giáo án nâng cao môn ngữ văn lớp 9 - Pdf 11

___________________________________________________________________________
Tuần 1
Ngày dạy:
I.Mục tiêu cần đạt:
-Giúp học sinh nắm đợc khái quát chơng trình Ngữ văn lớp 9
-Thống nhất quan điểm dạy và học tự chọn bám sát chơng trình
-Yêu cầu học tập đối với học sinh.
II.Chuẩn bị:
-GV: chuẩn bị bài dạy và chơng trình ngữ Văn lớp 9
-HS: Chuẩn bị đồ ding học tập.
III.Hoạt động trên lớp:
A.Tổ chức lớp :Sĩ số-9A6: 9A7:
B.Kiểm tra : Vở ghi của học sinh
C.Bài mới:
I. Ch ơng trình Ngữ văn 9:
1. Phân phối ch ơng trình ngữ văn 9 : ( G/v giới thiệu)
- PPCT: 5 tiết/ tuần (thông thờng 2 tiết VB, 1 tiết T.Việt,2 tiết TLV)
- G/v giới thiệu nội dung chơng trình Ngữ văn 9 cho H/s nghe
- G/v hớng dẫn học sinh ghi vở, yêu cầu soạn bài, chuẩn bị tài liệu học tập
2. Ch ơng trình tự chọn Ngữ văn 9: (G/v dạy xây dựng chơng trình thông qua BGH)
- Thời lợng: 1 tiết / tuần
- Chơng trình bám sát SGK, đi sâu, những bài tập khó trên cơ sở đó có nâng cao phù
hợp với khả năng của đối tợng học sinh
- Chủ yếu là bài tập rèn kĩ năng
- Tích hợp rèn kĩ năng cả ba phân môn: Văn bản Tiếng Việt Làm văn
song chú trọng phân môn làm văn để đáp ứng yêu cầu của học sinh
II. Yêu cầu học tập :
- Có vở ghi, vở soạn bài làm bài tập, ghi chép sạch sẽ rõ ràng
- ý thức học tập nghiêm túc
- Học bài cũ và làm bài tập về nhà đầy đủ
- Những phần kiến thức trong chơng trình chính khóa hiểu cha rõ đợc hỏi và giải đáp

Qua tiết học, HS có thể :
- Đợc ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về VB thuyết minh.
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về VB thuyết minh.
II. Chuẩn bị :
- GV : Đọc kĩ những điều cần lu ý trong SGV Ngữ văn 8. I
- HS : Ôn lại kiến thức về VB thuyết minh .
- Su tầm 1 số bài văn, đoạn văn thuyết minh.
III.Hoạt động trên lớp:
A. Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 9A1: 9A6:
B. Kiểm tra bài cũ : kết hợp khi học bài mới.
C. Bài mới :
Hoạt động của GV, HS Nội dung
- GV hớng dẫn HS ôn tập lại những kiến thức
về VBTM. Trên cơ sở đó giúp HS nắm chắc
đặc điểm, vai trò của VBTM.
- Em đã đợc học về VBTM ở chơng trình Ngữ
văn 8. Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất
trong các câu sau đây ở mỗi câu hỏi?
* HS quan sát các câu hỏi ở bảng phụ, nhớ
lại kiến thức đã học và lựa chọn.
- Câu 1: Đáp án D
- Câu 2: Đáp án D
* HS suy nghĩ, thảoluận - phát biểu
I/ Ôn tập về VB thuyết minh :
Câu 1: Văn bản thuyết minh là gì ?
A. Là VB dùng để trình bày sự việc, diễn
biến, nhân vật theo một trật tự nhất định để
dẫn đến 1 kết thúc nhằm thuyết phục ngời
đọc, ngời nghe.
B. Là VB trình bày chi tiết, cụ thể cho ta

