TUẦN 26 - PHỤ ĐẠO 19,20
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
(Bài tập 1,2,3,4 SBT Ngữ Văn)
A. Mục đích yêu cầu.
- Giúp HS nắm được đặc điểm loại hình của Tiếng Việt và mối quan hệ gần gũi giữa
Tiếng Việt với các ngôn ngữ có cùng loại hình.
- Biết vận dụng các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt vào việc dùng từ, đặt câu đúng
qui tắc ngữ pháp.
- Củng cố, ôn tập kiến thức về nguồn gốc Tiếng Việt
- Giáo dục thái độ trân trọng và ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
B. Phương tiện thực hiện.
- SGK Ngữ văn 11
- Thiết kế bài học.
- Máy chiếu.
C. Cách thức tiến hành.
- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại, nêu vấn đề
bằng hệ thống câu hỏi gợi mở và thảo luận nhóm.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm của loại hình tiếng Việt?
Đáp án:
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
- Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết.
- Về mặt sử dụng, tiếng là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.
2. Từ không biến đổi hình thái. Từ trong Tiếng Việt không biến đổi hình thái khi biểu
thị ý nghĩa ngữ pháp.
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước
sau và sử dụng các hư từ. Trật tự sắp đặt từ ngữ và hư từ thay đổi thì ý nghĩa của câu
cũng thay đổi.
3. Bài mới:
b. Tiếng Việt không có trọng âm từ, âm tiết là đơn vị cơ sở, từ không biến đổi
hình thái.
c. Tiếng Việt thuộc loại hình đơn lập với ba đặc trưng cơ bản: âm tiết là đơn vị
cơ sở, từ không biến đổi hình thái, ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ phương thức
trật tự từ và hư từ.
d. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính, từ không biến đổi hình thái.
Trả lời
Đáp án C là đáp án chính xác, thể hiện được đầy đủ các đặc trưng loại hình của
tiếng Việt.
Bài tập 3: Phân tích đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện ở những câu sau:
a. Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò
b. Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
c. Ta về, mình có nhớ ta …
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người
Triệu Trung Kiên – Nơi được đào tạo sư phạm: Lớp Văn k35A-DHSP Thái Nguyên;
đ/c lien hệ
Trả lời
a. Đặc điểm của loại hình tiếng Việt được thể hiện trong hai vế đối
- Mỗi âm tiết đều có nghĩa và là một từ đơn
- Từ không đổi hình thái : từ đậu
1
là động từ, từ đậu
2
là danh từ nhưng không
khác nhau về hình thức. (tương tự ở từ bò ở câu 2)
- Các từ ruồi, kiến là chủ ngữ nên đặt trước động từ đậu, bò. Các từ mâm xôi,
đĩa thịt là phụ ngữ nên đặt sau động từ đậu, bò.
- Các từ mâm xôi và đĩa thịt ở hai câu tuy khác nhau về chức vụ ngữ pháp và ý
, rằng
3
, cũng.
D. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Soạn bài mới :
NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 26 – BS4
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
(Hướng dẫn các thao tác cụ thể để bình luận một vấn đề)
A. Mục đích yêu cầu.
Triệu Trung Kiên – Nơi được đào tạo sư phạm: Lớp Văn k35A-DHSP Thái Nguyên;
đ/c lien hệ
- Giúp HS nắm được thao tác lập luận bình luận
B. Phương tiện thực hiện.
- SGK Ngữ văn 11
- Thiết kế bài học.
- Máy chiếu.
C. Cách thức tiến hành.
- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại, nêu vấn đề
bằng hệ thống câu hỏi gợi mở và thảo luận nhóm.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn
3. Bài mới:
A. PHẦN LÝ THUYẾT
Bình luận là nhằm đề xuất và thuyết phục người đọc, người nghe tán đồng với
nhận xét đánh giá bàn luận của mình về một hiện tượng (vấn đề) trong đời sống và
Khẳng định vấn đề: Đúng
Mở rộng vấn đề?
