Giáo án tự chọn môn vật lý lớp 6 - Pdf 24

KẾ HOẠCH DẠY CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN
MÔN: VẬT LÝ _ HỌC KÌ I
LỚP: 6 NĂM HỌC: 2007-2008
CHỦ ĐE À: BÁM SÁT
Tên chủ đề Tuần Tên bài dạy Số tiết dạy Cộng
Đo lường. 1
2
3
4
5
6

_ Đo độ dài + Bài tập
_Bài tập
_ Đo thể tích chất lỏng + Bài tập
_ Đo thể tích chất rắn không thấm nước+BT
_ Khối lượng _ Đo khối lượng + Bài tập
_ Ôn tập các kí hiệu, đơn vò các đại lượng Vật
Lý trong chủ đề 1.
2
2
2
2
2
212
Lực 7
8
9

_ Mặt phẳng nghiêng + Bài tập
_ Đòn bẩy + Bài tập
_ Bài tập về các máy cơ đơn giản đã học
_ Ôn tập
2
2
2
2
2 10
Tổng cộng học kì I : 36 tiết
Trường Hòa, ngày tháng 9 năm 2007
GVBM Đào Thò Mỹ Giang1
CHỦ ĐỀ 1 ĐO LƯỜNG
Loại chủ đề : Bám sát
Thời lượng : 12 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
+ Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài, đo thể tích của chất lỏng
+ Biết xác đònh giới hạn đo(GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của dụng cụ đo chiều dài, đo thể tích.
+ Biết được khối lượng của quả cân 1 kg.
2. Kỹ năng : Biết sử dụng được thước đo phù hợp với vật cần đo, dụng cụ đo thể tích chất lỏng, chỉ ra
GHĐ và ĐCNN của quả cân.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận tỉ mỉ, chính xác, trung thực.
II. Tài liệu hổ trợ:

_Đơn vò đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam làmét (m)
-Ngoài ra người còn có thể sử dụng các đơn vò nhỏ hơn mét
(ước số): dm, cm, mm và đơn vò lớn hơn mét (bội số): km
II. Đo độ dài
_Giới hạn đo (GHĐ) là độ dài lớn nhất ghi trên thước
_Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là độ dài giữa 2 vạch liên tiếp trên
dụng cụ đo
III. Cách đo độ dài : Khi sử dụng một dụng cụ đo cần:
_Ước lượng độ dài của vật cần đo để chọn thước cho thích hợp.
_ Ước lượng độ dài của vật cần đo để chọn
thước cho phù hợp.
_ Đặt thước đo dọc theo chiều dài vật cần đo
vạch số 0 ngang với đầu của vật.
_ Đặt mắt vuông góc với cạnh thước ở đầu cuối của vật để đọc
kết quả đo.
_Đọc giá trò tới ĐCNN, khi mép cuối của vật không trùng với
vạch chia thì ghi giá trò của vạch gần nhất.
IV.Bài tập
2
GV: Nhận xét và hoàn
chỉnh.
Bài 1:
a) 0,175 m ; 0,0005 m
b) 12,5 m ; 0,00052 m
c) 54,5 m ; 0,004 m
d) 3750 m ; 680 m
Bài 2:
5 ft = 302,4 cm
2 inh = 5,08 cm
Vậy 5ft2inh = 307,48 cm

Bài 1: Dùng từ hay cụm từ thích hợp
điền vào chỗ trống của các câu sau đây:
a) ………….độ dài cần đo.
b) …….có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
c) …… dọc theo độ dài cần đo sao cho
một đầu của vatä………vớùi vạch số 0 của thước.
d)……………….nhìntheohướùng………….
với cạnh thước ở đầu kia của vật.
e)……………kếtquảđotheovạch
………… với đầu kia của vật.
Bài 2: Thước dây (dùng để đo quần áo)
có thể dùng trong nghành mộc được không?
I.Ôân lại kiến thức đa õhọc
II.Bài tập
Bài 1: Điền vào chỗ trống:
a) Ước lượng độ dài cần đo.
b) Chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
c) Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một
đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.
d) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh
thước ở đầu kia của vật.
e) Đọc (ghi) kết quả đo theo vạch chia gần nhất
với đầu kia của vật.
Bài 2: Có thể dùng thước dây trong nghành mộc để
đo các chiều dài các chi tiết không thẳng.
Bài 3: Bạn B chỉ kéo thước cuộn và tiến hành đo
lần đo, trong khi bạn A phải đặt thước đo 25 lần. Vì
3
Bài 3: Để đo diện tích của một thửa
ruộng có kích thước khoảng 10 x 15 cm,