nhiều đối tợng, nhiều lĩnh vực ngành nghề sử
dụng.
- Về cách diễn đạt : trình bày rõ ràng, sử dụng
ngôn ngữ chính xác cô đọng, chặt chẽ, sinh
động, thông tin ngắn gọn, hàm súc, số liệu
chính xác.
* GV hớng dẫn HS làm bài tập để ôn tập ,
củng cố kiến thức về VBTM.
* HS ghi bài tập vào vở.
* HS suy nghĩ , thảo luận và trả lời các yêu
cầu của bài tập .
- Bài 1 : Các đề tài cần sử dụng kiểu VBTM
là : b , c , e.
Bài 2 : Đặc điểm của VBTM đợc thể hiện:
- Cung cấp cho ta tri thức về 1 sự vật trong đời
sống tự nhiên bằng phơng thức trình bày, giải
thích.
- Tính thực dụng : giúp con ngời có hành
động, thái độ và bảo vệ sự vật.
- Cách diễn đạt : sử dụng thuật ngữ ngành
sinh học, nêu số liệu thông tin tơng đối chính
xác
nào có sử dụng yếu tố thuyết minh một
cách rõ nét ?
A. Đánh nhau với cối xay gió.
B. Hai cây phong.
C. Chiếc lá cuối cùng.
D. Thông tin về ngày trái đất năn 2000.
Câu 3: VBTM có vai trò gì ?
Câu 4: VB thuyết minh có những đặc

- Nắm chắc đặc điểm, tính chất của VBTM.
- Xem lại vai trò của VBTM trong đời sống.-
Tuần 3
-Tiết 3: Rèn luyện kĩ năng làm văn thuyết
minh
(tiếp theo)
Ngày dạy:
I.Mục tiêu cần đạt:
Qua tiết học, HS có thể :
- Đợc ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về VB thuyết minh.
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về VB thuyết minh.
II.Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ, tài liệu có liên quan đến chủ đề.
- HS : Ôn lại kiến thức về VB thuyết minh .
Su tầm 1 số bài văn, đoạn văn thuyết minh.
III.Hoạt động trên lớp:
A.Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 9A6: 9A7:
B. Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào là văn bản thuyết minh?
C. Bài mới :
Hoạt động của GV, HS Nội dung
- GV tổ chức hớng dẫn cho HS rút ra những
điểm cần lu ý trong VBTM .
Yêu cầu HS đánh dấu Đ ( đúng ) , S ( sai )
vào các câu ghi ở bảng phụ.
1. Trong các VB tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị
luận khongxuất hiện yếu tố thuyết minh

minh nh nêu định nghĩa, liệt kê, dùng số
liệu
4
tự sự, TM xen biểu cảm.
* GV chốt : Lu ý 1:
-Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong
VBTM cần lu ý những điều gì ?
- Không nên quá lạm dụg để tránh tình trạng
dẫn tới nhầm lẫn về phơng thức biểu đạt.
* GV chốt : Lu ý 2:
-Những h/ả nhân hoá trong VB Hạ Long Đá
và Nớc có đợc nhờ điều gì ?
- Nhờ khả năng quan sát thực tế và trí tởng t-
ợng phong phú của ngời viết.
* GV chốt : Lu ý 3:
- Việc dùng lời thoại trong VBTM có tác dụng
gì ? Hãy kể tên 1 VBTM đã đợc học có sử
dụng biện pháp nghệ thuật đối thoại ?
* HS thảoluận - phát biểu:
- Tác dụng: cung cấp thông tin về đối tợng
đang đợc thuyết minh.
* GV chốt: Lu ý 4:
-Trong các kiểu VBTM sau, một số kiểu
VBTM nào nên sử dụng các biện pháp nghệ
thuật ?
A. TM về 1 phơng pháp.
B. TM về những danh nhân.
C. TM về các danh lam thắng cảnh.
D. TM về 1 cách thức.
* HS thảo luận và lựa chọn đáp án:

A. Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số :
B.Kiểm tra bài cũ : kết hợp khi luyện tập
C. Bài mới :
Hoạt động của GV,HS Nội dung
* GV hớng dẫn HS luyện tập :
- GV ra bài tập , chia nhóm cho HS thảo
luận, bàn bạc.
* HS ghi bài tập và thảo luận theo nhóm
đã phân công.
- Đại diện các nhóm trình bày yêu cầu
của bài tập.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày yêu
cầu của bài tập và đại diện các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Sau khi các nhóm đã trả lời và nhận
xét bổ sung, GV đa ra nhận xét chung và
đa đáp án :
a)
- Đoạn1 : Đối tợng TM là kinh đô Huế.
- Đoạn 2 : TM về Hàm Rồng.
* Tính chất TM đợc thể hiện :
- Cung cấp những tri thức khách quan đợc
hình thành bằng sự quan sát thực tế, bằng
trí tởng tợng phong phú, bằng tra cứu, tìm
hiểu t liệu
* Đặc điểm của từng đối tợng thuyết
minh.
- Về hình dáng
- Cấu tạo

