Giáo án dạy bồi dỡng Ngữ Văn Lớp 9 - Pdf 17

Giáo án dạy bồi dỡng Ngữ Văn - Lớp 9 Trờng THCS
QuảngNgọc
Ngày 3 tháng 9 năm 200
Tuần 1:
Tiết1 + 2 : Văn :
Phong cách Hồ Chí Minh
Lê Anh Trà
A. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Học sinh thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh sự
kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại - dân tộc và nhân loại, vĩ đại và
bình dị để
2. Kĩ năng: Đọc, tìm hiểu văn bản nhật dụng
3. Thái độ : Kính yêu Bác Hồ, tự nguyện học tập và noi gơng Bác .
B. Chuẩn bị:
-GV:ảnh Bác Hồ - Thiết kế bài dạy .
-HS : Su tầm tài liệu về Bác
C. Tổ chức các hoạt động:
* ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ
* Tổ chức dạy học bài mới
-Giáo viên giới thiệu bài

Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy và trò
I. Đọc và tìm hiểu chung về tác
phẩm
1. Đọc, chú giải từ khó.
+Từ khó: Bất giác: Một cách tự
nhiên, ngẫu nhiên, không định trớc.
- Đạm bạc: sơ sài, giản dị, không
cầu kỳ.
2. Tìm hiểu chung.

- Nhờ: thiên tài , dày công học tập
rèn luyện không ngừng trong suốt
cuộc đời hoạt động c/m đầy gian
khổ
- ảnh hởng quốc tế sâu đậm đã
nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc
không gì lay chuyển đợc ở ngời, đã
trở thành nhân cách rất Việt Nam.
-Lập luận xác đáng, chặt chẽ luận cứ
chân thực, lối diễn đạt tinh tế tạo
nên sức thuyết phục lớn
(Hết tiết 1)
2. Vẻ đẹp PC HCM thể hiện trong
phong cách sống và làm việc
+ Có ba luận cứ
-Nơi ở: Nhà sàn, đồ đạc đơn sơ,
trang phục: áo bà ba nâu , áo trấn
thủ , đôi dép lốp, cái quạt mo .
Hỏi: Đoạn văn đã khái quát hoá
vốn tri thức văn hoá của Bác NTN?
-Hãy nhận xét cách viết của tác giả,
tác dụng?
Do đâu mà ngời có vốn tri thức văn
hoá ấy?
Hãy tìm dẫn chứng trong bài viết để
chứng tỏ điều đó
Điều kì lạ trong phong cách HCM là
gì ?
(Học sinh thảo luận phát biểu)
(HS thảo luận chứng minh)

sống của một chiến sĩ lão thành, một
vị chủ tịch nớc, linh hồn dân tộc
trong hai cuộc kháng chiến và
XDCNXH.
III: Tổng kết:
- NT: Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng
xác thực, chọn lọc, trình bày khúc
chiết với tấm lòng ngơii ca
- ND: Dó là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống văn hoá dân tộc
Và tinh hoa văn hoá nhân loại giữa
thanh cao và giản dị
-GV liên hệ Di chúc Bác Hồ
ý nghĩa cao đẹp của PCHCM là gì ?
(HS đọc đoạn cuối)

-Cho HS nhận xét về NT viết truyện
của tác giả?
-HS hoạt động nhóm
IV: Luyện tập Học tập PCHCM em phải làm gì ?
HS thảo luận - Cử đại diện trả lời:
V. Giao BT về nhà
Viết 1VB kể lại một mẩu chuyện về Bác Hồ mà em đã đọc hoặc nghe kể lại
D: Đánh giá, Điều chỉnh

Ngời thực hiện : Vũ Trọng Thanh
Trang
3
Giáo án dạy bồi dỡng Ngữ Văn - Lớp 9 Trờng THCS
QuảngNgọc

