng cao Ngữ văn 8.
C. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
I. Kiến thức cơ bản cần nhớ.
1. Từ ngữ địa phương.
- Là từ ngữ dùng ở một hoặc một số địa phương nhất định.
VD:
- O ( Nghệ Tĩnh) => cô gái.
- keo ( Miền Nam ) => lớn.
- hỉm ( Thanh Hoá ) => bé gái.
* Các kiểu các từ địa phương :
+ Từ địa phương chỉ sự vật hiện tượng chỉ riêng địa phương đó ( khi được phổ biến
rộng sẽ nhập vào vốn từ toàn dân )
VD:
Giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 8 Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Giáo viên: Hà Thị Thiện Năm học: 2012 - 2013
7
- sầu riêng, măng cụt ( Nam Bộ )
- chẻo: nước mắm trộn với vừng , mật ( Nghệ Tĩnh)
- nhút: thường là mít non băm trộn với hoa chuối, cà, măng, cua cáy.
+ Từ ngữ địa phương tương ứng với từ ngữ toàn dân.
VD:
- Nghệ Tĩnh: bọ- cha; hòm – quan tài; mô - đâu…
- Nam Bộ : ghe- thuyền; chén - - bát; heo – lợn…
2. Biệt ngữ xã hội.
- Là những từ ngữ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.

thần phản kháng mạnh mẽ.
III. Hình ảnh chị Dậu qua đoạn trích : Tức nước vỡ bờ .
1. Tình thế của gia đình chị Dậu.
- Tình thế của chị Dậu trong buổi sáng hôm ấy thật thê thảm, đáng thương, nguy cấp:
Giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 8 Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Giáo viên: Hà Thị Thiện Năm học: 2012 - 2013
8
+ Anh Dậu vừa tỉnh lại, chị Dởu vừa thương xót vừa lo lắng, vừa hồi hộp chờ đợi bọn
người nhà lí trưởng đến thúc sưu ( câu chuyện vừa tạm chùng xuống thì lại đã bắt đàu có dấu
hiệu căng lên: chị Dởu đang hối hả múc cháo, quạt, bà lão hàng xóm lật đật chạy sang hỏi
thăm và phút chốc lại trở về với vẻ mặt băn khoăn. Anh Dởu cố ngồi dậy húp bát cháo để
chiều lòng người vợ hiền.)
+ Không khí buổi sáng thật căng thẳng ỷtong âm vang giục giã, hối thúc đầy đe doạ
cua tiếng trống, tiếng tù và thủng thẳng đua nhau vọng từ đầu làng đến đình.
2. Những phẩm chất đáng quý của chị Dậu.
a. Chị là người phụ nữ hết lòng yêu thương chăm sóc chồng.
- Anh Dậu bị chúng đánh đập ngất xỉu và trả về cho chị, được hàng xóm cứu giúp anh
Dậu tỉnh lại.
- Chị nấu cháo, dỗ dành chồng ăn cho lại sức: cử chỉ, lời nói au yếm thiết tha.
=> Người vợ hiền dịu, sống rất tình nghĩa, thương chồng, thương con.
 Nét đẹp trong tính cách của người phụ nữ Việt Nam.
b. Tư thế hiên ngang bất khuất trước bọn người độc ác.
- Chính vì lòng yêu chồng, thương con, bảo vệ chồng, bảo vệ con, bảo vệ gia đình chị
đã phải vùng lên chông slại cường quyền bạo lực.
+ Lúc đầu: Chị bình tĩnh cố giảng giải, van xin có tình có lí.
+ chị cái lại bằng lí lẽ, bình đẳng -> thể hiện sự hiểu biết, ngang hàng với chúng.
+ Chị xông vào cự lại chúng.
 Lòng căm giận của chị Dậu như trào sôi, thể hiện trong ngôn ngữ, thái độ, hành động:
Hình ảnh của chị Dậu đã thay đổi: Một người đàn bà nhà quê bị nhiều oan ức, đè nén
ấy trong nháy mắt đã thay đổi hành động.