- Đoạn 2 : Hàm Rồng nằm ở cửa ngõ phía bắc
tỉnh lộ Thanh Hoá là yết hầu của con đờng huyết
mạch một thời đánh Mĩ, là niềm tự hào của cả dân
tộc trong 1 giai đoạn lịch sử oanh liệt. Hàm Rồng
trở thành bất tử với những chiến công oanh liệt và
cảnh trí nên thơ. Nhng hai chữ Hàm Rồng vốn là
tên riêng của 1 ngọn núi hình đầu rồng với cái
thân uốn lợn nh 1 con rồng từ làng Ràng ( Dơng
xá ) theo dọc sông Mã lên phía bờ Nam.
Chung quanh núi Rồng có nhiều ngọn núi trông
rất ngoạn mục nh : Ngũ Hoa Phong có hình 5 đoá
hoa sen chung 1 gốc, mọc lên từ đầm lầy, có hang
tiên với các nhũ đá mang nhiều vẻ kì thú : hình
rồng hút nớc, hình các vị tiên Có ngọn Phù Thi
Sơn trông xa nh 1 ngời đàn bà thắt trên mình một
dải lụa xanh nằm gối đầu vào thân rồng. Rồi núi
mẹ, núi con nh hình 2 quả trứng, có núi tả ao,
vũng sao sa có nớc trong vắt quanh năm. Rồi núi
con mèo, núi cánh tiên đều có hình thù nh tên gọi.

a) Mỗi đoạn VB trên thuyết minh về đối tợng
nào ? tính chất thuyết minh thể hiện ra sao ? Chỉ
rõ đặc điểm của từng đối đợc thuyết minh ?
b) Phát hiện những biện pháp nghệ thuật có trong
từng đoạn VB ? Tác dụng của những biện pháp
nghệ thuật ấy đối với việc biểu đạt nội dung ?
* Bài tập 2 :
Cho câu văn sau :
ếch là giống vật ăn các côn trùng có hại, mỗi
ngày mỗi con ếch có thể bắt ăn hơn một trăm con

A. Các mục từ trong từ điển.
B. Các bản giới thiệu các di tích lịch sử.
C. Các tờ thuyết minh đồ dùng.
D. Các đồ vật, con vật.
E. Các bài thuyết minh về phơng pháp ( cách làm )
E. H ớng dẫn về nhà :
- Nắm chắc đặc điểm, tính chất của VBTM.
- Xem lại vai trò của VBTM trong đời sống.7
Tiết 5- Chuyên đề 2
các phơng châm hội thoại
A/ Mục tiêu bài học:
- HS nắm chắc lí thuyết
- Vận dụng làm đợc bài tập trong SGK, Sách BT
- Sử dụng đợc trong cuộc sống
B/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ
HS: ôn tập kiến thức về các phơng châm hội thoại
C/ Lên lớp
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra: Kết hợp khi ôn tập
3. Bài mới
I/ Lí thuyết:
Câu 1: Thế nào là PC về lợng ? Cho VD minh hoạ?
1/ KN:
- Khi giao tiếp cần nói có nội dung.
- Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không
thừa.
2/VD:Không có gì quí hơn độc lập tự do

- Ngời nhỏ bé nhng có trí khôn.
- Trí khôn là cái gì?
- Anh đến hỏi ngời thì sẽ biết.
- Anh có thể cho tôi xem cái trí khôn của anh đợc không?
- Trí khôn tôi để ở nhà.
-Anh có thể về lấy cho tôi xem một lát đợc không?
Bài 2: Câu chuyện sau ngời nhân viên đã vi phạm phơng châm hội thoại nào ? vì sao?
"Hết bao lâu" (truyện cời Tây Ban Nha)
Một bà già tới phòng bán vé máy bay hỏi:
- Xin làm ơn cho biết từ Madrid tới Mêhicô bay hết bao lâu?
Nhân viên đang bận đáp: - 1 phút nhé.
- Xin cảm ơn! - Bà già đáp và đi ra.
Bài 3. Tác dụng của phơng châm về chất trong các đoạn trích
"Vậy nên Lu Cung tham công nên thất bại
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tơi Ô Mã
Việc xa xem xét
Chứng cứ còn ghi"