I: Khái niệm ph ơng châm về l ợng
- Không
-Vì nó mơ hồ về nghĩa ( An muốn
biết địa điểm bơi)
+ Thừa từ ngữ: Cới- từ khi tôi mặc
cái áo mới này
*Khi giao tiếp cần nhớ: Nói cho
đúng, đủ, không thừa, không thiếu
Ghi nhớ 1
Ngời thực hiện : Vũ Trọng Thanh
Trang
4
Giáo án dạy bồi dỡng Ngữ Văn - Lớp 9 Trờng THCS
QuảngNgọc
Muốn hỏi đáp chuẩn mực không
thừa không thiếu, cần chú ý điều gì?
-GV chốt phần ghi nhớ:
-GV cho HS đọc truyện
-1 HS đọc, HS thảo luận nhóm
Truyện cời phê phán thói xấu nào?
Từ đó em rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
( Phê phán thói xấu khoác lác nói
những điều mà mình cũng không tin
là có thật.)
GV cho HS đọc ghi nhớ:
II: Ph ơng châm về chất:
- Không nói những điều mình
không tin là đúng, hoặc không có
bằng chứng xác thực.

trong văn bản thuyết minh
A: Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh .
2. Kỹ năng: Rèn luyện một số kỹ năng về biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh
3. Thái độ: Thấy đợc những hạn chế của mình để sửa chữa
B : Chuẩn bị :
+ GV - Kế hoạch bài giảng .
- Hệ thống ví dụ mẫu .
+ HS : SGK, Vở sọan
C : Tiến trình hoạt động dạy _học .
* Ôn định lớp
* KTBC: ôn lại kiến thức Văn bản thuyết minh là gì ? - Phơng pháp thuyết
minh- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp
tri thức khách quan , về đặc điểm, tính chất, nguyên nhâncủa các hiện tợng
và sự vật trong tự nhiên , xã hội bằng phơng pháp giới thiệu , trình bày , giải
thích
- Mục đích : cung cấp tri thức khách quan về sự vật hiện tợng , vấn đề đợc
chọn làm đối tợng thuyết minh
- Phơng pháp : Định nghĩa, nêu VD, dùng số liệu, phân loại, so sánh
* Dạy bài mới
GV giới thiệu bài

- 3 HS đọc diễn cảm VB Hạ Long Đá
và Nớc
-Văn bản thuyết minh vấn đề gì?
Vấn đề đó có khó không ? Tại sao?
I. Một số biện pháp nghệ
thuật trong VB thuyết
minh

nghịch lí trong thiên nhiên , sự
sống của Đá và Nớc , sự thay đổi
của thiên nhiên .
+ Cuối cùng là triết lý : Trên thế
gian này chẳng có gì là vô tri cả
+Trí tởng tợng phong phú văn bản
có sức thuyết phục cao
*Ghi nhớ (SGK)
III : Luyện tập :
-3HS đọc VB Ngọc hoàng xử tội Ruồi xanh .
HS thảo luận :
-Bài văn có tính chất thuyết minh không?
-Tính chất ấy đợc thể hiện ở điểm nào ?
-Những PPTM nào đã đợc sử dụng ?
-Bài thuyết minh có gì đặc biệt, tác giả sử dụng nghệ thuật nào ?
-Nghệ thuật ?
+ Định hớng
- Có TM :vì cung cấp tri thức khách quan về loài ruồi .
Ngời thực hiện : Vũ Trọng Thanh
Trang
7
Giáo án dạy bồi dỡng Ngữ Văn - Lớp 9 Trờng THCS
QuảngNgọc
- Chi tiết : Còn là Ruồi xanh Ruồi giấm
_ Bên ngoài ruồi mang 60019 tỉ con ruồi
_ Một mắt chứatrợt chân
+Phơng pháp : giải thích nêu số liệu so sánh .
Đặc biệt : - giống tờng thuật một phiên toà (hình thức )
- Giống một cuộc tranh luận pháp lý (cấu trúc )
- Câu chuyện kể về Ruồi (nội dung ).