HS: nhắc lại đơn vò đo thể tích.
GV: nhận xét
HĐ 2:Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.
HS: Trả lời câu hỏi
_Kể tên các dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
_Trình bày cách đo thể tích chất lỏng.
GV: nhận xét và hoàn chỉnh
HĐ 3:Bài tập
I. Đơn vò đo thể tích:
Đơn vò đo thể tích thường dùng là m
3
và lít.
Ngoài ra còn có các đơn vò:
1 dm
3
= 1 l ; 1cm
3
= 1 ml = 1cc
1 dm
3
= 0,001 m
3
hoặc 1m
3
= 1 000 dm
3
1 cm
3
= 0,001 dm
3

= …………….lít
d) 2m
3
= ………….lít = …………… cm
3
Bài 2: Các kết qủa đo thể tích trong 2 bài báo
cáo thực hành khác nhau được ghi như sau:
a) V = 10 ml ; b) V = 62 ml
Hãy cho biết ĐCNN của bình chia độ dùng trong
từng bài.Bài 3: Trên một ống tiêm có ghi: ml/cc. Nêu ý
nghóa của các đơn vò đó.
Bài 4: Đúng hay sai:
A. Một chai nước một lít có thể chứa 150 cm
3

nước.
B. Một chai nước 33cc có thể chứa 150 cm
3
nước.
C. Đổ vào chai 30 cm
3
nước, sau đó đổ thêm
300cm
3
dầu. Trong chai có tổng cộng 600 cm
3


1ml = 1cc.
Bài 4
A: đúng
B: sai
C : sai vì dầu hỏa hòa tan một ít trong nước
nên thể tích hỗn hợp giảm.
Bài 5:Thể tích nước có thể chứa trong hồ
bơi là:
V = 4 x 20 x 1,5 =120 (m
3
)
Bài 6:
Lượng nước 4 người tiêu thụ triong một
ngày
4 người x 80 lít = 320 (lít)
Lượng nước 4 người tiêu thụ trong một
tháng
320 lít x 30 ngày = 9600 lít = 9,6 (m
3
)

Rút kinh nghiệm:

Hòa Thành, ngày
TTCM
Tiết 7 + 8 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC + BÀI TẬP
ND:

Bài 2: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Thể tích của một vật rắn bất kỳ không thấm nước
có thể đo được bằng cách thả chìm vật đó vào (1)
. . . . . . . .đựng trong bình chia độ (2). . . . . . . của
phần chất lỏng dâng (3). . . . . . . . . . thể tích của
vật.
Bài 3: Người ta dùng bình chia độ ghi tới cm
3

chứa 55 cm
3
để đo thể tích một viên đá và một
cái đinh bu loong. Sau khi thả viên đá vào, mức
chất lỏng trong bình chia độ chỉ 88 cm
3
. Sau đó
thả tiếp đinh bu loong, mức chất lỏng chỉ 97 cm
3
.
Tính thể tích viên đá, thể tích đinh bu loong.
Bài 4:Bốc một nắm cát, bỏ vào bình chia độ
rồi lắc đều sao cho mặt trên của cát bằng với
mực ghi 40 cm
3
một bằng chia độ. Thể tích của
cát là:
A. 40 cm
3
B. Lớn hơn 40 cm
3

+ Thể tích của vật bằng thể tích của
phần dâng lên trong bình.
_ Trường hợp vật rắn không bỏ lọt vào bình
chia độ:
+ Đổ chất lỏng hay nước vào đầy một
bình tràn
+ Thả vật rắn vào bình tràn.Thể tích vật
rắn chính bằng thể tích của phần chất lỏng tràn
ra.
III. Bài tập:
Bài 1:
0,65 l ; 0,000333 m
3
0,33 l ; 0,00045 m
3

