Giáo án dạy thêm môn vật lý lớp 10 - Pdf 16

Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================
=
Ngày 18/09
Buổi 1-2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I. LÝ THUYẾT:
1. Định nghĩa: CĐTĐ là chuyển động có quỹ đạo là một đường thẳng và có tốc độ trung bình
như nhau trên mọi qng đường.
v
tb
= S/t
2. Phương trình chuyển động thẳng đều: x = x
0
+ v.(t-t
0
)
Với x
0
là toạ độ ban đầu, v là tốc độ của chuyển động, x là toạ độ của chất điểm ở thời điểm t.
Nếu vật chuyển động cùng chiều với chiều (+) thì v >0, ngược với chiều dương thì v<0
(Để đơn giản: Chọn gốc tọa độ O trùng tại điểm xuất phát thì x
0
=0, gốc thời gian lúc bắt đầu chuyển
động thì t
0
=0)
3. Đồ thị: x (m) v(m/s) v
0

1
2
2
2
2
v
S
v
S
v
S
t
v
S
v
S
v
S
t
===
===

)/(12
1510
15.10.22
22
21
21
21
21

0
x
S
x
x
0
x
Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================
=
Bt2: Một ô tô cđ trên một đường thẳng từ đòa điểm A đến đòa điểm B trong khoảng thời gian t, tốc độ
của ô tô trong nữa đầu của khoảng thời gian này là v
1
= 20m/s và trong nửa sau là v
2
= 15m/s. Hãy
xác đònh vận tốc Tb của vật trên cả quãng đường AB.?
Giải: Vận tốc Tb của vật trên cả quảng đường AB là:ADCT:
t
SS
t
S
v
tb
21
+
==

2
2

=
+
=
+
=
+
=⇒
Bt3: Một vật cđ trên một đường thẳng, nữa quãng đường đầu vật cđ với vận tốc v
1
= 12km/h, nữa
quãng đường sau vật cđ với vận tốc v
2
= 18km/h. Hãy xác dònh vận tốc Tb của vật trên cả quãng
đường.?
Bt4: Một ô tô cđ trên một đường thẳng từ đòa điểm A đến đòa điểm B trong khoảng thời gian t, tốc độ
của ô tô trong nữa đầu của khoảng thời gian này là v
1
= 60km/h và trong nửa sau là v
2
= 40km/h.
Hãy xác đònh vận tốc Tb của vật trên cả quãng đường AB.?
D ạng 2 . Viết được phương trình toạ độ chuyển động thẳng đều của một vật. Tìm thời điểm và
vò trí hai xe gặp nhau:
* Viết pt chuyển đơng:
- Chọn gốc tọa độ O, Chiều dương, gốc thời gian.
(Để đơn giản nên: Chọn gốc tọa độ O trùng tại điểm xuất phát thì x
0
=0, gốc thời gian lúc bắt đầu
chuyển động thì t
0

động của hai xe.
Giải:
Chọn trục tọa độ ox trùng với AB, gốc tọa độ O trùng với A:=>x
0A
= 0; x
0B
= 20km , gốc thời gian là
lúc 2 xe xuất phát. => t
0
= 0. chọn chiều dương là chiều chuyển động: => v
A
= 60km/h; v
B
= 40km/h.
P hương trình chuyển động của 2 xe là:
).(
00
ttvxx
−+=
=>
tx
tx
B
A
4020
.600
+=
+=
Bt2: Hai ôtô xuất phát cùng một lúc từ hai đòa điểm A và B cách nhau 20km, chuyển động đều cùng
chiều từ A tới B với vận tốc tưng ứng là: v

=>
tx
tx
B
A
4020
.600
+=
+=
b> khi 2 xe ggặp nhau thì x
1
= x
2
 60t = 20 + 40t => t = 20/20 = 1h. x
1
= x
2
= 60t = 60km
Vậy sau 1h cđ thì 2 xe gặp nhau tai vò trí cách A là 60km
Bt3: Hai ôtô chuyển động thẳng đều, khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 56km và
đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 20km/h và của xe đi từ B là 10m/s.
a) Viết phương trình chuyển động của hai xe.
b) Xác đònh thời điểm và vò trí lúc hai xe gặp nhau.
III. GIẢI CÁC BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng :x = 5 + 60t (x : m, t đo bằng
giờ).
Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu ?
A.Từ điểm O, với vận tốc 5km/h. B.Từ điểm O, với vận tốc 60 km/h.
C.Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 5 km/h. D.Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/h.
2. Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v= 2m/ s. Và lúc t= 2s thì vật có toạ độ x= 5m. Phương