cấu tạo ,chủng loại , lich sử của các
đồ dùng ( ở các đề đã cho)
_ Hình thức
Biết vận dụng một số biện pháp NT
để giúp cho VBTM sinh động hấp
dẫn
II : Lập dàn ý :
Thuyết minh về cái nón :
1 : Mở bài : Giới thiệu chung cái
nón
-Thân bài cần thuyết minh gì?
-Phần kết bài cần nêu những gì ?
2 : Thân bài :
a, Lịch sử chiếc nón .
b, Cấu tạo chiếc nón .
c , Quy trình làm chiếc nón .
d, Giá trị kinh tế, văn hoá, của chiếc
nón .
3 : Kết bài :
Cảm nghĩ chung về chiếc
nóntrong đời sống hiện nay.
III : H ớng dẫn viết phần mở bài
* Ví dụ 1 :
Là ngời Việt Nam, ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc, phải
không các bạn ? Mẹ ta đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chở thóc
.Chị ta đội chiếc nón trắng đi chơi, chèo đò. Em ta đội chiếc nón trắng đi
học. Các chị văn công duyên dáng trong áo dài thớt tha với điệu múa nón
Chiếc nón trăng là thế, gần gũi, thân thiết biết chừng nào . Nhng đã bao giờ
bạn tự hỏi mình : Chiếc nón trắng có tự khi nào ? Nó đợc làm nh thế nào ? Có
giá trị gì về kinh tế, văn hoá nghệ thuật ?

3. Thái độ: Thấy nguy cơ CT ,tích cực đấu tranh chống CT
B : Chuẩn bị :
GV - Thiết kế bài dạy .
- Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm kiểm tra bài cũ :
HS : Su tầm tài liệu về chiến tranh
C : Tiến trình hoạt động dạy và học :
Ngời thực hiện : Vũ Trọng Thanh
Trang
10
Giáo án dạy bồi dỡng Ngữ Văn - Lớp 9 Trờng THCS
QuảngNgọc
* Ôn định
*Bài cũ ( Trắc nghiệm ) .
Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là gì ?
A : Truyền thống văn hoá dân tộc .
B : Tinh hoa nhân loại .
C : Vĩ đại và giản dị .
D : Kết hợp hài hoà những vẻ đẹp đó .
* Dạy bài mới GV chuyển sang bài mới .
+ GV HD đọc : rõ ràng , dứt
khoát , đanh thép . -
- Từ đầu . Đẹp hơn : Nguy cơ
chiến tranh hạt nhân .
- Tiếp Của nó : Chứng lý
cho sự nguy hiểm chiến tranh hạt
nhân và sự phi lý của nó .
- Còn lại: Nhiệm vụ của chúng
ta và đề nghị khiêm tốn của tác giả
Luận điểm chủ chốt của VB là gì ?
- Học sinh độc lập phát biểu

QuảngNgọc
GV cho HS đọc đoạn 1

-Tác giả đã nêu mở đầu bằng cách
nào? Hãy nhận xét?
Những con số cụ thể, thời điểm nêu
ra có tác dụng gì?
Để gây ấn tợng mạnh, tác giả còn
so sánh nh thế nào?
GV bình thêm
-GV cho HS đọc.
-GV hớng dẫn HS lập bảng so sánh.
- Mở đầu bằng câu hỏi và tự trả lời
bằng một thời đIểm cụ thể, con số cụ
thể , tính toán cụ thể.
- Con số: 50.000 đầu đạn hạt nhân và
4 tấn thuốc nổ / ngời
12 lần biến mất với tất cả mọi sự
sống
+Tất cả hàng tinh +4hành tinh nữa,
phá huỷ thế cân bằng của mặt trời.
Chứng minh cho ngời đọc thấy rõ và
gây ấn tợng mạnh về nguy cơ khủng
khiếp của việc tàng trữ vũ khí hạt
nhân trên thế giới. (1986)
- So sánh: Điển tích cổ Phơng Tây,
Thần thoại Hy Lạp. Thanh gơm Đa
Mô Đét và dịch hạch.
2/ Cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân
và hậu quả của nó.