250 l ; 0,000004256 m
3
0,00057 l ; 0,0015 m
3
Bài 2:
(1) chất lỏng
(2) Thể tích
(3) bằng
Bài 3:
Thể tích của viên đá:
88 cm
3
– 55 cm
3

C. nhỏ hơn 171 cm
3

những hạt cát.
Rút kinh nghiệm:

Hoà Thành, ngày
TTCM
Tiết: 9 + 10 KHỐI LƯNG _ ĐO KHỐI LƯNG + BÀI TẬP
ND:
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm khối lượng.
GV: liên hệ thực tế cho ví dụ:
_ Trên hộp sữa Ông Thọ có ghi “ Khối lượng
tònh 397g”, số đo chỉ sức nặng của hộp sữa hay
lượng sữa chứa trong hộp?(Chỉ lượng sữa chứa
trong hộp)
_ Trên vỏ túi bột giặt có ghi 500g, số đó chỉ gì?
( chỉ lượng bột giặt chứa trong túi)
HS: nêu các đơn đo khối lượng đã học? ( Tấn, tạ,
yến, kg, hg, dag, g )

HĐ 2: Đo khối lượng.
HS: Trả lời câu hỏi
_Người ta dùng gì để đo khối lượng?
_Kể tên các loại cân mà em biết.
_Trình bày cách đo khối lượng bằng cân.
GV: nhận xét và hoàn chỉnh

III. Bài tập
Bài 1: Đổi đơn vò đo khối lượng:
3780 mg ; 0,00476 hg
7
1mg = . . . .g =. . . .kg ; 300g = . . . .hg
0,3kg = . . . .g ; 570kg = . . . .tấn
2760kg = . . . yến =. . . .kg ; 625g =. . . .mg
Bài 2:Một hộp cân Rôbécvan gồm các quả cân
sau: 1mg; 10mg; 20mg; 50mg; 100mg; 200mg;
500mg và 1g.
A. GHĐ của cân là 1g và ĐCNN củacân là1mg
B. GHĐ của cân là 1881mg và ĐCNN của cân
là 1mg
C. GHĐ của cân 1881g và ĐCNN của cân là 1g
D. Cả 3 câu a, b, c đều sai.
Bài 3: Kết quả đo khối lượng trong một bài
báo cáo thực hành đượcghi như sau:
a) m = 755 g ; b) m = 750 g
Hãy cho biết ĐCNN của cân dùng trong bài thực
hành.
Bài 4: Một chiếc cân đóa thăng bằng khi:
a) Ở đóa cân bên trái có 2 gói bánh, ở đóa cân
bên phải có các qủa cân 100g, 50g, 20g, 20g,
5g, 2g và 1g
b) Ở đóa cân bên trái có 4 gói bánh, ở đóa cân
bên phải có 3 gói kẹo
Hãy xác đònh khối lượng của 1 gói bánh và khối
lượng của 1 gói kẹo.Cho biết các gói bánh giống
hệt nhau, các gói kẹo giống hệt nhau.
0,001g =

TIẾT 11 ÔN TẬP CÁC KÍ HIỆU, ĐƠN VỊ CÁC ĐẠI LƯNG VẬT LÝ TRONG CHỦ ĐỀ
1
8
Ngày dạy:
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức đã học.
A.Đo độ dài
Yêu cầu HS nêu một số đơn vò đo độ dài em đã
học?
Giới hạn đo(GHĐ) của thước là gì?
Độ chia nhỏ nhất(ĐCNN)của thứơc là gì?
Nêu cách đo độ dài mà em đã học?
( _ Khi sử dụng một dụng cụ đo cần:
_ Ước lượng độ dài của vật cần đo để chọn thước
cho thích hợp.
+ Ước lượng độ dài của vật cần đo để chọn
thước cho phù hợp.
+ Đặt thước đo dọc theo chiều dài vật cần đo
vạch số 0 ngang với đầu của vật.
+ Đặt mắt vuông góc với cạnh thước ở đầu cuối của
vật để đọc kết quả đo.
+ Đọc giá trò tới ĐCNN, khi mép cuối của vật
không trùng với vạch chia thì ghi giá trò của vạch
gần nhất.)
B.Đo thể tích chất lỏng
Yêu cầu HS nhắc lại đơn vò đo thể tích đã học?
Để đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ nào?
Nêu cách đo?
( Để đo thể tích chất lỏng ta dùng bình chia độ, ca
đong cần:
+ Ước lượng thể tích cần đo