+ Tại sao rèn luyện lời ăn tiếng nói hàng ngày để đảm bảo lối sống văn minh thanh lịch
là yêu cầu bức xúc hiện nay? (Thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày, yêu cầu về giao
tiếp, những đòi hỏi về văn hóa ứng xử trong thời kỳ hội nhập, phát huy bản sắc, truyền
thống văn hóa của cha ông từ ngàn xưa để lại - chứng minh bằng một số dẫn chứng tiêu
biểu như giúp đỡ người già yếu, tàn tật, nói lời cảm ơn, giúp đỡ bạn khi gặp khó
khăn )
+ Làm thế nào để rèn luyện lối sống văn hóa (Mỗi người phải có ý thức rèn luyện cả tập
thể rèn luyện. Gia đình từ người trên đến người dưới đều rèn luyện, sao cho tất cả đều
trở thành nếp sống trong xã hội. Trước khi nói phải xác định: Nói cho ai nghe, nói với
ai? Nói ở đâu? nói trong trường hợp nào? Nói những gì và nói như thế nào? Khi ngồi ăn
phải nhớ “ăn trông nồi, ngồi trông hướng”. Không ngừng đấu tranh phê bình những
người thực hiện chưa tốt).
Nêu ý nghĩa vấn đề
Kết thúc vấn đề
Liên hệ tới cuộc sống hiện tại
Ý thức trách nhiệm của bản thân
Viết một luận điểm trong phần thân bài:
- Tại sao chúng ta phải rèn luyện phong cách học sinh văn minh, thanh lịch.
Thực tiễn hàng ngày diễn ra xung quanh ta biết bao vấn đề mà những ai có lối
sống văn hóa không thể nào không quan tâm. Bên cạnh những cử chỉ, lời nói có văn
hóa, lịch sự còn có cách nói thô tục, mở miệng là “đù mẹ”, “đù cha”. Nói thế, họ có biết
đã xúc phạm tới người sinh ra mình như thế nào? Lại có cách gọi thật buồn về bố, mẹ
hoặc thầy, u - là những từ đã đi sâu vào tiềm thức của người Việt Nam bao đời. Ông
cha truyền cho con cháu cũng bằng những tiếng ấy. Đứa trẻ học nói cũng bắt đầu từ
những tiếng ấy. Vậy mà khi lớn lên ta lại gọi các bậc sinh thành bằng “ông bô”, “bà
bô”, “cụ khốt” nghe lạ lẫm mà chẳng lọt vào lỗ tai chút nào. Lẽ nào, một dân tộc đã
chiến đấu và chiến thắng những kẻ thù lớn, đã từng chinh phục những nền văn minh lớn
của châu Âu, châu Mỹ lại không thể chứng minh vẻ đẹp của văn hóa? Một dân tộc đã
- Thiết kế bài học.
- Máy chiếu.
C. Cách thức tiến hành.
- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại nêu vấn đề bằng
hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu các bước để viết tiểu sử tóm tắt
Đáp án:
Các bước viết tiểu sử tóm tắt:
+ Sưu tầm tài liệu về đối tượng thông qua việc đọc sách, tra cứu hồ sơ lưu trữ, hỏi
nhân chứng
+ Sắp xếp, chọn lọc những tài liệu tiêu biểu.
+ Sử dụng ngôn ngữ thích hợp viết thành văn bản.
+ Kiểm tra, sửa chữa lại văn bản đó viết.
3. Bài mới:
A. PHẦN LÝ THUYẾT
1. Khái niệm: Tiểu sử tóm tắt là văn bản thông tin một cách khách quan, trung
thực những nột cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân nào đú.
2. Các bước viết tiểu sử tóm tắt
+ Sưu tầm tài liệu về đối tượng thông qua việc đọc sách, tra cứu hồ sơ lưu trữ,
hỏi nhân chứng
+ Sắp xếp, chọn lọc những tài liệu tiêu biểu.