7.Một xe chuyển động thẳng khơng đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc trung bình 60km/h, 3giờ sau
xe chạy với vận tốc trung bình 40km/h. Vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là:
A. 50km/h B. 48km/h C. 44km/h D. 34km/h

GV: Bïi Kh¾c HiƯp
3
Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================
=
8. Một xe chuyển động thẳng khơng đổi chiều có vận tốc trung bình là 20km/h trên
4
1
đoạn đường
đầu và 40km/h trên
4
3
đoạn đường còn lại. Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường là:
A. 30km/h B.32km/h C. 128km/h D. 40km/h
9. Một xe chuyển động thẳng khơng đổi chiều, trong nửa thời gian đầu xe chạy với vận tốc 12km/h .
trong nửa thời gian sau xe chạy với vận tốc 18km/h .Vận tốc trung bình trong suốt thời gian đi là:
A.15km/h B.14,5km/h C. 7,25km/h D. 26km/h

10. Một ngừơi đi xe đạp trên 2/3 đoạn đừơng đầu với vận tốc trung bình 10km/h và 1/3 đoạn đừơng sau
với vận tốc trung bình 20km/h.Vận tốc trung bình của ngừơi đi xe đạp trên cả quảng đừơng là
A. 12km/h B. 15km/h C. 17km/h D.
13,3km/h
11. Một ơ tơ chuyển động trên một đoạn đường thẳng và có vận tốc ln ln bằng 80 km/h. Bến xe nằm
ở đầu đoạn thẳng và xe ơ tơ xuất phát từ một điểm cách bến xe 3 km. Chọn bến xe làm vật mốc, chọn
thời điểm ơ tơ xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ơ tơ làm chiều dương.

Buổi 3-4: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I. LÝ THUYẾT:
Công thức tính gia tốc:
t
vv
a
0

=
Công thức tính vận tốc:
tavv .
0
+=
Công thức tính đường đi:
2
0
.
2
1
. tatvS +=
Công thức liên hệ giữa a-v-s :
Savv .2
2
0
2
=−
2
00
2
1

=−
Suy ra: s = ( 0 – 25)/2(-0,2) = 62,5 m
Bt2 Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì xuống dốc và chuyển động nhanh dần đều
với gia tốc 0.1m/s2.
a. Tính vận tốc của xe sau 1 phút chuyển động.
b. Tìm chiều dài của dốc và thời gian để đi hết dốc, biết vận tốc ở cuối dốc là
72km/h.
D ạng 2 . Viết phương trình chuyển động và xác định vị trí gặp nhau
Bt1: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và chuyển động thẳng chậm
dần đều với gia tốc 0.2m/s2. Viết phương trình chuyển động của xe?
Giải:
B1:chọn trục tọa độ Ox trùng với quỹ đạo chuyển động, gốc O trùng với vò trí lúc vật hãm phanh x
0

= 0
B2: chọn chiều dương là chiều cđ của xe: v
0
= + 15m/s, a = - 0,2m/s
2
.
B3: Phương trình CĐ của xe là:
2
00
2
1
. attvxx
++=
22
1,015)2,0(
2

Xe B:
22
00
)4(
2
1
36
2
1
. txtatvxx
BBBBB
−+=⇒++=
2
.236 tx
−=⇒
b> Lúc 2 xe gặp nhau x
A
= x
B
3

t = 36 – 2t
2

2t
2
+ 3t – 36 = 0
( )
0≥t
GV: Bïi Kh¾c HiƯp

B. Chuyển động nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn.
C. Chuyển động thẳng biến đổi dều có gia tốc tăng giảm đều theo thời gian.
D. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn khơng đổi.
2. Trong cơng thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v
o
+ at thì:
A. v ln dương. B. a ln dương. C. a ln cùng dấu với v. D. a ln ngược dấu với v.
3. Cơng thức nào dưới đây là cơng thức liên hệ giữa v,a và s.
A. v + v
o
=
as2
B. v
2
+ v
o
2
= 2as C. v - v
o
=
as2
D. v
2
+ v
o
2
= 2as
4. Một chuyển động thẳng nhanh dần đều ( a>0) có vận tốc đầu v
0
. Cách thực hiện nào sau đây làm cho