1 l = 1
3
dm
1ml= 1
3
cm
= 1cc

3 3 3
3
1.000 1000.000
1 1.000 1.000.000
m dm cm
m l ml
= =
= =
2. Cách đo thể tích chất lỏng:
9
trong bình.
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất
với mực chất lỏng )
Đo thể tích vật rắn không thấm nước, ta dùng
dụng cụ gì? Khi nào?
C. Khối lượng _ Đo khối lượng
Khối lương của một vật là gì?
Nêu các đơn vò đo khối lượng mà em đã học?

Nêu cách đo khối lượng bằng cách dùng cân
Rôbecvan
( +Phải điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân

(kg)
Các đơn vò khối lượng thường
gặp là gam (g), kg, yến, tạ, tấn…
1g =
1
1000
kg
Héctôgam (còn gọi là lạng): 1
lạng = 100g
Tấn (kí hiệu t): 1t = 1000kg
Miligam (kí hiệu mg): 1mg =
1
1000
g
1 tạ = 10yến = 100kg.
3. Đo khối lượng:
_ Dụng cụ đo: dùng cân
_ Có nhiều loại cân như: cân
Rôbécvan, cân đồng hồ, cân y tế, cân
đòn, cân tạ…
_ Cách đo khối lượng bằng cân
10
Hoạt động 2: Vận dụng.
Bài 1: Khi đo chiều dài của một vật người ta cần
phải xác đònh GHĐ của thước GHĐ của thước là:
a. Khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp trên
thước.
b. Độ dài lớn nhất ghi trên thước.
c. Một nữa độ dài lớn nhất ghi trên thước.
d. Một nữa khoảng cách giữa hai vạch chia liên

đo chiều dài của một vật.
d.Phép đo chiều dài càng chính xác nếu sử
dụng thước có chiều dài càng nhỏ so với chiều dài
cần đo.
e. Khi tăng khối lượng của vật, thì chiều dài của
vật cũng tăng.
Rôbécvan:
+ Điều chỉnh để đòn cân thăng
bằng, để kim cân chỉ đúng vạch số
0.
+ Đặt vật cần cân lên một đóa
cân. Đặt lên đóa bên kia một số quả
cân có khối lượng phù hợp sao cho
đòn cân nằm đúng giữa bảng chia độ.
+ Tổng khối lượng của các quả
cân trên đóa bằng khối lượng của vật
II. Bài tập:
Bài 1: Khi đo chiều dài của một
vật người ta cần phải xác đònh GHĐ
của thước GHĐ của thước là:
b. Độ dài lớn nhất ghi trên thước.
Bài 2: Khi đo chiều dài của một
vật, người ta cũng cần phải xác
đònh ĐCNN của thước. ĐCNN của
thước là:
h. Độ dài giữa hai vạch chia liên
tiếp trên thước.
Bài 3: Khi đo chiều dài của một tờ
giấy, ba bạn cùng dùng một cái thước
nhưng lại thu được ba kết quả khác

cm
c. 1,6
3
cm
d. 1,2
3
cm
Bài 6: Tìm các từ hoặc các cụm từ thích hợp
ghép vào các câu dưới đây:
a. Vật dùng đo thể tích chất lỏng là.
b. Đơn vò hợp pháp của thể tích là.
c. Dụng cụ để đo khối lượng là.
d. Đơn vò hợp pháp của chiều dài là.
e. Giá trò lớn nhất của dụng cụ đo là.
g. Khối lượng của một lít nước là.
Bài 7: Có một bình chứa 2,73cl (xentilit) nước.
Khối lượng của nước chứa trong bình là:
a. 27,3g.
b. 27,3cg.
c. 2,73g.
d. 273cg.
Bài 8: Có hai bình chia độ có ĐCNN đều là
1ml.
a. Khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp
trên hai bình có giống nhau không?
b. GHĐ của hai bình có như nhau không ?
Bài 9: Điền vào chỗ trống:
10,3g=……………mg
0,51kg=…………g
1,50kg=…………mg