Triệu Trung Kiên – Nơi được đào tạo sư phạm: Lớp Văn k35A-DHSP Thái Nguyên;
đ/c lien hệ
+ Sử dụng ngôn ngữ thích hợp viết thành văn bản.
+ Kiểm tra, sửa chữa lại văn bản đó viết.
B. PHẦN BÀI TẬP
Bài tập 1.
- Thiết kế bài học.
- Máy chiếu.
C. Cách thức tiến hành.
- Phương pháp phân tích, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại nêu vấn đề
D. Tiến trình giờ học.
Triệu Trung Kiên – Nơi được đào tạo sư phạm: Lớp Văn k35A-DHSP Thái Nguyên;
đ/c lien hệ
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn.
3. Bài mới:
I. PHẦN LÝ THUYẾT
Nhắc lại mục đích – yêu cầu của thao tác bình luận
* Mục đích:
- Bình luận nhằm đề xuất ý kiến nhận xét đánh giá giúp người đọc, người nghe hiểu, tán
đồng với mình về một hiện tượng, vấn đề nào đó.
* Yêu cầu:
- Đứng trước một tình huống có vấn đề nảy sinh nhu cầu bình luận.
- Ý kiến đưa ra bình luận phải thực sự thuyết phục, lôi cuốn người đọc, người nghe.
- Phải có kĩ năng bình luận.
II. PHẦN BÀI TẬP (Nghị luận một vấn đề xã hội)
Đề bài: Suy nghĩ của em về hiện tượng nghiện Karaoke và Internet trong một
bộ phận giới trẻ hiện nay.
* Học sinh viết bài văn bình luận dựa theo gợi ý dưới đây.
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
+ Giải thích:
- Nghiện
- Karaoke
- Internet
+ Vai trò, ý nghĩa của Karaoke và Internet đối với đời sống của con người, nhất là của
giới trẻ.
B. Phương tiện thực hiện.
- SGK Ngữ văn 11.
- Thiết kế bài học.
- Máy chiếu.
C. Cách thức tiến hành.
- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm. Phân tích, bình giảng kết hợp so sánh nêu vấn
đề bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Tôi yêu em”
Đáp án:
- Bài thơ tình đặc sắc, bộc lộ một tình yêu riêng tư, sôi nổi, chân thành, cao thượng của
nhân vật trữ tình, một tình yêu âm thầm của một trái tim thủy chung.
- Đề cao phong cách tình yêu : Chân thành đằm thắm mà không thô thiển mù quáng,
thiết tha say sưa mà vẫn tỉnh táo và cao thượng.
- Bài thơ thể hiện rõ tài năng điêu luyện của một mặt trời thơ Nga. Puskin xứng đáng
với tên gọi thân yêu của công chúng Nga: Nhà thơ của tuổi trẻ và tình yêu.
3. Bài mới.
A. PHẦN LÝ THUYẾT
Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Bài thơ tình đặc sắc, bộc lộ một tình yêu riêng tư, sôi nổi, chân thành, cao thượng của
nhân vật trữ tình, một tình yêu âm thầm của một trái tim thủy chung.
Triệu Trung Kiên – Nơi được đào tạo sư phạm: Lớp Văn k35A-DHSP Thái Nguyên;
đ/c lien hệ
- Đề cao phong cách tình yêu : Chân thành đằm thắm mà không thô thiển mù quáng,
thiết tha say sưa mà vẫn tỉnh táo và cao thượng.
- Bài thơ thể hiện rõ tài năng điêu luyện của một mặt trời thơ Nga. Puskin xứng đáng
với tên gọi thân yêu của công chúng Nga: Nhà thơ của tuổi trẻ và tình yêu.
B. PHẦN BÀI TẬP
Gợi ý trả lời
Thái độ ứng xử có văn hóa trong tinh yêu được thể hiện
- Nhân cách của nhân vật trữ tình được bộc lộ ở hai câu thơ cuối : Yêu chân
thành đằm thắm/ cầu em được người tình như tôi đã yêu em.