a = 0,2m/s
2
; v = 10 m/s.
D.
a = 1,4m/s
2
; v = 66m/s.
8: Một đồn tàu đang đi với tốc độ 10m/s thì hãm phanh , chuyển động chậm dần đều . Sau khi đi thêm
được 64m thì tốc độ của nó chỉ còn 21,6km/h . Gia tốc của xe và qng đường xe đi thêm được kể từ lúc
hãm phanh đến lúc dừng lại là ?
A. a = 0,5m/s
2
, s = 100m .
B. a = -0,5m/s
2
, s = 110m .
C. a = -0,5m/s
2
, s = 100m .
GV: Bïi Kh¾c HiƯp
6
Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================
=
D. a = -0,7m/s
2
, s = 200m .
9: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ đầu 3m/s và gia tốc 2m/s
2
, thời điểm ban đầu ở

2
:
a. Vận tốc của vật sau 2s là 8m/s b. Đường đi sau 5s là 60 m
c. Vật đạt vận tốc 20m/s sau 4 s d. Sau khi đi được 10 m,vận tốc của vật là 64m/s
12. Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều,khi t = 4s thì x = 3m
Khi t = 5s thì x = 8m và v = 6m/s. Gia tốc của chất điểm là :
A. 1 m/s
2
C. 3m/s
2
B. 2m/s
2
D. 4m/s
2
13: Một vật chuyển động trên trục toạ độ Ox có phương trình: x = -4t
2
+ 10t-6. (m,s),( t
0
=0).kết luận nào
sau đây là đúng:
A. Vật có gia tốc -4m/s
2
và vận tốc đầu 10m/s
B. Vật có gia tốc -2m/s và vận tốc đầu 10 m/s.
C. Vật đi qua gốc toạ độ tại thời điểm t=2s
D. Phương trình vận tốc của vật : v = -8t + 10 (m/s).
14: Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều đi trên hai đoạn đường liên tiếp bằng nhau 100m lần lượt
trong 5s và 3,5s. Gia tốc của xe là
A. 1,5m/s
2

do: Kí hiệu là g , (m/s
2
)
2. Công thức áp dụng:
- Vận tốc: v = gt
- Quãng đường : s = gt
2
/2 hay ( h = gt
2
/2 )
GV: Bïi Kh¾c HiÖp
7
Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================
=
- Cơng thức liên hệ: v
2
= 2gh
II. BÀI TẬP VÍ DỤ
Bài 1: Một hòn đá rơi từ miệng đến đáy giếng cạn mất 3s. Tính độ sâu của giếng cạn. Lấy g =9,8m/s
2
.
Giải
Áp dụng cơng thức: s = gt
2
/2 . Suy ra: s = gt
2
/2 = 9,8.9/2 = 44,1 m
Bài 2: Một vật nặng rơi từ độ cao 38m xuống đất. Lấy g = 10m/s
2

gh2
D. v=
gh
3. Chuyển độngcủa vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do ?
A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất.
B. Các hạt mưa nhỏ lúc bắt đầu rơi.
C. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
D. Một viên bi chì đang rơi ở trong ống thủy tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
4. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển dộng rơi tự do của các vật ?
A. Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
B. Chuyển động thẳng, nhanh dần đều.
C. Tại một nơi và ở gần mặt đất.
D. Lùc t = 0 thì v 0.
5. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc
rơi tự do g = 9,8 m/s
2
. Vận tốc v của vật khi chạm đất là bao nhiêu ?
A. v = 9,8 m/s. B. v