Gợi ý: Nguyễn Trãi nêu những chứng cứ lịch sử, ngôn ngữ đanh thép hùng hồn, khẳng định
sức mạnh, nhân nghĩa Đại Việt với tất cả niềm tự hào.
Bài 4:
Trong truyện Đặc sản Tây Ban Nha
Hai ngời ngoại quốc tới thăm Tây Ban Nha nhng không biết tiếng. Họ vào khách sạn và
muốn ăn món bít tết. Ra hiệu, chỉ trỏ, lấy giấy bút vẽ con bò và đề một số 2 to tớng bên
cạnh.
Ngời phục vụ A một tiếng vui vẻ và mang ra 2 chiếc vé đi xem đấu bò tót.
Bài 5: Đọc những câu ca dao ,tục ngữ thể hiện phơng châm lịch sự
9

2. Ng ời nói phải u tiên cho một ph ơng châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.
VD1: + Bạn có biết chiến tranh thế giới lần thứ nhất xảy ra vào năm nào không?
+ Khoảng đầu thế kỷ XX.
VD1: Ngời chiến sỹ không may rơi vào tay giặc -> không khai báo.
3. Ng ời nói muốn gây đ ợc sự chú ý, để ng ời nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
VD: - Anh là anh, em vẫn là em (Xuân Diệu).
- Chiến tranh là chiến tranh.
- Nó là con bố nó cơ mà!
10
B. Bài tập
Bài 1 (Tr24 BTTN)
Nối các câu (tục ngữ, ca dao) với các phơng châm hội thoại thích hợp.
1. Ai ơi chớ vội cời nhau PC VL
Ngẫm mình cho tỏ trớc sau hãy cời
2. Biết thì tha thốt PC VC
Không biết thì dựa cột mà nghe
3. Nói có sách, mách có chứng PC QH
4. Lúng búng nh ngậm hột thị PC CT
5. Trống đánh xuôi, kèn thổi ngợc PC LS
6. Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
7. Ngựa là loài thú 4 chân
Bài 2 (Tr25 BTTN)
Các phơng châm hội thoại sau liên quan đến phép tu từ nào? Lấy ví dụ?
PC VC : Phóng đại (thậm xng).
PC QH : ẩn dụ.
PC LS : Nói giảm nói tránh :Cụ ấy đã đi 3 năm rồi.
E. PC CT : ẩn dụ.
Bài 3 (Tr31 BTTN)
Để không vị phạm các phơng châm hội thoại cần phải làm gì?

HS: ôn tập kiến thức về văn bản:CHUYN NGI CON GI NAM
XNG
C/ Lên lớp
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra: Kết hợp khi ôn tập
3.Bài mới
1) Tỏc gi:
Nguyn D(?-?)
- L con ca Nguyn Tng Phiờn (Tin s nm Hng c th 27, i vua Lờ Thỏnh Tụng
1496). Theo cỏc ti liu li, ụng cũn l hc trũ ca Nguyn Bnh Khiờm.
- Quờ: Huyn Trng Tõn, nay l huyn Thanh Min - tnh Hi Dng.
2) Tỏc phm
* Truyn k mn lc: Tp sỏch gm 20 truyn, ghi li nhng truyn l lựng k quỏi.
Truyn k: l nhng truyn thn k vi cỏc yu t tiờn pht, ma qu vn c lu truyn rng
rói trong dõn gian.
Mn lc: Ghi chộp tn mn.
Truyn k cũn l mt th loi vit bng ch Hỏn (vn xuụi t s) hỡnh thnh sm Trung
Quc, c cỏc nh vn Vit Nam tip nhn da trờn nhng chuyn cú thc v nhng con
ngi tht, mang m giỏ tr nhõn bn, th hin c m khỏt vng ca nhõn dõn v mt xó
hi tt p.
-Chuyn ngi con gỏi Nam Xng k v cuc i v ni oan khut ca ngi ph n V
Nng, l mt trong s 11 truyn vit v ph n.
- Truyn cú ngun gc t truyn c dõn gian V chng Trng ti huyn Nam Xng (Lý
Nhõn - H Nam ngy nay).
c) Chỳ thớch
(SGK)
3. Túm tt truyn
12
- Vũ Nương là người con gái thuỳ mị nết na, lấy Trương Sinh (người ít học, tính hay đa
nghi).