Triệu Trung Kiên – Nơi được đào tạo sư phạm: Lớp Văn k35A-DHSP Thái Nguyên;
đ/c lien hệ
Câu thơ hay nhất, sáng tươi sau bao sóng gió, tình yêu ấy vẫn vẹn nguyên dù
bao đau khổ.
- Câu thơ cuối bất ngờ xuất hiện nhân vật thứ 3 trong bài thơ : Cầu em…người
tình : Cách nói đẩy ra, kéo vào, từ chối mà khẳng định. Không yêu được vẫn chúc phúc
cho người yêu. Coi hạnh phúc của người yêu là hạnh phúc của mình.
Một tình yêu cao thượng, bao dung, nó vượt qua thói ích kỷ tầm thường hàng
ngày, tình yêu
chỉ cho mà không hề nhận.
Đây chính là vẻ đẹp và văn hóa trong tình yêu.
D. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Soạn bài mới :
NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 27 – PĐ 24
LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT
(Bài tập 1,2,3 SBT trang 43)
A. Mục đích yêu cầu.
Giúp học sinh:
1. Nắm được mục đích, yêu cầu của văn bản tiểu sử tóm tắt.
2. Biết cách viết một văn bản tiểu sử tóm tắt.
3. Có ý thức sưu tầm tài liệu, tra cứu tư liệu và thận trọng khi viết văn bản tiểu sử tóm
tắt.
+ Sắp xếp, chọn lọc những tài liệu tiêu biểu.
+ Sử dụng ngôn ngữ thích hợp viết thành văn bản.
+ Kiểm tra, sửa chữa lại văn bản đó viết.
II. PHẦN BÀI TẬP
Bài tập 1
Gợi ý trả lời
- Văn bản trên đã giúp người đọc hiểu được những nét chính về cuộc đời của nhà
thơ Ta-go
- Giới thiệu về tư tưởng và thành tựu hoạt động nhiều mặt của Ta-go
- Tuy nhiên văn bản vẫn chưa làm hiện lên trước mặt người đọc gương mặt nổi
bật của Ta-go với tư cách là một nhà thơ vĩ đại.
(Học sinh tham khảo thêm các văn bản trong sách bài tập)
Bài tập 2
Học sinh viết một bản tiểu sử khoảng 15 dòng và một bản khoảng 30 dòng về
một tác giả văn học, hoặc một nhân vật nào đó mà em biết. Làm tại lớp.
Học sinh tham khảo bài viết sau:
TÓM TẮT TIỂU SỬ XUÂN DIỆU
Xuân Diệu họ Ngô (Ngô Xuân Diệu) sinh năm 1916, mất năm 1985. Ông thân
sinh của thi sĩ là một nhà nho, quê xã Trào Nha (nay là xã Ðại Lộc), huyện Can Lộc
tỉnh Hà Tĩnh. Ông đồ Nghệ vào dạy học ở tỉnh Bình Ðịnh, lấy bà vợ hai người vạn
(nghề đánh cá) ở Gò Bối, xã Tùng Giản, huyện Tuy Phước và sinh ra Xuân Diệu
(2/2/1916).
Xuân Diệu lớn lên ở Quy Nhơn. Ở đây ông học hết bậc Thành Chung (Trung
học Cơ sở) sau đó ra Hà Nội, rồi vào Huế học tiếp. Tốt nghiệp tú tài (PTTH), ông đi
Triệu Trung Kiên – Nơi được đào tạo sư phạm: Lớp Văn k35A-DHSP Thái Nguyên;
đ/c lien hệ
dạy tư và làm viên chức một thời gian (Sở Ðoan Mỹ Tho, Nam bộ), nhưng chủ yếu hoạt
động văn học.