9,9 m/s. C. v = 1,0 m/s. D. v

9,6 m/s.
6. Một hòn sỏi nhỏ được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc đầu bằng 9,8 m/s từ độ cao 39,2 m.
Lấy g = 9,8 m/s
2
. Bỏ qua lực cản của không khí. Hỏi sau bao lâu hòn sỏi rơi xuống đất ?
A. t = 1 s. B. t = 2 s. C. t = 3 s. D. t = 4 s.
7. Cũng bài toán trên, hỏi vận tốc của vật khi chạm đất là bao nhiêu ?
A. v = 9,8 m/s. B. v = 19,6 m/s. C. v = 29,4 m/s. D. v = 38,2m/s.
GV: Bïi Kh¾c HiƯp

h
= 1.
9: Một vật được thả khơng vận tốc đầu. Nếu nó rơi xuống được một khoảng cách s
1
trong giây đầu tiên
và thêm một đoạn s
2
trong giây kế kế tiếp thì tỉ số s
2
/s
1
là:
A 1 B 2 C 3 D 5
10: Từ một đỉnh tháp người ta bng rơi một vật. Một giây sau ở tầng tháp thấp hơn 15 m người ta
bng rơi vật thứ hai . Sau bao lâu hai vật sẽ chạm nhau tính từ lúc vật thứ nhất được bng rơi?
A. 2,5 s B. 3 s C. 1,5 s D. 2 s
11: Một vật rơi tự do khơng vận tốc đầu. Hỏi qng đường mà vật thực hiện được trong giây thứ 3 là ?(g
= 10m/s
2
)
A. 30 m B. 50 m C. 45 m D. 25 m
12: Nếu lấy gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s
2
thì tốc độ v
tb
của một vật trong chuyển động rơi tự do từ độ
cao 20 m xuống tới đất sẽ là bao nhiêu?
A. 10 m/s B. 1 m/s C. 15 m/s D. 8 m/s
13: Một rọt nước mưa rơi tự do từ độ cao 45m xuống. Cho g=10m/s
2

2
.
4. Một vật rơi tự do từ độ cao s xuống tới mặt đất. Cho biết trong 2s cuối cùng, vật đi được đoạn
đường bằng một phần tư độ cao s. Hãy tính độ cao s và khoảng thời gian rơi t của vật. Lấy gia tốc
rơi tự do g = 9,8 m/s
2
.
Ngày 02/10
Buổi 6: CHUYỂN ĐỘNG TRỊN ĐỀU
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Chuyển động tròn đều có quỹ đạo là một đường tròn và tốc độ trung bình trên mọi cung tròn
là như nhau.
GV: Bïi Kh¾c HiƯp
9
Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================
=
2. Vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo và độ
lớn ( tốc độ dài) v = s / t (m/s)
3. Tốc độ góc: ω = α /t ( rad/s)
α là góc mà bán kính nối từ tâm đến vật quét được trong một thời gian t.
4. Công thức kiên hệ giữa ω và v: v = r. ω ; ( r là bán kính quỹ đạo)
5. Chu kì của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng: T = 2 π/ω ( giây)
6. Tần số của chuyển động tròn đều là số vòng vật đi được trong một giây: f = 1/ T ( vòng/
s) ; (Hz)
7. Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo.a
ht
= v
2
/ r = r.ω

v

là vận tốc chuyển động của vật 1 so với vật 3.
⇒ Công thức liên hệ giữa
2312
,vv


13
v

:
231213
vvv

+=
* Về độ lớn:
- Nếu v
12
và v
23
cùng hướng thì: v
13
=

v
12
+ v
23
- Nếu v

v


23
v

không cùng phương:
+ Nếu v
12
vuông góc với v
23
thì:
GV: Bïi Kh¾c HiÖp
10
Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================
=
B – BÀI TẬP:
Bài 1: Hai bến sông A và B cách nhau 22 km. Một chiéc canô phải mất bao nhiêu thời gian để đi từ A
đến B rồi từ B trở về A nếu vận tốc của canô khi nước sông không chảy là 18km/h và vận tốc của dòng nước
so với bờ là 4 km/h.
Bài 2: Một chiếc canô chạy thẳng đều xuôi theo dòng chảy từ bến A đến bến B phải mất 2 giờ và
chạy ngược dòng chảy từ bến B trở về bến A phải mất 3 giờ. Hỏi nếu canô bị tắt máy và trôi theo dòng nước
chảy thì phải mất bao nhiêu thời gian?
Bài 3. khi nước sông phẳng lặng thì vận tốc của ca nô chạy trên mặt sông là 36 km/h. Nếu nước sông chảy thì ca nô
phải mất 2 giờ để chạy thẳng đều từ bến A đến bến B và phải mất 3 giờ khi chạy ngược lại từ bến B đến bến A. hãy
tính khoảng cách AB và vận tốc của dòng nước đối với bờ sông
Bài 2. một ca nô chạy thẳng đều dọc theo bờ sông xuôi chiều dòng nước từ bến A đến bến B cách nhau 36 km mất thời
gian là 1 giờ 15 phút. Vận tốc của dòng chảy là 6 km/h. Hãy tính:
a. Vận tốc của ca nô đối với dòng nước