(đúng như sự thực, giống như một câu đố giấu đi lời giải. Người cha nghi ngờ, người đọc
cũng không đoán được).
- Tài kể chuyện (khéo thắt nút mở nút) khiến câu chuyện đột ngột, căng thẳng, mâu thuẫn
xuất hiện.
- La um lên, giấu không kể lời con nói. Mắng nhiếc, đuổi đánh vợ đi. Hậu quả là Vũ Nương
tự vẫn.
- Trương Sinh giấu không kể lời con nói: khéo léo kể chuyện, cách thắt nút câu chuyện làm
phát triển mâu thuẫn.
- Ngay trong lời nói của Đản đã có ý mở ra để giải quyết mâu thuẫn: “Người gì mà lạ vậy, chỉ
nín thin thít”.
13
- Phõn trn chng hiu rừ ni oan ca mỡnh. Nhng li núi th hin s au n tht vng
khi khụng hiu vỡ sao b i x bt cụng. V Nng khụng cú quyn t bo v.
Hnh phỳc gia ỡnh tan v. Tht vng tt cựng, V Nng t vn. ú l hnh ng quyt lit
cui cựng.
- Li than thng thit, th hin s bt cụng i vi ngi ph n c hnh.
*Tỡnh hung 4: Khi di thu cung.
ú l mt th gii p t y phc, con ngi n quang cnh lõu i. Nhng p nht l mi
quan h nhõn ngha.
- Cuc sng di thu cung p, cú tỡnh ngi.
Tỏc gi miờu t cuc sng di thu cung i lp vi cuc sng bc bo ni trn th nhm
mc ớch t cỏo hin thc.
- V Nng gp Phan Lang, yu t ly k hoang ng.
- Nh quờ hng, khụng mun mang ting xu.
Th hin c m khỏt vng mt xó hi cụng bng tt p hn, phự hp vi tõm lý ngi c,
tng giỏ tr t cỏo.
- Th hin thỏi dt khoỏt t b cuc sng y oan c. iu ú cho thy cỏi nhỡn nhõn o
ca tỏc gi.
- V Nng c chng lp n gii oan - cũn tỡnh ngha vi chng, nng cm kớch, a t
tỡnh chng nhng khụng th tr v nhõn gian c na. V Nng mun tr n ngha cho
A/ Mục tiêu bài học:
HS ôn tập, củng cố kiến thức nguyễn Du và tác phẩm truyện kiều
B/ Chuẩn bị: GV: tác phẩm truyện kiều
HS: ôn tập kiến thức về tác phẩm truyện kiều
C/ Lên lớp
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra: Kết hợp khi ôn tập
3.Bài mới
I. Gii thiu tỏc gi
Nguyn Du: (1765-1820)
- Tờn ch: T Nh
- Tờn hiu: Thanh Hiờn
- Quờ: Tiờn in, Nghi Xuõn, H Tnh.
1. Gia ỡnh
- Cha l Nguyn Nghim, tin s, tng gi chc T tng, cú ting l gii vn chng.
- M l Trn Th Tn, mt ngi p ni ting Kinh Bc (Bc Ninh- t quan h).
- Cỏc anh u hc gii, t, lm quan to, trong ú cú Nguyn Khn (cựng cha khỏc m)
lm quan thng th di triu Lờ Trnh, gii th phỳ.
Gia ỡnh: i quý tc, nhiu i lm quan, cú truyn thng vn chng.
ễng tha hng s giu sang phỳ quý cú iu kin hc hnh - c bit tha hng truyn
thng vn chng.
2. Thi i
Cui th k XVIII, u th k XIX, õy l thi k lch s cú nhng bin ng d di.
- Ch phong kin khng hong trm trng, giai cp thng tr thi nỏt, tham lam, tn bo,
cỏc tp on phong kin (Lờ- Trnh; Trnh - Nguyn) chm git ln nhau.
- Nụng dõn ni dy khi ngha khp ni, nh cao l phong tro Tõy Sn.
Tỏc ng ti tỡnh cm, nhn thc ca tỏc gi, ụng hng ngũi bỳt vo hin thc.
Tri qua mt cuc b dõu

chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía, ngậm
ngùi, đau đớn đến dứt ruột. Tố Như tử dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh cũng hệt, đàm
tình đã thiết. Nếu không phải con mắt trong thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời
thì tài nào có cái bút lực ấy”.
Kết luận: Từ gia đình, thời đại, cuộc đời đã kết tinh ở Nguyễn Du một thiên tài kiệt xuất. Với
sự nghiệp văn học có giá trị lớn, ông là đại thi hào của dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn
hoá thế giới, có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của văn học Việt Nam.
Nguyễn Du là bậc thầy trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, là ngôi sao chói lọi nhất trong
nền văn học cổ Việt Nam.
Những tác phẩm chính:
Tác phẩm chữ Hán:
- Thanh Hiên thi tập (1787-1801)
- Nam Trung tập ngâm (1805-1812)
- Bắc hành tạp lục (1813-1814)
Tác phẩm chữ Nôm:
- Truyện Kiều
- Văn chiêu hồn
-…
II. Giới thiệu Truyện Kiều
1. Nguồn gốc:
16
- Dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung quốc) nhưng
phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn.
- Lúc đầu có tên: “Đoạn trường Tân Thanh”, sau đổi thành “Truyện Kiều”.
Kết luận: Là tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ Nôm.
+ Tước bỏ yếu tố dung tục, giữ lại cốt truyện và nhân vật.
+ Sáng tạo về nghệ thuật: Nghệ thuật tự sự, kể chuyện bằng thơ.
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc.
+ Tả cảnh thiên nhiên.
* Thời điểm sáng tác:

III. Tổng kết
1. Giá trị tác phẩm:
a) Giá trị nội dung:
17
* Giỏ tr hin thc: Truyn Kiu l bc tranh hin thc v mt xó hi phong kin bt cụng tn
bo.
* Giỏ tr nhõn o: Truyn Kiu l ting núi thng cm trc s phn bi kch ca con
ngi,khng nh v cao ti nng nhõn phm v nhng khỏt vng chõn chớnh ca con
ngi.
b) Giỏ tr ngh thut:
- Ngụn ng vn hc dõn tc v th th lc bỏt t ti nh cao rc r.
- Ngh thut t s cú bc phỏt trin vt bc t ngh thut dn chuyn n miờu t thiờn
nhiờn con ngi.
Truyn Kiu l mt kit tỏc t c thnh tu ln v nhiu mt, ni bt l ngụn ng v th
loi.
4. Củng cố: GV hệ thống kiến thức .
5. Hớng dẫn: -Học bài , nắm vững những kiến thức cơ bản.
-Hoàn thiện các bài tập.nắm vững giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm
truyện kiều

********************************

Tuần 9-Tiết 9: Chuyên đề 4
Truyện Kiều
(Nguyễn Du)
A: Mục tiêu
H/s ôn tập, củng cố kiến thức về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm truyện kiều. Nắm đợc
gái trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong 2 đoạn trích chị em Thuý Kiều và Cảnh ngày
xuân.
Rèn kỹ năng đọc và phân tích tác phẩm thơ

Chỉ rõ giá trị nhân đạo của nội
dung đợc thể hiện qua đoạn trích ?
Trân trọng, ca ngợi cái đẹp của
con ngời
Khái quát giá trị nội dung và nghệ
thuật của đoạn trích cảnh ngày
xuân?
? Chỉ ra cái hay cái đẹp của hai câu
thơ sau:
Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông
hoa
Gợi ý:
-Màu sắc chủ đạo:xanh và
trắng hài hoà
-Trên nền thảm cỏ xanh non
ngút ngàn tới chân trời đợc
điểm xuyết một vài bông hoa
lê trắng tinh khiết
-Chữ điểm là chữ thần
làm bức tranh trở nên sống
động nh có hồn
III: Đoạn trích : Cảnh ngày xuân
Nội dung: bốn câu thơ đầu, Ng Du đã sử
dụng rất ít từ ngữ mà vẫn thể hiện đợc rất
nhiều điều, từ phong cảnh (đờng nét , màu
sắc, khí trời, cảnh vật) cho đến tâm trạng của
con ngời trớc cảnh vật. Tám câu thơ tiếp theo,
rất nhiều từ ghép đôi, từ láy đôi đã đợc tác giả
sử dụng trong các cấu trúc danh từ, động từ,

-H/s ôn tập củng cố kiến thức về 2 đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích và Mã Giám
Sinh mua Kiều
-Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự, kĩ năng cảm thụ văn bản thơ trung đại
-Giáo dục ý thức học tập tự giác tích cực
B:Chuẩn bị : câu hỏi ôn tập
C: lên lớp
1. Tổ chức 9A 9B
2. Kiểm tra : Lồng ghép khi ôn tập
3. Bài mới

Tóm tắt 2 đoạn trích Kiều ở
lầu Ngng Bích và Mã Giám
Câu 1: tóm tắt 2 đoạn trích Kiều ở lầu Ngng
Bích và Mã Giám Sinh mua Kiều
19
Sinh mua Kiều?
Nêu giái trị nội dung và nghệ
thuật đặc sắc của 2 đoạn trích
Kiều ở lầu Ngng Bích và
Mã Giám Sinh mua Kiều?