cm
Bài 6: Tìm các từ hoặc các cụm từ
thích hợp ghép vào các câu dưới đây:
a. Là bình chia độ.
b. Là mét khối.
c. Là cân.
d. Là mét.
e. Là giới hạn đo.
g. Là 1 kg.
Bài 7: Có một bình chứa 2,73cl
12(xentilit) nước. Khối lượng của nước
chứa trong bình là:
a. 27,3g.
Bài 8: Có hai bình chia độ có
ĐCNN đều là 1ml.
a.Nếu hai bình chia độ có hình
dạng và thể tích khác nhau,thì
khoảng cách giữa hai vạch chia liên
tiếp trên hai bình là khác nhau.
b.GHĐ của hai bình chỉ như nhau
khi hai bình chia có cùng thể tích .
Bài 9: Điền vào chỗ trống:
10,3g=10 300 mg
0,51kg= 510 g
1,50kg=1 500
000mg
1,3mm =

Câu 3: Lực có thể gây ra những tác dụng nào? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
a. Làm cho một vật đang đứng yên phải chuyển động.
b. Làm vật đang chuyển động phải dừng lại.
c. Làm cho vật thay đổi hình dạng.
d. Tất cả các tác dụng nêu trên.
Câu 4:Chọn câu trả lời sai:
a. 1li = 1mm b. 1 phân = 1cm
c. 1 tấc = 1dm d. Cả a, b, c đều sai.
Câu 5: Một vật không thấm nước có dạng hình lập phương, chiều dài mỗi cạnh là 5cm. Thả
vật vào bình tràn, thể tích nước tràn ra là:
a. 25
3
cmb. 125
3
cm
c. Tuỳ thuộc vào lượng nước ban đầu có trong bình. d. 75
3
cmCâu 6:Để cân 1 vật có khối lượng 850g,với hộp cân như đã nêu, thì ta dùng các nhóm quả
cân nào sau đây:
a. 500g; 200g; 50g; 20g; 20g;10g. b. 500g; 200g; 100g; 50g.
b. 500g;100g;100g; 50g. d. 500g;100g; 50g.
B. Điền từ hoặc số thích hợp vào chỗ trống: (4đ)
1. a Chọn thước .có(1) . . . . . . . . . và(2)ø. . . . . . . . thích hợp.
b. Điều chỉnh cho đòn cân (3). . . . . . . . . . , kim cân chỉ đúng(4). . . . . . . . . .

4
Câu
5
Câu
6
B
1
2
3
C
1
2
Trắc nghiệm:
b. GHĐ của một thước đo độ dài là độ dài lớn nhất ghi trên thước đo.
d. Khối lượng của sữa trong hộp.
d. Tất cả các tác dụng nêu trên.
b. Cả a, b, c đều sai.
b. 125
3
cm
c. 500g; 200g; 100g; 50g.
Điền từ hoặc số thích hợp vào chỗ trống:
a. (1) GHĐ (2) ĐCNN
b. (3) thăng bằng (3) vạch giữa
a. 10,7g = 10 700mg
b. 1,7mm = 0.0017m
c. 30l= 30 000ml
d. 0,74kg = 740g
1/ _ c
2/ _ d