C. Chiếc máy bay đang bay thử nghiệm.
D. Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay.
Câu 4: “ Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 10 km”. Việc
xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?
GV: Bïi Kh¾c HiÖp
11
A
C
B
Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================
=
A. Vật làm mốc. B. Mốc thời gian
C. Thước đo và đồng hồ. D. Chiều dương trên đường đi
Câu 5: Để xác định hành trình của một con tàu trên biển, người ta không dùng đến thông tin nào dưới đây?
A. Kinh độ của con tàu tại mổi điểm.
B. Vĩ độ của con tàu tại điểm đó.
C. Ngày, giờ con tàu đến điểm đó.
D. Hướng đi của con tàu tại điểm đó.
Câu 6: Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi?
A. Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút.
B. Lúc 8 giờ một ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh; sau 3 giờ chạy thì xe đến Vũng Tàu.
C. Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Húê.
D. Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu đề ra.
Câu 7: Hãy chỉ câu không đúng.
A. Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng.
B. Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau.
C. Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển
động.
D. Chuyển động đi lại của một pit-tong trong xi lanh là chuyển động thẳng đều.

Câu 13: Câu nào đúng?
Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là
GV: Bïi Kh¾c HiÖp
12
Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================
=
A. s = v
0
t + at
2
/ 2 (a và v
0
cùng dấu)
B. s = v
0
t + at
2
/ 2 (a và v
0
trái dấu)
C. x = x
0
+ v
0
t + at
2
/ 2 (a và v
0
cùng dấu)

2
/ 2 (a và v
0
cùng dấu)
D. x =x
0
+v
0
t + at
2
/ 2 (a và v
0
trái dấu)
Câu 15:Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng nhanh
dần đều ( v
2
– v
0
2
= 2as), ta có các điều kiện nào dưới đây?
A. s > 0; a > 0; v>0. B. s > 0; a < 0; v< 0
C. s > 0; a < 0; v< 0 D. s > 0; a < 0; v>0
Câu 16: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển
động nhanh dần đều. Sau 20s, ô tô đạt vận tốc 14m/s. Gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40s kể từ lúc bắt đầu
tăng ga là bao nhiêu?
A. a = 0,7 m/s
2
; v = 38m/s B. a = 0,2 m/s
2
; v = 18m/s

D. Lúc t = 0 thì v 0.
Câu 21: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9m xuống đất. Bỏ qua lực cản cản không khí. Lấy gia tốc rơi
tự do g = 9,8m/s
2
. Vận tốc v của vật khi chạm đất là bao nhiêu?
A. v = 9,8m/s B. v ≈ 9,9m/s
C. v = 10m/s D. v ≈ 9,6m/s
Câu 22: Một hòn sỏi nhỏ được ném thẳng dứng xuống dưới vận tốc đầu bằng 9,8m/s từ độ cao 39,2m. Lấy g
= 9,8m/s
2
. Bỏ qua lực cản của không khí. Hỏi sau bao lâu hòn sỏi rơi tới đất?
A. t = 1s B. t = 2s
C. t = 3s D. t = 4s
Câu 23: Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h
1
và h
2
. Khoảng thời gian rơi của vật
thứ nhất lớn gấp đôi khoảng thời gian rơi của vật thứ hai.Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số các độ cao h
1
/h
2
GV: Bïi Kh¾c HiÖp
13
Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================
=
là bao nhiêu?
A. h
1