? Cảm nhận của em về 8 câu
thơ cuối của đoạn trích: Kiều
ở lầu Ngng Bích
-Nỗi buồn ti và lo lắng của
Kiều
?Tác giả dùng mấy từ buồn
trông?Hãy phân tích tác
dụng của phép điệp ngữ đó.
-Nhấn mạnh nối buồn của

Ng Du đã sử dụng rất đặc sắc ngôn ngữ độc thoại
và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Đặc biệt, đoạn
trích có nhiều điển tích khiến cho những câu thơ
vừa hàm súc vừa chất chứa tâm trạng. Mỗi chi
tiết, mỗi hình ảnh đều nh dồn nén tình cảm tha
thiết của Kiều đối với cha mẹ.
Đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều
Nội dung:
Đoạn trích thể hiện tầm lòng cảm thơng, xót xa
trớc thân phận nhỏ nhoi của con ngời, giá trị con
ngời bị trà đạp. Vạch trần thực tràng xã hội đen
tối, thế lực và đồng tiền lộng hành. Gián tiếp lên
án thế lực phong kiến đã dẩy con ngời vào tình
cảnh đau đớn, đồng thời bày tỏ thái độ căm phẫn,
khinh bỉ trớc bọn buôn ngời tàn nhẫn, bất nhân.
Nghệ thuật tiêu biểu thể hiện trong đoạn trích là
nghệ thuật đặc tả, khắc hoạ chân dung nhân vật
D: Củng cố
-Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của 2 đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích và
Mã Giám Sinh mua Kiều
E: Hớng dẫn
-Học bài, ôn tập kĩ kiến thức
-Hoàn thiện các bài tập
-Chuẩn bị ôn tập về từ vựng

Tuần 12- Tiết 12
chuyên đề :6
6
- các biện pháp tu từ


mạnh mẽ của nhà thơ với những đồng đội trong chiến dịch Việt Bắc.
Bài thơ về tiểu đội xe không kính(Phạm Tiến Duật) thuộc chùm thơ dợc tặng giải nhất cuộc
thi thơ của báo văn nghệ năm 1969- 1970.
Đồng chí
* Bài thơ thể hiện tình đồng
chí , đồng đội của những ngời lính
thật cụ thể, giản dị mà sâu sắc.
Những chi tiết cụ thể: ruộng n-
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
* Nhà thơ tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc
kháng chiến chống Mĩ qua các hình tợng ngời lính trên
tuyến đờng Trờng Sơn.Ngay từ đầu, nhan đè bài thơ đã dự
21
ơng, gian nhà, giếng nớc, gốc đa,
đêm rét chung chăn đặc biệt các
hình ảnh thơ sóng đôi: Anh với
tôi, áo anh rách vai- quần tôi có
vài mảnh vá đã thể hiện sự gắn
bó và đồng cảm giữa những ngời
đồng đội.
Nghệ thuật
Bằng những chi tiết, hình
ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực,
cô đọng giàu sức biểu cảm tác giả
đã khắc hoạ nổi bật hình ảnh cao
đẹp thiêng liêng của anh bộ đội
thời kì kháng chiến chống Pháp
báo một giọng điệu riêng cả Phạm Tiến Duật : đề cập đến
một đề tài hết sức đời thờng, gần gũi với cuộc sống của ng-
ời lính trên đờng ra trận. Đó là chất thơ của hiện thực khắc

ngoài
+ Nhìn thấy: gió xoa tim (diễn tả đợc tốc độ của chiếc xe)
+ Qua khung cửa xe không kinh cả bầu trời sao cũng ùa vào buồng lái (cảm giác mạnh, đột
ngột .
D. Củng cố.
- Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản: Bài thơ về tiểu dội xe không kính?
_ HS đọc diễn cảm bài thơ.
E: H ớng dẫn
-Học bài, ôn tập kĩ kiến thức
22
- Hoàn thiện các bài tập
-Chuẩn bị ôn tập Tiếng Việt Tuần 15- Tiết 15: Chuyên đề
ON THUYN NH C
Huy Cn
A: Mục tiêu
H/s ôn tập củng cố và nắm vững kiến thức về tác giả Huy Cn .Thấy và hiểu đợc sự thống
nhất của cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên
những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật( hình ảnh, ngôn ngữ, âm
điệu) vừa cổ kính vừa mới mẻ, lãng mạn
B: Chuẩn bị: câu hỏi ôn tập
C: Lên lớp
1. Tổ chức 9A 9B
2. Kiểm tra : lồng ghép khi ôn tập
3. Bài mới
I. Tỏc gi - tỏc phm (1919)
- Tờn tht : Cự Huy Cn