+ Chỉ có con chó ( cậu Vàng) để làm bạn nhưng cuối cùng cũng phải bán đi.
+ Chết một cách đau đớn vật vã.
- Gửi tiền, gửi vườn nhờ ông giáo giữ hộ cho con -> Tin tưởng vào người khác =>
Hiện thực về cuộc sống của người nông dân Việt Nam trước CMT8/1945.
2. Một con người nhân hậu, thương con :
- Đối với con :
+ Lão vô cùng ân hận, dằn vặt khi không có tiền cho con cưới vợ -> Trách nhiệm của
một người cha chưa hoàn thành.
+ Rất nhớ con, mong mỏi ngày trở về của con.
+ Sống tằn tiệm để giữ gìn cho con.
+ Sẵn sàng chết đi để mang lại tương lai cho con.
+ Không để cho con xấu hổ khi về làng lại mang tiếng là có người cha thiếu tự trọng.
- Đối với con chó (cậu Vàng):
+ Coi như vật báu, là sợi dây nối giữa lão và đứa con trai.
+ Đối xử như với con người.
+ Coi như người bạn tri kỉ.
+ Khi bán rất băn khoăn, day dứt. Khi bán rồi lại ân hận, xót xa, tự trách mình.
 Phẩm chất hiếm có của con người trong hoàn cảnh khó khăn bế tắc.
 Cách đi riêng của Nam Cao để tạo nên phong cách của mình.
3. Một con người tự trọng:
- Sống không quỵ luỵ, không tựa nhờ lợi dụng vào người khác.
- Từ chối mọi sự giúp đỡ của người khác.
- Gửi tiền lo ma chay cho mình khi chết.
=> Lão là con người đáng kính trọng, con người không máy khi gặp trong lúc bấy giờ.
=> Biệt tài của Nam Cao : Không miêu tả những xung đột giai cấp mà đi sâu vào khai thác
chiều sâu nội tâm của con người -> Cách tân, hướng đi mới để dẫn Nam Cao đến với thành
công.
II. Nhân vật ông giáo :
- Đóng vai trò là người dẫn chuyện.
- Là con người thấu hiểu cuộc sống khổ cực bần hàn của người nông dân lao động.

* Các từ liên kết đoạn văn:
+ Quan hệ từ: và, nhưng……
+ Đại từ, chỉ từ: đó, thế, này, đây, vậy,…….
+ Các cụm từ thể hiện ý liệt kê : một là, hai là, ba là, thứ nhất, sau cùng, trước hết,,
+ Từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát : Tóm lại, nhìn chung, tổng kết lại
+ Từ ngữ có quan hệ so sánh, tương phản : nhưng, trái lại, ngược lại, tuy vậy……
+ Từ ngữ thay thế: Đó là, trước đó, sau đó…
2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn.
* Vị trí: Có thể đặt ở cuối đoạn trên, đầu đoạn dưới hoặc giữa hai đoạn.
* Tác dụng:
+ Nhắc lại nội dung đoạn trước để chuyển ý vào đoạn sau:
VD:
+ Khép lại ý đoạn trên, chuyển sang ý đoạn dưới:
VD:
+ Mở ra nội dung đoạn sau:
VD:
III. Bài tập áp dụng ( BT – Sách BT nâng cao).
1. Bài tập 1 ( Tr 30).
Các từ ngữ liên kết đoạn đồng nghĩa hay gần nghĩa:
- Vậy mà: thế mà, vậy nhưng, thế nhưng, ấy thế mà,…
- Tuy nhiên: nhưng, tuy vậy, song,….
- Mặt khác: mặt kia
- Cuối cùng: sau cùng, kết thúc là…
- Nói tóm lại: Tổng kết lại, tựu chung lại…
2. Bài tập 3 ( Tr 30) .
B. KĨ NĂNG LÀM VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM.
Giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 8 Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Giáo viên: Hà Thị Thiện Năm học: 2012 - 2013
11
I. Lí thuyết chung:

3. Các bước xây dựng một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
* Bước 1 : Xác định sự việc chọn kể.
* Bước 2 : Chọn ngôi kể cho câu chuyện :
- Ngôi mấy?
- Xưng là:
* Bước 3: Xác định trình tự kể:
- Bắt đầu từ đâu ? diễn ra thế nào? Kết thúc ra sao ?
* Bước 4 : Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm dùng trong đoạn văn tự sự sẽ viết(
bao nhiêu ? ở vị trí nào trong truyện ?)
* Bước 5 : Viết thành văn bản.
4. Dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện.
* Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định.
( Sự việc bắt đầu, sự việc phát triển, sự việc đỉnh điểm, sự việc kết thúc)
Giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 8 Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Giáo viên: Hà Thị Thiện Năm học: 2012 - 2013
12
( Trong khi kể, chú ý kết hợp miêu tả sự việc, con người và thể hiện tình cảm,
thái độ của mình trước sự việc và con người được miêu tả).
* Kết bài: Nêu kết cục và cảm nghĩ của người kể.
* Lưu ý:
Phương pháp viết phần mở bài:
- Kiểu mở bài:
+ Mở bài trực tiếp: Trả lời thẳng vào câu hỏi.
+ Mở bài gián tiếp: Nêu vấn đề sẽ kể trong bài sau khi dẫn ra một ý khác có
liên quan gần gũi với vấn đề kể.
- Mô hình viết mở bài gián tiếp:
Dẫn dắt
Mở bài: Nêu vấn đề kể ( đối tượng kể)
Cảm nghĩ chung về đối tượng, ý chuyển đoạn.

Chuyên đề 6
TRỢ TỪ – THÁN TỪ – TÌNH THÁI TỪ
I. Trợ từ.
1. Khái niệm.
- Là những tà ngữ đi kèm với những từ ngữ khác trong câu.
+ để nhấn mạnh. Trợ từ thường do các từ loại chuyển
+ Hoặc biểu lộ đánh giá SV, SV trong câu. thành.
2. Các loại trợ từ.
- Trợ từ để nhấn mạnh : những, cái, thì, mà, là…
VD: Người hay nói chuyện riêng là nó.
- Trợ từ biểu thị thái độ đánh giá SV, SV : chính, đích, ngay…
VD: Chính anh ấy là người đã làm việc đó.
* Bài tập áp dụng: Bài tập 1,2 ( Sách một số kiến thức kỹ năng và Bài tập nâng cao Ngữ văn
8 – tr 40, 41 )
II. Thán từ.
1. Khái niệm : Là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc hoặc gọi đáp.
2. Vị trí của thán từ.
- Thán từ tách ra thành câu đặc biệt.
VD:
- ái tôi đau quá !
- Trời ơi ! tôi biết làm sao bây giờ.
- Thán từ là một bộ phận trong câu có thể đứng ở đầu câu ( giữa )
VD: Này, cậu đi đâu đấy ?
3. Các loại thán từ.
a, Thán từ bộc lộ cảm xúc, tình cảm.
VD: Ôi, ái, trời ơi, chao ôi…
b, Thán từ gọi đáp
VD: hỡi ơi, hỡi, vâng, dạ…
* Bài tập áp dụng:
Đặt câu có các thán từ sau: à, úi chà, chết thật, eo ơi, ơi, trời ơi, vâng, bớ người ta.

- Mẹ mất sớm, người thương yêu em nhất là bà cũng mất từ lâu, em bé sống với bố
nhưng người bố cư xử rất tàn ác với em.
- Sống trong ngôi nhà rách rưới, tồi tàn.
- Phải từ đi bán diêm kiếm sống ngay từ nhỏ.
=> Hoàn cảnh sống rất khó khăn, vô cùng đáng thương.
2. Hình ảnh đối lập tương phản:
- Trời tối và rét >< em bé bán diêm đầu trần, chân đất.
- Phố sực nức mùi ngỗng quay >< bụng đói.
- Khi bà còn sống, ngôi nhà của em xinh xắn >< hiện tại em phải sống tron cái xó tối
tăm.
- Khi bà còn sống, em có người thương yêu >< nay suốt ngày bọi mắng chửi.
=> Giúp người đọc hình dung rõ hơn nỗi bát hạnh của cô bé. Cô bé không chỉ khốn khổ về
mặt vật chất mà còn sống trong cảnh bị hờ hững của mọi người trong đó có cả cha mình.
3. Mộng tưởng và thực tế.
- Lần 1 : Trời rét -> mộng tưởng về chiếc lò sưởi -> Chẳng có lò sưởi.
- Làn 2 : Em đang đói bụng -> mộng tưởng thấy một bữa tiệc sang trọng -> Chẳng có
bàn ăn thịnh soạn nào cả .
- Lần 3 : Em đang bán diêm trong dịp giao thừa -> mộng tưởng có cây thông No en ->
Chẳng có cây thông nào.
- Lần 4: Em đang thiếu thốn tình cảm, sự yêu thương chăm sóc -> mộng tưởng nhìn
thấy người bà, điểm tựa tinh thần duy nhất của em => ảo ảnh biến mất.
- Lần 5: Cô bé bán diên quẹt tất cả các que diêm còn lại. Em muốn níu bà lại vì bà là
người duy nhất yêu thương em => Cái chết của em bé được diễn tả qua hình ảnh hai bà cháu
về chầu thượng đế.
Giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 8 Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Giáo viên: Hà Thị Thiện Năm học: 2012 - 2013
15
=> Tác giả để cho em bé quẹt diêm là hợp lí :
+ Thứ nhất : em đang đi bán diêm. Hơn nữa, em không thể có tiền để mua nến hay thắp đèn.
+ Thứ hai: que diêm chỉ loé cháy trong giây phút, các mộng tưởng xuất hiện hết sức ngắn