Xuân Diệu có thơ đăng báo từ năm 1935, 1936. Ông nổi tiếng như một " nhà thơ
mới nhất" và đầy tài năng từ năm 1937, nhất là từ khi xuất bản "Thơ thơ" (1938) và tập
- Phương pháp tái hiện, đàm thoại
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn.
3. Bài mới:
I. PHẦN LÝ THUYẾT
Cách làm một bài nghị luận về một hiện tượng xã hội
Triệu Trung Kiên – Nơi được đào tạo sư phạm: Lớp Văn k35A-DHSP Thái Nguyên;
đ/c lien hệ
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống là bàn về một hiện tượng có ý nghĩa đối với
xã hội.
- Bài nghị luận cần nêu rõ hiện tượng, phân tích các mặt đúng - sai, lợi - hại, chỉ ra
nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết.
- Ngoài việc vận dụng các thao tác lập luận phân tích so sánh, bác bỏ, bình luận…
người viết cần diễn đạt giản dị ngắn gọn, sáng sủa nhất là phần nêu cảm nghĩ của riêng
mình.
II. PHẦN THỰC HÀNH
Học sinh chọn một trong hai đề và viết một bài văn hoàn chỉnh trong thời gian 45
phút. (dựa theo gợi ý)
ĐỀ 1: "Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống
lại tai ương của số phận". (Euripides). Anh (chị) nghĩ thế nào về câu nói trên?
GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI
1. Giải thích khái niệm của đề bài (câu nói)
Giải thích câu nói:
"Tại sao chỉ có nơi gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại
tai ương số phận ?" Vì gia đình có giá trị bền vững và vô cùng to lớn không bất cứ thứ
gì trên cõi đời này sánh được, cũng như không có bất cứ vật chất cũng như tinh thần
nào thay thế nổi. Chính gia đình là cái nôi nuôi dưỡng, chở che cho ta khôn lớn?"
- Suy ra vấn đề cần bàn bạc ở đây là: Vai trò, giá trị của gia đình đối với con người.
2. Giải thích, chứng minh vấn đề: Có thể triển khai các ý:
táp, sống thật đẹp và hào hùng.
+ Câu nói thể hiện một quan niệm nhân sinh tích cực : sống không sợ gian nan ,
thử thách , phải có nghị lực và bản lĩnh.
+ Câu nói gợi cho bản thân nhiều suy nghĩ: trong học tập, cuộc sống bản thân phải
luôn có ý thức phấn đấu vươn lên. Bởi cuộc đời không phải con đường bằng phẳng mà
đầy chông gai, mỗi lần vấp ngã không được chán nản bi quan mà phải biết đứng dậy
vươn lên. Để có được điều này thì cần phải làm gì?
D. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Soạn bài mới :
NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 28 – PĐ 25+26
NGƯỜI TRONG BAO
(Bài tập 3,4 SBT Ngữ Văn trang 47)
A. Mục đích yêu cầu.
- Hiểu được sự phê phán sâu sắc của nhà văn đối với lối sống thu mình vào trong bao
của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỷ XIX.
- Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm; xây dựng biểu tượng và
nhân vật điển hình, cách kể chuyện đặc sắc.
B. Phương tiện thực hiện.
- SGK Ngữ văn 11.
- Thiết kế bài học
- Máy chiếu
C. Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm.
Triệu Trung Kiên – Nơi được đào tạo sư phạm: Lớp Văn k35A-DHSP Thái Nguyên;
đ/c lien hệ
- Phương pháp phân tích, bình giảng kết hợp so sánh nêu vấn đề qua hình thức trao đổi
+ Co ốc nằm co
+ Co vòi, rụt cổ
+ Nhát như cáy
+ Nhát như thỏ đế
+ Rùa rụt cổ …
Bài tập 4:
Có thể phân tích hình cảnh “cái bao” mà Sê-khốp xây dựng qua các cấp độ sau
đây:
Triệu Trung Kiên – Nơi được đào tạo sư phạm: Lớp Văn k35A-DHSP Thái Nguyên;
đ/c lien hệ
a. Hình ảnh “cái bao” qua các vật dụng hang ngày của Bê-li-cốp
Tác giả đã liệt kê nhiều chi tiết cho thấy các vật dụng hang ngày của Bê-li-cốp
đều mang tính chất “bao”, đều được bao bọc: cái ô, đồng hồ quả quýt, chiếc dao …Bản
than hắn được đạt trong cái bao đặc biệt (cái áo cổ bành)
b. Hình ảnh cái bao qua công việc hàng ngày.