15
6B
* Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . .
CHỦ ĐỀ 2 LỰC
Loại chủ đề: Bám sát
Thời lượng: 14 tiết.
I. Mục tiêu:
_ Kiến thức:
+ Chỉ ra được lực đẩy, lực kéo, lực hút khi vật này tác dụng lên vật khác. Chỉ ra được phương
và chiều của các lực đó.
+ Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng. Chỉ ra hai lực cân bằng.
+ Biết được thế nào là sự biến đổi chuyển động và vật bò biến dạng. Tìm được thí dụ để minh
hoạ.
+ Hiểu được trọng lực hay trọng lượng của 1 vật là gì?
+ Nêu được phương và chiều của trọng lượng.
+ Nắm được đơn vò đo cường độ của lực là Niutơn.
+ Nhận biết được lực đàn hồi( qua sự đàn hồi của lò xo). Nắm được đặc điểm của lực đàn hồi
+ Biết được lực đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật đàn hồi.
+ Nhận biết được cấu tạo của lực kế, xác đònh được GHĐ và ĐCNN của lực kế.
+ Biết được liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trong lượng của một vật khi biết
khối lượng, hoặc ngược lại.
+ Hiểu khối lượng riêng(KLR) và trọng lượng riêng(TLR) là gì?
+ Xây dựng công thức tính m = D. V và P = d. V
+ Sử dụng bảng KLR của 1 một số chất để xác đònh: Chất đó là chất gì khi biết KLR của chất
đó hoặc tính được khối lượng hoặc trọng lượng của một số chất khi biết KLR.

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương và chiều của lực.

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của 2 hai lực
cân bằng.

Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng của lực.
GV cho ví dụ _ HS đưa ra nhận xét → Kết luận
tác dụng của lực
Hoạt động 5:Vận dụng
Bài 1: Khi lực tác dụng lên vật có hướng cùng
với hướng chuyển động của vật thì lực này sẽ:
A. Làm thay đổi hướng chuyển động của vật.
B. Làm cho vật vẫn chuyển động theo hướng cũ
nhưng nhanh hơn.
C. Làm cho vật vẫn chuyển động theo hướng cũ
nhưng chậm lại.
Bài 2: Khi lực tác dụng lên vật vuông góc với
chuyển động của vật thì lực này sẽ:
I. Lực:
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên
vật khác gọi là lực.
II. Phương và chiều của lực.
Mỗi lực có phương và chiều xác
đònh.
III. Hai lực cân bằng.
Nếu chỉ có 2 lực tác dụng vào cùng
một vật mà vật vẫn đứng yên thì 2 lực
đó là 2 lực cân bằng.
Hai lực cân bằng là 2 lực mạnh như
nhau, có cùng phương nhưng ngược

hiện tượng nào có nguyên nhân trực tiếp là do
lực?
A. Một lò xo dãn thêm 2cm.
B. Một thang máy bắt đầu chuyển động.
C. Một cây nến cháy sáng.
D. Một thanh xà nhà bò uốn cong.
E. Một thuyền buồm chạy trên sông.
F. Một sợi dây điện bò nóng đỏ.
G. Một lá cờ bay trong gió.
H. Một cốc nước chè bò nguội đi.
Bài 5: Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ ép hai
đầu một lò xo bút bi lại. Nhận xét về tác dụng của
các ngón tay lên lò xo và của lò xo lên các ngón
tay. Chọn câu trả lời đúng.
A. Lực mà ngón cái tác dụng lên lò xo và lực
mà lò xo tác dụng lên ngón cái là hai lực cân
bằng.
B. Lực mà ngón trỏ tác dụng lên lò xo và lực mà
lò xo tác dụng lên ngón trỏ là hai lực cân bằng.
C. hai lực mà hai ngón tay tác dụng lên lò xo là
hai lực cân bằng.
Bài 6: Dùng các từ thích hợp như: Lực đẩy, lực
kéo, lực hút, lực nén, lực uốn, lực nâng để điền
vào chỗ trống trong các câu sau đây:
A. Để nâng một tấm bêtông nặng từ mặt đất
lên, cần cẩu đã phải tác dụng vào tấm bêtông một
. . . . . . . . . (H. 6. 1A)
B. Trong khi cày, con trâu đã tác dụng vào cái
này sẽ:
A. Làm thay đổi hướng của chuyển

C. Lực uốn.

18
cày một . . . . . . .
C. Con chim đậu vào một cành cây mềm, làm
cho cành cây bò cong đi. Con chim có tác dụng lên
cành cây một . . . . . . . . . (H. 6. 1C)
D. Khi một lực só bắt đầu ném một quả tạ, lực só
đã tác dụng vào quả tạ một . . . . . . . . (H. 6. 1B)