1. Tinh thần nhân đạo cao cả.
2. Quan niệm về nghệ thuật chân chính và người nghệ sĩ chân chính.
3. Đặc sắc nghệ thuật của truyện.
IV. Văn bản: “ Hai cây phong” – ( Trích: Người thầy đầu tiên – Ai ma tốp).
1. Từ tình yêu thiên nhiên-> yêu quê hương.
2. Từ tình yêu thiên nhiên-> lòng biết ơn, kính trọng người thầy vĩ đại.
Hết
Giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 8 Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Giáo viên: Hà Thị Thiện Năm học: 2012 - 2013
16
TIẾT 15-16 Ngày sọan: 4.11.2012
Ngày dạy: 5-10.11.2012
Chuyên đề 8
PHƯƠNG PHÁP LÀM VĂN THUYẾT MINH
I. Lí thuyết chung.
1. Khái niệm:
* Khái niệm: Là loại văn bản thông dụng, trình bày về cấu tạo, tính chất, cách dùng,
lí do phát sinh, tiến trình phát triển, biến hoá… nhắm cung cấp hiểu biết cho con người.
* Đặc trưng: Có tính khách quan, thực dụng, có khả năng cung cấp tri thức hữu ích
cho con người, mang tư duy khoa học.
* Yêu cầu: Trình bày rõ ràng, hấp dẫn những đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết
minh.
* Ngôn ngữ: Cô đọng, chặt chẽ, chính xác.
2. Yêu cầu và các phương pháp thuyết minh.
a. Yêu cầu:
- Tri thức:
- Phân biệt các đặc điểm.
b. Phương pháp :
Là vấn đề quan trọng, quyết định của bài văn thuyết minh => Biết phải làm như thế
nào trước, thuyết minh phần nào trước, phần nào sau.

với cuộc sống.
* Bước 5: Viết thành bài văn hoàn chỉnh.
* Bước 6: Sửa bài.
4. Vai trò, vị trí của các yếu tố trong bài viết.
Các yếu tố: Miêu tả, tự sự, nghị luận( bình luận), phân tích, giải thích -> các yếu tố
này không thể thiếu trong văn bản thuyết minh, chiếm 1 tỉ lệ nhỏ và được sử dụng hợp lí.
5. Các dạng bài văn thuyết minh và cách làm.
5.1. Thuyết minh về một thứ đồ dùng.
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về đồ dùng ( Thuộc loại đồ dùng gì?).
* Thân bài: Lần lượt trình bày các nội dung:
- Chất liệu chế tạo.
- Đặc điểm cấu tạo : Trong
Ngoài
- Tính năng, cách sử dụng, cách bảo quản.
* Kết luận : Nêu lợi ích của đồ dùng.
VD : Thuyết minh về chiếc bóng đèn điện tròn.
- Mở bài : Giới thiệu về chiếc bóng đèn điện tròn.
- Thân bài :
+ Nêu cấu tạo : Bóng đèn làm bằng thuỷ tinh, ở trong có rút chân không
Đuôi đèn làm bằng kim loại.
Cuối đèn có hai dây.
Dây tóc làm bằng fôngram.
+ Cách sử dụng : Tuổi thọ 1000 h.
Nêú dùng hiệu điện thế cao đèn sẽ cháy.
Nêú dùng hiệu điện thế thấp thì bóng đèn tuổi thọ cao.
+ Cách bảo quản :
Treo đèn trên cao.
Dùng chụp để che bụi.
- Kết bài: Ý nghĩa của chiếc bóng đèn.
5.2. Thuyết minh về một thể loại, tác phẩm văn học.