Nhiệm vụ hàng ngày của Bê-li-cốp là giảng dạy tiếng Hy-lạp cổ. Hắn chán thực
tại nên tìm cách quay về quá khứ, ngợi ca quá khứ, ngợi ca những cái không có thật.
Tất cả những điều đó cũng tạo ra một loại bao bì đặc biệt.
c. Hình ảnh cái bao thường trực trong tư tưởng.
- Hắn luôn có một nỗi sợ hãi “sợ nhỡ ra có chuyện gì” nên hắn ngại tiếp xúc,
ngại va chạm, bảo thủ và không chấp nhận cái mới…
- Hình ảnh cái bao tạo ra một lối sông thu mình, có thể nói đó là ích kỷ => ảnh
hưởng tiêu cực đến xã hội => lối sống ấy tạo một không khí cuộc sông ngột ngạt.
D. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Soạn bài mới :
NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 28 – PĐ 28
- Giải thích: Dùng lí lẽ và dẫn chứng giúp người đọc hiểu về một vấn đề nào đó.
- Chứng minh: Dùng dẫn chứng và lí lẽ khiến người đọc tin một vấn đề nào đó.
2. Các yêu cầu của thao tác bình luận
- Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận.
- Lập luận để khẳng được nhận xét, đánh giá của mình là đúng đắn.
- Bàn bạc, mở rộng vấn đề một cách sâu sắc và có sức thuyết phục.
B. PHẦN BÀI TẬP
Bài tập 1.
Kiểu bài bình luận không phải là giải thích, chứng minh hay kết hợp giải thích
với chứng minh. Vì:
+ Mục đích của ba kiểu bài này hoàn toàn khác nhau
+ Bản chất của bình luận là tranh luận về vần đề mà tất cả người tham gia bình luận đều
đã biết và đều có ý kiến riêng về vấn đề đó.
Bài tập 2:
a. Trong văn bản CÓ sử dụng thao tác lập luận bình luận VÌ:
- Người viết có đánh giá mức độ thảm khốc của TNGT và nguyên nhân gây ra
thảm khốc đó
- Người viết bàn luận về mối quan hệ giữa TNGT với sự tổn hại trong LLSX …
Sau đó người viết còn đề cập đến các biện pháp khác phục
b. Các căn cứ để xác định một đoạn văn có sử dụng thao tác bình luận:
- Bình luận phải trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận. - Khi bình
luận lập luận để khẳng được nhận xét, đánh giá của mình là đúng đắn.
- Bình luận là phải bàn bạc, mở rộng vấn đề một cách sâu sắc và có sức thuyết
phục.
D. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Soạn bài mới :
NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM
Triệu Trung Kiên – Nơi được đào tạo sư phạm: Lớp Văn k35A-DHSP Thái Nguyên;
đ/c lien hệ
- Lịch sử.
- Kinh tế.
- Chính trị.
- Địa lý, môi trường.
* Các thao tác chính hay dùng: Chứng minh, Giải thích, Bình luận.
- Về mặt kiến thức: buộc các em phải tự trang bị, vì không có 1 loại biện pháp
vạn năng giúp nhét kiến thức vào đầu các em, mà đó phải là 1 quá trình tích luỹ dần
dần, đồng thời phải có ý thức học kiến thức trên nhà trường 1 cách đầy đủ.