Qua bảng so sánh trên, có thể rút ra
kết luận gì ?
Hãy nhận xét cách đa dẫn chứng
của tác giả?
GV cho HS đọc.
Sau khi đọc xong đoạn văn em rút
ra luận cứ gì?
Hãy chỉ ra sự so sánh của tác giả?
(HS tự tìm)
-1HS đọc đoạn cuối.
Thái độ của tác giả khi cảnh báo
hiểm hoạ nh thế nào?
Mác Két có sáng kiến gì?
Hãy nhận xét cách nói của tác giả?
-HS thảo luận nhóm - cử đại diện
trả lời
Nội dung cơ bản của văn bản đề
cập tới điều gì ?
Hãy chỉ ra nghệ thuật tiêu biểu của
bài viết ?
sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ
trang hạt nhân là một việc làm điên rồ,
vô nhân đạo, nó tớc đi khả năng sống
của con ngời.
- Dẫn chứng: toàn diện đáng tin cậy và
rất cụ thể.
HS đọc : không những của nó .
- Luận cứ : lý trí của tự nhiên là qui
luật của tự nhiên , logic tất yếu của tự
nhiên.

- Hoàn chỉnh BT luyện tập
D. Đánh giá, điều chỉnh Ngày tháng năm 200
Tiết 8: TV: Các phơng châm hội thoại.
A: Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:HS nắm đợc hệ thống các phơmg châm hội thoại qua hai
bài đẵ học.
2. Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao
tiếp xã hội.
3. Thái độ: Tự giác sử dụng các phơng châm hội thopại trong G.tiếp
B: Chuẩn bị:
-GV:Thiết kế bài dạy. Ngữ liệu mẫu.
-HS : Sọan bài
C: Tiến trình hoạt động dạy học .
* Ôn định lớp
Ngời thực hiện : Vũ Trọng Thanh
Trang
14
Giáo án dạy bồi dỡng Ngữ Văn - Lớp 9 Trờng THCS
QuảngNgọc
* KT Bài cũ: HS nhắc lại khái niệm phơng châm hội thoại về lợng và chất,
lấy đợc ví dụ .
* Dạy bài mới
-Giới thiệu bài
-GV yêu cầu HS giải nghĩa thành ngữ?
Thành ngữ dùng để chỉ tình huống
hội thoại nh thế nào ?
- HS làm việc độc lập.

hiểu sai vấn đề, ngời nghe bị ức chế,
không có thiện cảm với ngời nói
Bài học :nói phải ngắn gọn rõ ràng
mạch lạc . Tạo đợc mối quan hệ tốt đẹp
cho ngời nghe

+ Có hai cách hiểu
C1: tôi đồng ý với cách nhận định của
ông ấy
C2: tôi đồng ý với những truyện ngắn
của ông ấy
*/ Diễn đạt : tôi đồng ý với nhận định
Ngời thực hiện : Vũ Trọng Thanh
Trang
15
Giáo án dạy bồi dỡng Ngữ Văn - Lớp 9 Trờng THCS
QuảngNgọc
Em có thể diễn đạt lại không ?
GV cho học sinh đọc ghi nhớ
- GV cho học sinh đọc truyện ngắn
Tại sao cả ông lão lẫn cậu bé đều
thấy mình đã nhận đợc ở ngời kia
một cái gì ?
Có thể rút ra bài học gì từ câu
ctruyện kia
GV cho HS đọc ghi nhớ
của ông ấy về truyện ngắn
Ghi nhớ :
III/ Ph ơng châm lịch sự
- Vì cả hai đều cảm nhận đợc sự chân

3. Thái độ : Nâng cao năng lực viết văn của mình
B/ Chuẩn bị :
-GV: Kế hoạch bài dạy
-HS: SGK, STK
C/ Tổ chức hoạt động dạy học
*Ôn định lớp
*KTBC : KT Vở ghi
*Day bài mới : Giới thiệu bài
GV cho 3HS đọc VB cây chuối
Nhan đề của VB có ý nghĩa gì
Xác định những câu văn thuyết
minh về cây chuối ? ( HS tự tìm )
-HS thảo luận- cử đại diện trả lời
Xác minh những câu văn miêu tả
cây chuối ?
I/ Xác định các yếu tố miêu tả
trong VB thuyết minh và tác
dụng của MT trongbản thuyết
minh
- Nhan đề : Nhấn mạnh vai trò của
cây chuối với đời sống vật chất và tinh
thần của ngời VN . Và thái độ đúng
của con ngời
- Thuyết minh :
- Miêu tả :+ Đi khắp VN, đâu đâu ta
cũng gặp những cây chuối thân mềm
vơn lên nh những trụ cột nhẵn bóng
,toả ra vòm lá xanh mớt che rợp từ vờn
tợc đến núi rừng .
+ Chuối xanh có vị chát , để sống cắt