A. Đặt vào vật chuyển động tròn.
B. Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn.
C. Có độ lớn không đổi.
D. Có phương và chiều không đổi.
Câu 28: Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc với tốc độ dài và giữa gia tốc hướng tâm với tốc độ dài của
chất điểm chuyển động tròn đều là gì?
A. v = ωr; a
ht
= v
2
r. B. v = ω /r; a
ht
= v
2
/r.
C. v = ωr; a
ht
= v
2
/r. D. v = ω /r; a
ht
= v
2
/r.
Câu 29: Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kì T và giữa tốc độ góc ω với tần số f trong chuyển
động tròn đều là gi?
A. ω = 2π / T; ω = 2 π f. B. ω = 2 π T; ω = 2 π f.
C. ω = 2 π T; ω = 2 π / f. D. ω = 2 π / T; ω = 2 π / f.
Câu 30: Tóc độ góc ω của một điểm trên Trái đất với trục Trái đất là bao nhiêu?
A. ω ≈ 7,27.10

≈ 0,82 m/s
2
.
Câu 32: Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một chiếc ô tô có tính tương đối?
A. Vì chuyển động của ô tô được quan sát ở các thời điểm khác nhau.
B. Vì chuyển động của ô tô được xác định bởi những người quan sát khác nhau đứng bên lề đường.
C. Vì chuyển động của ô tô không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động.
D. Vì chuyển động của ô tô được quan sát trong hệ quy chiếu khác nhau ( gắn với đường và gắn với ô
tô).
Câu 33: Để xác định chuyển động của các trạm thám hiểm không gian, tại sao người ta không chọn hệ quy
chiếu gắn với Trái Đất?
A. Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất có kích thước không lớn.
B. Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không thông dụng.
C. Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không cố định trong không gian vũ trụ.
D. Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không thuận tiện.
GV: Bïi Kh¾c HiÖp
14
Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================
=
Câu 34: Hành khách A đứng trên toa tàu, nhìn qua cửa sổ thấy hành khách B ở toa tàu bên cạnh. Hai toa tàu
đang đỗ trên hai đường tàu song song với nhau trong sân ga. Bỗng A thấy B chuyển động về phía sau. Tình
huống nào sau đay chắc chắn không xảy ra?
A. Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước. A chạy nhanh hơn.
B. Cả hai toa tàu cùng chạy về phía sau. B chạy nhanh hơn.
C. Toa tàu A chạy về phía trước. Toa tàu B đứng yên.
D. Toa tàu A đứng yên. Toa tàu B chạy về phía trước.
Câu 35: Hòa đứng yên trên sân ga. Bình đứng yên trong toa tầu cũng đang đứng yên. Bỗng toa tàu chạy vè
phía trước với vận tốc 7,2 km/h. Hòa bắt đầu chạy theo toa tàu cũng với vận tốc ấy. Bình thì chạy ngược lại
với chiều chuyển động của toa tàu với vận tốc 7,2 km/h. Chọn câu đúng.

tb
= 24 km/h B. v
tb
= 50 km/h.
C. v
tb
= 48km/h. D. v
tb
= 40 km/h.
Câu 38: Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10s, vận tốc của ô tô tăng từ 4m/s đến 6m/s. Quãng
đường s mà ô tô đã đi được trong khoảng thời gian này là bao nhiêu?
A. s = 100m. B. s = 50m
C. s = 25m. D. s = 500 m.
Câu 39: Một xe lửa bắt đầu dờI khỏI ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s
2
. Khoảng
thời gian t để xe lửa đạt được vận tốc 36 km/h là bao nhiêu?
A. t = 360s. B. t = 200s.
C. t = 300s. D. t = 100s.
Câu 40: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì ngườI lái xe hãm phanh. Ô tô chuyển động thẳng
chậm dần đều và sau 6 giây thì dừng lại. Quãng đường s mà ô tô đã chạy thêm được kể từ lúc hãm phanh là
bao nhiêu?
A. s = 45m. B. s = 82,6m
C. s = 252m. D. s = 135 m.
Câu 41: Nếu lấy gia tốc rơi tự do là g = 10m/s
2
thì tốc độ trung bình v
tb
của một vật trong chuyển động rơi tự
do từ độ cao 20 m xuống tới đất sẽ là bao nhiêu?