- Giới thiệu vị trí địa lí, diện tích, lai lịch ( Tiểu sử: Bắt đầu từ năm nào, gắn với
những sự kiện gì?) ( Phải chú ý giải thích các khái niệm).
- Nêu cảnh quan hiện nay ( đặt di tích trong quần thể cảnh vật hiện nay).
* Kết luận: Nêu giá trị của thắng cảnh đối với đất nước, đời sống con người.
5.5. Thuyết minh về tác giả, anh hùng lịch sử, tập sách…
* Mở bài: Giới thiệu nét khái quát về đối tượng thuyết minh.
* Thân bài:
- Con người : ( Tác giả, anh hùng):
+ Giới thiệu năm sinh, năm mất, quê quán, truyền thống gia đình.
+ Giới thiệu tài năng, sự cống hiến của người đó trên lĩnh vực nào ?
- Tập sách : + Cấu trúc ( gồm bao nhiêu bài, bao nhiêu phần)
+ Nội dung :
+ Hình thức : ( in trên giấy gì ? màu gì?)
* Kết luận:
- Tập sách: Nêu giá trị với cuộc sống, tình cảm với đối tượng ( biểu cảm).
- Con người: Sự đánh giá về người đó, tình cảm với người đó( biểu cảm).
5.6. Thuyết minh về một cửa hiệu, căn nhà……. ( về cách trình bày)
* Mở bài : Giới thiệu về đối tượng cần thuyết minh.
* Thân bài : Lần lượt trình bày cách sắp xếp của đối tượng thuyết minh :
+ Một phần khái quát.
+ Cách trình bày cụ thể.
* Kết luận : Thể hiện cảm nhận, sự đánh giá của người viết, ý nghĩa của cách trình bày.
II. Luyện tập :
1. Bài tập 1 : Thuyết minh một món ăn dân tộc.
2. Bài tập 2: Thuyết minh về một đò dùng học tập( cái bút máy, cái com – pa, cái cặp
sách… )
3. Bài tập 3: Thuyết minh về một anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá ( Nguyễn Trãi,
Hồ Chí Minh… )
4. Bài tập 4: Thông qua bài thơ: “ Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông”, hãy thuyết minh
về thể thơ thất ngôn bát cú đường luật?

Bài tập 3.
a, Ngàn cân treo sợi tóc : hình ảnh phi thực tế => mức độ nguy hiểm một cách cụ thể.
b, Hẹn chín quên mười: Nhấn mạnh sự trách móc tính hay quên của người hẹn.
c, Diễn tả sự lạc quan niềm tin sự sống, sự chiến thắng vượt lên gian khổ, hy sinh
chiến đấu.
II. Nói giảm nói tránh.
1. Khái niệm.
2. Tác dụng của nói giảm nói tránh.
* Bài tập: làm bài tập 1,2,3 ( Sách kiến thức cơ bản nâng cao Ngữ văn 8)
Hết
Giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 8 Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Giáo viên: Hà Thị Thiện Năm học: 2012 - 2013
20
CHUYÊN ĐỀ: VĂN NGHỊ LUẬN
A. Khái quát chung:
1. Khái niệm:
- Văn nghị luận là loại văn bản dùng lí lẽ và dẫn chứng để bàn bạc, bàn luận
một vấn đề để thể hiện một nhận thức, một quan điểm, một lập trường của mình trên
cơ sở chân lí.
- Nghị luận gồm các kiểu bài:
+ Văn chứng minh: - CM VH
- CM nghị luận XH
+ Văn giải thích:
+ Văn bình luận:
+ Văn nghị luận tổng hợp.
2. Đặc điểm của văn nghị luận :
- Luận điểm: Điểm quan trọng, ý chính được nêu ra.
- Luận cứ: Lí lẽ, dẫn chứng.
- Lập luận: Trình bày lí lẽ, dẫn chứng làm cho luận điểm theo các cách dựng
đoạn văn ( Qui nạp, song hành, diễn dịch, móc xích )