+ Gốc và rễ chuối ?
b - Miêu tả :
+ Thân tròn mát rợi, mọng nớc
+ Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong
gió , vẫy óng ả dới ánh trăng
c; Công dụng : ( HS tự làm )
II/ Luyện tập :
*Số 1 : GV hớng dẫn HS hoàn thiện bài tập .
*Số2 : HS chỉ ra yếu tố miêu tả .
- Tách nó có hai tai.
- Chén của ta không có tai .
- Khi mời ai mà uống rất nóng .
*Số 3 : Xác định câu văn miêu tả trong VB : Trò chơi ngày xuân
HS làm vào vở
III. BT về nhà-HS chuẩn bị tiết luyện tập ở nhà
D. Đánh giá, điều chỉnh
Ngời thực hiện : Vũ Trọng Thanh
Trang
18
Giáo án dạy bồi dỡng Ngữ Văn - Lớp 9 Trờng THCS
QuảngNgọc

Ngày tháng năm200
Tiết10: TLV: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
A/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Tiếp tục ôn tập củng cố về VBTM, có nâng cao kết hợp với
miêu tả.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về VBTM.
3. Thái độ : Nâng cao khả năng dùng y/ tố miêu tả trong TM

+ Con trâu là tài sản lớn nhất .
+ Con trâu trong lễ hội đình đám .
+ Con trâu với việc cung cấp thực
Ngời thực hiện : Vũ Trọng Thanh
Trang
19
Giáo án dạy bồi dỡng Ngữ Văn - Lớp 9 Trờng THCS
QuảngNgọc
Có thể sử dụng ý nào trong VBTM
khoa học ?
phẩm và chế biến đồ mỹ nghệ .
+ Con trâu với tuổi thơ .
- Có thể sử dụng tri thức nói về sức kéo
của con trâu .

III/ Luyện tập :
-GV hớng dẫn luyện tập: cho học sinh viết đoạn văn thuyết minh kết hợp với
miêu tả.
-HS viết 10
-HS trình bày HS khác nhận xét
-GV kết luận
GV đọc đoạn văn mẫu :
Bao đời nay, hình ảnh con trâu kéo cày lầm lũi trên những cánh đồng là
hình ảnh rất quen thuộc, rất gần gũi với ngời nông dân Việt Nam. Vì thế đôi
khi trâu đã trở thành ngời bạn tâm tình của ngời nông dân Việt Nam.
Trâu ơi ta bảo trâu này

Ta đây trâu đấy ai mà quản công.
Chiều chiều khi ngày lao động đã tạm dừng , con trâu đợc tháo cày, đủng
đỉnh đi trên cánh đồng làng miệng luôn nhai trầu bỏm bẻm . Khi ấy , dáng đi

sóng thần là ở những điểm nào?
*Dạy bài mới : GV giới thiệu bài mới.
.
GV hớng dẫn đọc rõ ràng mạch lạc
khúc chiết, gọi3 học sinh đọc
-GV hớng dẫn giải từ khó .
-HS xác định kiểu VB :
-GV cho học sinh tìm hiểu bố cục
I - Đọc tìm hiểu chung văn
bản.
1.Đọc, chú thích
- Từ khó :
+ Tăng trởng : Phát triển theo hớng tốt
đẹp .
+ Vô gia c : Không gia đình , Không
nhà ở
2.Kiểu VB :
-VB nhật dụng- nghị luận chính trị xã
hội
Ngời thực hiện : Vũ Trọng Thanh
Trang
21
Giáo án dạy bồi dỡng Ngữ Văn - Lớp 9 Trờng THCS
QuảngNgọc
-Em có nhận xét gì về bố cục
- GV cho học sinh đọc mục 1+2 .
- 2 nhóm HS thảo luận
Mục một có nhiệm vụ gì ? ý nghĩa,
mục đích ?
Mục hai khái quát vấn đề gì ?