lớn. Đứng lại đó, nhìn sang bên kia hồ theo hướng Tây Bắc, ông sẽ thấy tòa nhà của khách sạn S”. Người chỉ
đường đã xác định vị trí của khách sạn S theo cách nào?
A. Cách dùng đường đi và vật làm mốc. B. Cách dùng các trục tọa độ.
C. Dùng cả hai cách A và B. D. Không dùng cả hai các A và B.
Câu 46: Trong các cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời gian dưới đây, cách nào thích hợp nhất để xác định
vị trí của một máy bay đang bay trên đường dài?
A. Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
B. Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là 0 giờ quốc tế.
C. Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
D. Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là 0 giờ quốc tế.
Câu 47: Chọn đáp án đúng. Trong chuyển động thẳng đều.
A. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với vận tốc v.
B. Tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc v.
C. Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
D. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
Câu 48: Chỉ ra câu sai? Chuyển động thẳng đều có những đặc điểm sau:
A. Quỹ đạo là một đường thẳng.
B. Vật đi đựợc những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.
C. Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.
D. Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại.
CHƯƠNG II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM.
TỔNG HỢP LỰC VÀ PHÂN TÍCH LỰC
A- KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Khái niệm về lực:
- Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này
lên vật khác mà kết quả là gây gia tốc
cho vật hoặc làm cho vật bị biến dạng.
- Đơn vị lực là Niutơn (N).
- Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời
một vật thì không gây gia tốc cho vật.

và F
3
những góc đều là 60
0
.
Bài 3. Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực
1 2
,F F
uu uu
. Biết hai lực này vuông góc với nhau và độ
lớn của hai lực là F
1
= 3N, F
2
= 4N. Tính hợp lực tác dụng lên chất điểm đó và góc tạo bởi giữa véc tơ hợp
lực với từng lực thành phần?
Đáp số: F = 5N, hai góc lần lượt là: 37
0
và 53
0
.
Bài 4. Cho hai lực
1 2
,F F
uu uu
cùng tác dụng vào một chất điểm. Biết độ lớn của hai lực là F
1
= F
2
= 10N. Tính độ

Tìm lực kéo của dây AC và BC bằng bao nhiêu?
60
0
B
Đáp số:
20
3
N;
10
3
N
BA ĐỊNH LUẬT NIUTƠN
A- KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Các định luật Niutơn.
* Định luật I:
F = 0  a = 0
* Đinh luật II:
a = F/ m
Trong đó: F: là lực tác dụng (N)
a: gia tốc (m/s
2
)
m: khốI lượng vật (kg)
Trọng lực: P = mg
Trong đó: P: trọng lực (N)
g: gia tốc rơi tự do ( m/s
2
)
* Định luật III: F
AB

* Lực tương tác giữa hai vật.
- Viết phương trình theo đinh luật III Niutơn.
F
12
= - F
21
 m
1
a
1
= m
2
a
2
 m
1
( v
1
- v
01
) = - m
2
(v
2
- v
02
)
- Chiếu lên trục hoặc thực hiện cộng vectơ để tính toán.
B- BÀI TẬP
Bài 1: Một máy bay phản lực có khối lượng 45 tấn, khi hạ cánh chuyển động chậm dần đều với gia tốc

có độ lớn không đổi.
Khi tác dụng lực này vào vật có khối lượng m
1
thì vật thu được gia tốc a
1
Khi tác dụng cũng lực đó vào vật có khối lượng m
2
thì vật này thu gia tốc a
2
. Nếu vẫn tác dụng lực đó vào
một vật có khối lượng m = m
1
- m
2
( m
1
> m
2
) thì gia tốc mà vật thu được là:
A. ( a
1
+ a
2
); B. ( a
1
– a
2
); C.
1 2
2 1