Triệu Trung Kiên – Nơi được đào tạo sư phạm: Lớp Văn k35A-DHSP Thái Nguyên;
đ/c lien hệ
- Về phương pháp: thường yêu cầu các em phải làm theo 1 thao tác chủ yếu:
giải thích, chứng minh hay bình luận.
1. Giải thích:
Đi sâu vào những phát ngôn rất súc tích để tìm hiểu và lý giải nội dung ý nghĩa
bên trong. Tức là ta phải làm sáng tỏ, giảng giải, bóc tách vấn đề cho người đọc hiểu
được khi chúng còn đang mơ hồ.
Có thể tuân theo 3 bước như sau:
+ Làm sáng tỏ điều mà người ta muốn nói. (giải thích)
+ Trả lời vì sao người ta đã nói như vậy? (tại sao)
+ Từ chân lý được nói lên, rút ra bài học gì trong thực tiễn? (để làm gì)
2. Chứng minh: Làm sáng tỏ chân lý bằng các dẫn chứng và lý lẽ.
Sơ đồ tổng quát theo 3 bước:
+ Làm rõ điều cần chứng minh trong luận đề được nêu lên.
+ Lần lượt đưa ra các dẫn chứng và lý lẽ để làm sáng tỏ điều cần chứng minh.
+ Rút ra kết luận về phương hướng nỗ lực.
3. Bình luận: Đây là thao tác có tính tổng hợp, phần việc quan trọng nhất là bình luận -
phần mở rộng vấn đề.
Trước khi bình luận, ta thường phải bày tỏ thái độ, để khách quan và tránh phiến
diện, ta phải xem xét kĩ luận đề để từ đó có thái độ đúng đắn, có 3 khả năng:
- Hoàn toàn nhất trí.
A. Mục đích yêu cầu.
Giúp HS :
- Hiểu được mục đích, yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận.
- Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận.
- Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào bài viết văn và ứng xử trong cuộc sống
B. Phương tiện thực hiện.
- SGK Ngữ văn 11.
- Thiết kế bài học
- Máy chiếu
C. Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết giảng kết hợp so sánh, nêu vấn đề qua hình
thức trao đổi thảo luận nhóm.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở soạn.
- Câu hỏi: Em hãy phân biệt thao tác lập luận bình luận với các thao tác giải thích và
chứng minh.
Đáp án:
- Bình luận: Đề xuất và thuyết phục người đọc tin, tán đồng với ý kiến(đề xuất) của
mình về một vấn đề nào đó.
- Giải thích: Dùng lí lẽ và dẫn chứng giúp người đọc hiểu về một vấn đề nào đó.
- Chứng minh: Dùng dẫn chứng và lí lẽ khiến người đọc tin một vấn đề nào đó.
3. Bài mới.
A. PHẦN LÝ THUYẾT
1. Phân biệt thao tác bình luận với giải thích và chứng minh
- Bình luận: Đề xuất và thuyết phục người đọc tin, tán đồng với ý kiến(đề xuất)
của mình về một vấn đề nào đó.
- Giải thích: Dùng lí lẽ và dẫn chứng giúp người đọc hiểu về một vấn đề nào đó.
- Chứng minh: Dùng dẫn chứng và lí lẽ khiến người đọc tin một vấn đề nào đó.
đối với trong học tập và làm việc nói chung
- Nhưng không thể coi thường phương pháp học tập. Tinh thần học tập cao sẽ
gặp được một phương pháp học tập tốt.
Bài tập 4
Học sinh tham khảo bài viết trong SBT trang 52
D. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Soạn bài mới :
NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM
Triệu Trung Kiên – Nơi được đào tạo sư phạm: Lớp Văn k35A-DHSP Thái Nguyên;
đ/c lien hệ
TUẦN 29 – PĐ30
NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN
(Bài tập 1,2,3 SBT Ngữ văn trang 56)
A. Mục đích yêu cầu.
Giúp HS:
- Nắm được những nét đặc trưng của bút pháp lãng mạn qua hư cấu, diễn biến và nghệ
thuật văn bản.