D. Lực đẩy
* Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tiết 2 BÀI TẬP
Ngày dạy:26/10/2006
Hoạt động 1:Ôn lại kiến thức cũ.
_ Lực là gì?
_ Lực có phương và chiều như thế nào?
_ Nêu tác dụng của lực?
Hoạt động 2: Bài tập.
Bài 1: Lực nào trong các lực dưới đây là lực đẩy?
a. Lực mà cần cẩu đã phải tác dụng vào thùng
hàng để nâng thùng hàng lên.
b. Lực mà gió tác dụng vào thuyền buồm.
c. Lực mà nam châm tác dụng lên vật bằng sắt.
d. Lực mà đầu tàu tác dụng làm cho các toa tàu
chuyển động.

Bài 4: Lực nào trong các lực dưới đây là lực kéo?
a. Lực mà tay ta ép vào lò xo lá tròn làm cho lò
xo bò méo đi.
b. Lực mà lò xo lá tròn và hòn bò tác dụng vào
nhau khi va chạm.
c. Lực mà tập thể kéo dây lò xo và lực mà lò xo
kéo lại tay người.
d. Lực làm cho chiếc bè trôi trên một dòng suối
chảy xiết.
Bài 5: Gió đã thổi căng phòng một cánh buồm.
Gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực gì ?
a. Lực căng
b. Lực hút
c. Lực kéo.
d. Lực đẩy.
Bài 6: Dùng tay đẩy một chiếc xe, lăn trên mặt
bàn nằm ngang.
a. Tay ta đã tác dụng vào lò xo một lực.
b. Xe đã tác dụng vào tay ta một.
c. Hai lực mà tay tác dụng lên xe và xe tác dụng
lên tay là hai lực cân bằng nhau.
d. Câu a và b đúng.
Bài 7: Hai lực cân bằng nhau là lực:
a. Có độ lớn (sức mạnh) bằng nhau.
b. Cùng phương cùng chiều nhau.
c. Cùng phương, trái chiều nhau.
d . Cùng phương, trái chiều và có độ lớn bằng
nhau.
Bài 8 : Khi bơi, ta nổi được trên mặt nước là do:
a. Lực đẩy của nước mạnh hơn sức mạnh (trọng

a. sai
b. đúng
c. đúng
20
b. Lực mà quả bóng tác dụng vào xà ngang của
cầu môn là lực đẩy.
c. Lực mà hai tay người đang giương cung tác
dụng vào cánh cung và dây cung đều là lực kéo.
d. Hai lực cân bằng đều luôn phương trùng nhau
và chiều ngược nhau.
e. Lực mà tay ép vào lò xo và lực mà lò xo đẩy
ra là hai lực cân bằng.
Bài 10: Dùng gạch nối để ghép mệnh đề A bên
trái với mệnh đề B bên phải thành một câu hoàn
chỉnh có nội dung đúng.
A B
1. Tác dụng đẩy hay
kéo của vật này lên vật
kia
2. Nếu một vật chòu tác
dụng của hai lực mà
vật đứng yên.
3. Mỗi lực đều có.
4. Lực mà mặt trống
tác dụng vào dùi trống
làm dùi trống nảy lên.
a. là lực đẩy.
b. phương, chiều và
cường độ xác đònh.
c. gọi là lực

I Những hiện tượng cần chú ý quan sát
khi có lực tác dụng:
1 Những sự biến đổi của chuyển động.
_ Quả bóng đang lăn, thủ môn bắt quả
bóng
_ Quả bóng đang đứng yên, HS đá vào
quả bóng.
_ HS đá quả bóng đang lăn
_ HS bắt quả bóng đang bay.
_ Qủa bóng đang bay khi gió thổi ngược
lại thì bong bóng bay theo hướng ngược lại.
Khi có lực tác dụng vào vật làm cho vật
bò biến đổi chuyển động.
2. Những sự biến dạng.
_ Nén bông lau bảng trong lớp
_ Một người đang giương cung
Khi có lực tác dụng vào vật làm vật bò
biến dạng.
* Sự biến dạng là sự thay đổi hình dạng
của một vật.
II. Những kết quả tác dụng của lực:
Khi một vật bò biến dạng hay thay đổi
chuyển động ta nói vật đó chòu tác dụng của
lực
III. Bài tập
22
Bài 1: (Bài 7.1/11/SBT)
Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì
lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây
ra những kết quả gì?