triển trong hoà bình hạnh phúc
Hai mục đích này có nhiệm vụ nêu
vấn đề : gọn rõ , có tính chất khẳng
định :< Tuyên bố lí do >
2/ Sự thách thức :
- Mục ba có vai trò chuyển đoạn,
chuyển ý giới hạn vấn đề .
- Mục 7 có vai trò kết luận cho việc
thách thức .
- Tác dụng: Nêu những hiện tợng,
những thực trạng trẻ em nhiều nớc trở
thành nạn nhân của bao vấn đề xã hội
- Vô số trẻ em chịu sự bất hạnh, nạn
nhân của chiến tranh của bạo lực, phân
biệt chủng tộc, chế độ A Pác Thai, tàn
tật, bị bóc lột ( Điều 4 ).
-Sống đói nghèo vô gia c ( Điều5 ).
Ngời thực hiện : Vũ Trọng Thanh
Trang
22
Giáo án dạy bồi dỡng Ngữ Văn - Lớp 9 Trờng THCS
QuảngNgọc
thần .
Trách nhiệm đó thuộc về ai?
HS thảo luận:
Phần cơ hội có mấy điều?
Kết quả những cơ hội đó?
GV liên hệ ơ Việt Nam.
-GV:Phần này có mấy điều, nêu nội
dung các điều?

- Đảm bảo trẻ em đợc đi học.
- Tạo môi trờng sống.
- Đảm bảo an toàn cho phụ nữ mang
thai.
- Khôi phục tăng trởng phát triển kinh tế.
-Chỉ ra điều kiện hoàn thiện những
nhiệm vụ đã nêu: Cần nỗ lực liên tục
sự phối hợp trong hành động của từng
Ngời thực hiện : Vũ Trọng Thanh
Trang
23
Giáo án dạy bồi dỡng Ngữ Văn - Lớp 9 Trờng THCS
QuảngNgọc
có tầm quan trọng nh thế nào?
Nét đặc sắc về nghệ thuật của văn
bản ?
Học xong văn bản, em có cảm nhận
gì về nội dung và nghệ thuật ?
nớc cũng nh trong quốc tế.
III/ Tổng kết:
-Đây là vấn đề quan trọng hàng đầu
của mọi quốc gia: Trẻ em hôm nay,
thế giới ngày mai.
-Nó thể hiện trình độ văn minh của
mỗi nớc.
-Vấn đề này cần đợc cộng đồng quan
tâm xác đáng.
+NT: Lập luận chặt chẽ, cách xắp xếp
hợp lí, lo gic, thể hiện một cách viết
sâu sắc, tạo sức thuyết phục cao.

+GV cho 2HS đọc VB Chào hỏi.
-Câu hỏi của chàng rể có tuân thủ
theo PCHT lịch sự không?
Vì sao?
-Câu hỏi ấy có sử dụng đúng lúc,
đúng chỗ không? Tại sao?
-Từ câu chuyện trên, em rút ra bài
học gì khi giao tiếp?
+ HS độc lập trả lời
-GV cho HS đọc ghi nhớ:
-GV:Hãy cho biết các PCHT đã
học?
Trong các ví dụ, tình huống nào
tuân thủ PCHT?
- HS làm việc độc lập
-GV cho HS đọc đoạn đối thoại và
trả lời câu hỏi.
Câu trả lời của Ba có đáp ứng yêu
I- Quan hệ giữa ph ơng châm hội
thoại và tình huống giao tiếp.
- Có:
- Vì: nó thể hiện sự quan tâm đến ngời
khác.
- Sử dụng không đúng lúc vì: ngời đợc
hỏi đang ở trên cành cây nên phải vất
vả trèo xuống để trả lời.
- Khi giao tiếp không chỉ tuân thủ theo
các phơng châm hội thoại mà còn phải
nắm đợc tình huống giao tiếp nh: Nói
với ai? nói khi nào? mục đích?


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status