ngôn độc lập thứ 2 của dân tộc".
Yêu cầu: Hãy viết đoạn văn theo cách diễn dịch.
Hãy viết đoạn văn theo cách qui nạp.
Hãy viết đoạn văn theo cách Tổng - Phân - Hợp.
II. Phương pháp làm bài văn giải thích:
1. Khái niệm:
- Giải thích một vấn đề: Là phương pháp lập luận chủ yếu dựa vào lí lẽ để cắt
nghĩa, để giảng giải giúp người đọc, người nghe hiểu đúng, hiểu rõ và hiểu đầy đủ về
vấn đề đó.
2. Các phương pháp giải thích:
- Giải thích bằng cách nêu định nghĩa ( chiết tự nêu ý nghĩa của từ ngữ, câu chữ,
kể cả nghĩa đen và nghĩa bóng).
- Giải thích bằng cách dựa vào quy luật, mục đích, ý nghĩa của vấn đề.
- Giải thích băng cách lấy dẫn chứng, kể ra các biểu hiện, sử dụng hình thức so
sánh, đối chiếu, hoặc cụ thể hoá vấn đề bằng những lời diễn giải chi tiết, chỉ ra các
mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo của hiện tượng
hoặc vấn đề giải thích.
3. Các bước làm bài văn giải thích:
3.1. Tìm hiểu đề:
- Đọc kĩ đề bài: Xác định yêu cầu của đề:
+ Vấn đề cần giải thích.
+ Phạm vi vấn đề.
3.2. Tìm lí lẽ trong văn giải thích.
- Đặt và trả lời câu hỏi: Nghĩa là thế nào? ( nghĩa là gì? ) ( đây là loại câu
hỏi đợc đặt ra khi ta cần giải nghĩa một khái niệm trong câu trích của luận đề).
VD: Giải thích câu: " Không có gì quý hơn độc lập tự do"
+ "Độc lập" có nghĩa là gì?: Một nước giữ được chủ quyền chính trị, kinh tế và
toàn vẹn lãnh thổ, không để nớc khác can thiệp vào, không bị ngoại bang nô dịch,
thống trị.
+ " Tự do" là gì? : Quyền đợc sống và làm theo ý muốn của mình miễn là không

- Về dẫn chứng: Chỉ có vai trò là phơng tiện bổ sung cho lí lẽ ( làm các vd),
không đợc phân tích dẫn chứng.
- Trong văn bản giải thích thờng sử dụng kết hợp một số thao tác nh mô tả,
phân tích, so sánh, khái quát, và dựa vào các thao tác đó mà phân tích, phán
đoán về sự vật.
- Cách lập luận phải thật sự chặt chẽ, sắc sảo, có đủ lí lẽ, chứng cứ. Người làm
văn giải thích phải thấy rõ trách nhiệm của mình là không chỉ làm cho người đọc
hiểu được vấn đề, nhận thức được bản chất của sự vật mà còn làm cho họ có tình
cảm, suy nghĩ và hành động đúng đắn. Như vậy cũng có nghĩa là khi giải thích cần đi
từ nội dung của điều cần giải thích đến ý nghĩa và cách vận dụng điều đó vào thực tế
cuộc sống.
III. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
1. Kiến thức cơ bản:
+ Văn nghị luận: Rất cần yếu tố biểu cảm -> Văn nghị luận có tính thuyết phục
người đọc -> Tác động đến tư tưởng, tình cảm của người dọc, người nghe.
+ Yêu cầu: - Yếu tố biểu cảm hay khi người viết thực sự có cảm xúc về vấn đè
mình viết.
- Yếu tố cảm xúc: Từ nữ, câu văn biểu cảm.
- Yếu tố cảm xúc: Chân thật.
B. Luyện tập:
1. Hãy viết đoạn văn nghị luận xen biểu cảm trình bày luận điểm: "Trong: Hịch tướng
sĩ, yêu nước, tự hào dân tộc thể hiện ở ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược"
2. Bài tập 2. Hãy giải thích câu tục ngữ: " ăn quả nhớ kẻ trồng cây"?
a. Tìm hiểu đề?
b. Lập dàn ý?
Gợi ý:
Giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 8 Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Giáo viên: Hà Thị Thiện Năm học: 2012 - 2013
23
a. Tìm hiểu đề:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status