- Cảm nhận được sức mạnh của tình thương yêu mà Huygô muốn gửi gắm.
- Hiểu và biết cách phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật trong tác phẩm tự sự.
- Giáo dục lòng kính trọng và thương yêu con người.
B. Phương tiện thực hiện.
- SGK Ngữ văn 11.
- Thiết kế bài học
- Máy chiếu
C. Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm.
- Phương pháp phân tích, bình giảng kết hợp so sánh nêu vấn đề qua hình thức trao đổi
Gia-ve khiến người ta có cảm giác vai trò của thị trưởng không còn.
- Qua hành động quyết liệt, dứt khoát của Giăng Van-giăng: kết tội Gia-ve, nhìn
Gia-ve trừng trừng, chủ động yêu cầu Gia-ve “tôi khuyên anh đừng quấy rầy tôi” =>
Vai trò của thị trưởng được lấy lại.
=> Giăng Van-giăng là người cầm quyền và khôi phục lại uy quyền.
Bài tập 2.
Ở đây có các quan hệ nhân vật cặp đôi hoặc nhân vật cặp ba.
(a) Loại nhân vật cặp đôi
- Giăng Van-giăng = Gia-ve: là quan hệ đối kháng theo mô hình đao phủ = nạn
nhân hoặc kẻ sát nhân = vị cứu tinh, qua đó tạo ra ấn tượng về cuộc đấu tranh thiên =
ác.
- Gia-ve = Phăng-tin: Quan hệ đối lập theo mô hình đao phủ = nạn nhân.
- Phăng-tin = Giăng Van-giăng: quan hệ đối lập theo mô hình nạn nhân = vị cứu
tinh. Song cũng có quan hệ tương đồng nạn nhân = nạn nhân.
- Người kể chuyện = Gia-ve; người kể chuyện = Giăng Van-giăng: các quan hệ
này tạo ra cách kể, qua đó cho thấy cho thấy thái độ đánh giá nhân vật và tình cảm nhân
đạo của tác giả.
(b) Loại nhân vật cặp ba.
- Gia-ve/ Phăng-tin – Cô-dét: Xuất hiện nhân vật Cô-dét, dẫn đến cái chết của
Phăng-tin, qua đó tái hiện nỗi đau của người mẹ yêu thương con da diết
- Giăng Van-giăng/Phăng-tin – Cô-det: Dẫn tới lời hứa đối với người đã khuất.
Từ đây niềm tin cái thiện sẽ thắng cái ác xuất hiện và được khẳng định.
- Bà xơ Xem-pli-xơ/ Giăng Van-giăng – Phăng-tin: Bà xơ đóng vai trò là nhân
chứng, người tổng thấy tất cả mọi sự việc từ đầu đến cuối. Đây cũng chính là cia nhìn
mang màu sắc lãng mạn, thể hiện niềm tin vào sức mạnh của cái thiện.
Bài tập 3.
Nghệ thuật lãng mạn trong đoạn kết của đoạn trích.
(a) Không khí thiêng liêng
Triệu Trung Kiên – Nơi được đào tạo sư phạm: Lớp Văn k35A-DHSP Thái Nguyên;
đ/c lien hệ
1. Ôn tậo củng cố về kiến thức, kĩ năng thao tác lập luận bình luận
2. Vận dụng kĩ năng thao tác lập luận bình luận vào việc nhận xét, đánh giá, bàn
luận một số vấn đề cụ thể.
3. Rèn luyện các thao tác tư duy suy lí, diễn dịch và quy nạp
B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV Ngữ văn 11
- Thiết kế giáo án Ngữ văn 11
- Các tài liệu tham khảo khác
C. Cách thức tiến hành
- Luyện tập thực hành
D. Tiến trình giờ giảng
Triệu Trung Kiên – Nơi được đào tạo sư phạm: Lớp Văn k35A-DHSP Thái Nguyên;
đ/c lien hệ