Cnh k v, ho hựng, khc ho m nột v p kho mnh v thnh qu lao ng ca ngi
dõn min bin.
- Ra i hong hụn, v tr vo trng thỏi ngh ngi.
- Sau mt ờm lao ng mit mi, h tr v trong cnh bỡnh minh, mt tri bng sỏng nhụ
mu mi, hỡnh nh mt tri cui bi th l hỡnh nh mt tri rc r vi muụn triu mt tri
nh lp lỏnh trờn thuyn: Mt cnh tng huy hong ca thiờn nhiờn v lao ng.
=>Ca ngi s giu p ca bin, s giu p trong tõm hn ca nhng ngi lao ng mi,
phi phi tin yờu cuc sng mi, ngy em chy ua vi thi gian cng hin, xõy dng,
h l nhng con ngi ỏng yờu.
D. Củng cố- Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản
E: H ớng dẫn
-Học bài, ôn tập kĩ kiến thức
- Hoàn thiện các bài tập Tuần 16- Tiết 16: Chuyên đề
ý ngha ca tỏc phm LNG L SAPa
Nguyn Thnh Long
A: Mục tiêu
H/s ôn tập củng cố và nắm vững kiến thức về tác phm, thy c ý ngha ca tỏc phm vẻ
đẹp bình dị của các nhân vật, nhất là nhân vật anh thanh niên. Từ đó thấu hiểu t tởng của tác
phẩm: công việc đem lại ý nghĩa trong cuộc sống và niềm vui cho con ngời, dù trong h/cảnh
đặc biệt đơn độc. Nghệ thuật: xây dựng tình huống, miêu tả nhân vật từ nhiều điểm nhìn kết
hợp tự sự và trữ tình.
Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích truyện.
B: Chuẩn bị: câu hỏi ôn tập
C: Lên lớp
1. Tổ chức 9A 9B
2. Kiểm tra : lồng ghép khi ôn tập
3. Bài mới

- Quan niệm về người cô độc: ta với công việc là hai. Nỗi nhớ người, “thèm người”.
- Vị trí cuộc sống: về ấn tượng mà mỗi con người tạo ra trong cuộc đời anh.
Đó là những suy nghĩ rốt đẹp của một tâm hồn yêu đời, yêu cuộc sống.
- Kể chuyện một cách hồn nhiên, chân thành, say sưa, sôi nổi.
- Nói to những điều mà người ta chỉ nghĩ hay ít nghĩ
=>Tác giả khắc hoạ khá chân thực sinh động bức chân dung đẹp đẽ về anh thanh niên, sống
có lý tưởng vui vẻ, thích giao tiếp, chu đáo với mọi người. Giữa thiên nhiên im ắng hắt hiu,
giữa cái lặng lẽ của Sa Pa vẫn vang lên những âm thanh trong sáng, vẫn ánh lên những sắc
màu lung linh, lan toả hơi ấm tình người và sự sống của những con người lao động như anh
thanh niên. Đó là những vẻ đẹp thật giản dị nhưng cũng thật thiêng liêng với những khát vọng
háo hức của con người lao động mới.
. Đằng sau cái sự lặng lẽ của Sa Pa là sự sôi động của những con người lao động mới
đang ngày đêm miệt mài, âm thầm, lặng lẽ cống hiến, xây dựng tổ quốc.
Gọi chung chung như vậy nhằm khắc hoạ rõ chủ đề truyện: họ là những con người bình
thường, giản dị không tên tuổi, họ ngày đêm lao động làm việc, hi sinh tuổi trẻ, gia đình,
hạnh phúc (cống hiến thầm lặng).
Sự xuất hiện các nhân vật khác làm nổi bật khắc hoạ rõ nét nhân vật chính được soi rọi từ
nhiều phía.
D. Cñng cè.
-GV hÖ thèng bµi
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status