d) lực đàn hồi.
Bài 4:Trường hợp nào dưới đây khôngcó sự
biến đổi chuyển động?
a) Giảm ga cho xe máy hạy chậm lại.
b) Tăng ga cho xe máy chạy nhanh hơn.
c) Xe máy chạy đều trên đường thẳng.
d) Xe máy chạy đều trên đường cong.
Bài 5: Hãy chọn câu đúng.
Niutơn là đơn vò của
a) chiều dài. b) vận tốc.
c) thể tích. d) trọng lượng.
Bài 1: Khi một quả bóng đập vào một bức
tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả
bóng sẽ gây ra những kết quả:
b. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm
biến đổi chuyển động.
Bài 2: Chuyển động của các vật nào dưới
đây đã bò biến đổi? Không bò biến đổi?
Bò biến
đổi
Khôngbò
biến đổi
a) Một bạn HS đang
chạy xe đạp,bỗng hãm
phanh, xe dừng lại
b) Một thanh xà nhà bò
uốn cong.
c)Xe ô tô đang chuyển
động đều trên xa lộ.
d)Em bé bắt quả bóng.

đến và chạm vào viên bi đỏ, tìm câu sai trong
các câu sau:
a) chỉ có bi đỏ mới bò biến đổi chuyển động.
b) Cả hai viên bi đều bò biến đổi chuyển động.
c) Cả hai bi đều tác dụng lực lẫn nhau.
d) Lực mà hai viên bi tác dụng lẫn nhau là hai
lực cân bằng.
Bài 8: Chọn câu sai trong các câu sau:
a) Lực tác dụng lên một vật làm biến đổi
chuyển động của vật đó.
b) Lực tác dụng lên một vật làm vật đó chuyển
động.
c) Lực tác dụng lên một vật làm vật đó bò biến
dạng.
d) Khi đánh Tennis, lưới vợt tác dụng lên quả
bóng một lực làm quả bóng bò biến dạng.
Bài 9: Trường hợp nào dưới đây không có sự
biến dạng?
a) Đất sét (đất nặn) để trong hộp.
b) Gió thổi, thuyền căng buồm ra khơi.
c) Thợ săn vươn cung bắn thú.
d) Móc một quả nặng vào lò xo đang được treo
trên giá đỡ.

Bài 6: Trường hợp nào sau đây, lực chỉ
làm biến đổi chuyển động hoặc chỉ bò biến
dạng:

c) n hay kéo các lò xo lá tròn, lò xo ruột
gà trong hình 6.1 và 6.2 SGK.

b. Trọng lực có phương thẳng đứng và có
chiều hướng về phía Trái Đất.
c. Trọng lực của một vật còn gọi là trọng
lượng của vật đó và có đơn vò là Niutơn.
d. Trọng lượng của một quả cân 100g là 1N.
Bài 2: Có một cây đinh sẵn trên tường. Hãy
trình bày cách để đóng cây đinh thứ hai trên
tường tại vò trí thấp hơn và thẳng trục với
cây đinh thứ nhất theo phương đứng, khi
trong tay em chỉ có búa, đinh và một sợi
dây.
I. Trọng lực là gì?
_Trọng lực là lực hút của Trái Đất.
_ Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là
trọng lượng của vật đó.
II. Phương và chiều của lực:
Trọng lực có phương thẳng đứng và chiều về
phía trái đất.
III. Đơn vò lực:
_ Đơn vò của lực là Niutơn (N)
_ Độ lớn của lực gọi là cường độ của lực.
_ Trọng lượng của quả cân là 100g là 1N.
IV. Bài tập:
Bài 1: Phát biểu nào sau đây không chính xác:
c. Trọng lực của một vật còn gọi là trọng lượng
của vật đó và có đơn vò là Niutơn.
Bài 2:
Có thể thực hiện phương án sau: Buộc cây đinh
vào sợi dây dọi. Cầm đầu dây dọi nâng lên sao
cho phương của dây dọi qua sát cây đinh thứ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status