; D. 3m/s
2
.
Bài 8. Xe tải có khối lượng 2000 kg đang chuyển động thì hãm phanh và dừng lại sau khi đi được quãng
đường 9m trong 3s. Lực hãm phanh có độ lớn:
A. 2000N; B. 4000N; C. 6000N; D.1000N.
GV: Bïi Kh¾c HiÖp
18
s
v
t
a
∑F
m
Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================
=
Bài 9. Một xe có khối lượng 500kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều.
Tính lực hãm phanh biết trong giây cuối của chuyển động xe đi được quãng đường 1m
A. 1000N; B. 2000n; c.3000N. D. 4000N.
Bài 10. Một vật có khối lượng m = 1kg chịu tác dụng của một lực F. Biết vật chuyển động thẳng nhanh dần
đều, trong những khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp là 1s thì quãng đường sau dài hơn quãng đường trước
1m. Lực F có độ lớn là:
A. 2N; B. 1N; C. 3N. D. 4N.
Bài 11. Vật chuyển động thẳng trên đoạn đường AB chịu tác dụng của lực F
1
theo phương ngang và tăng tốc
từ 0m/s đến 10m/s trong t (s). Trên đoạn BC vật chịu tác dụng của lực F
2
theo phương ngang và tăng tốc từ

LỰC HẤP DẪN
A –KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Định luật vạn vật hấp dẫn.
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch
với bình phương khoảng cách chúng.
F
hd
= G m
1
m
2
/r
2

m
1,
m
2
: khốI lượng hai vật (kg)
r: khoảng cách giữa m
1
và m
2
(m)
G: hằng số hấp dẫn G = 6,67 .10
-11
( N.m
2
/ kg)
2. Biểu thức gia tốc rơi tự do.

lực hấp dẫn giữa chúng là F
1
; cần phải tăng hay giảm
khoảng cách giữa hai vật là bao nhiêu để lực hấp dẫn tăng lên 10 lần.
Bài 3: Ở độ cao nào so với Mặt Đất thì gia tốc rơi tự do bằng 1/4 gia tốc rơi tự do ở Mặt đất . R là bán kính
của Trái Đất.
LỰC ĐÀN HỒI
A – KIẾN THỨC CƠ BẢN
* Lực đàn hồi lò xo:
- Có phương trùng với phương của trục lò xo.
- Có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo.
* Định luật Húc:
Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
F
đh
= k. |l |
l : độ biến dạng của lò xo |l | = | l – l
0
| (m)
k: độ cứng của lò xo. (N/m)
B – BÀI TẬP
Bài 1: Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng 120 N/ m để nó giản
ra 28 cm. Lấy g = 10 m/s
2
.
Bài 2: Một ô tô tải kéo một ô tô con có khối lượng 1,5 tấn chạy nhanh dần đều. Sau 36s đi được
320m. HỏI khi đó dây cáp nối hai ô tô giản ra bao nhiêu nếu độ cứng của nó là 2,0.10
6
N/ m. Bỏ qua ma sát.
Bài 3: Một đầu tàu hỏa kéo hai toa, mổi toa có khối lượng 12 tấn bằng những dây cáp giống nhau.

msn
= F
ngoạI lực

- Độ lớn cực đại của lực ma sát nghĩ luôn lớn hơn lực ma sát trựơt:
GV: Bïi Kh¾c HiÖp
20
Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================
=
F
msn max
> F
mst
- Lực ma sát nghĩ đóng vai trò là lực phát động.
B – BÀI TẬP
Bài 1: Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220N làm thùng
chuyển động trên mặt phẳng ngang. Hệ số trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Tính gia tốc cuả thùng. Lấy
g = 9,8 m/s
2
Bài 2: Một ô tô chạy trên đường lát bê tông với vận tốc 72km/h thì hãm phanh. Tính quãng đường
ngắn nhất mà ô tô có thể đi cho tới khi dừng lại trong hai trường hợp:
a. Đường khô, hệ số ma sát giữa lốp xe và mặt đường là µ = 0,75
b. Đường ướt, µ = 0,42.
Bài 3: Người ta đẩy một chiếc hộp để truyền cho nó một vận tốc đầu v
0
= 3,5m/s. Sau khi đẩy, hộp
chuyển động trượt trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn nhà là µ = 0,3. Hộp đi được một đoạn
đường là bao nhiêu? Lấy g = 9,8m/s
2

ht
= v
2
/ r = r.ω
2
ω = 2πf = 2π/ T.
* Chú ý: Lực hướng tâm thực chất không phải là loại lực mới mà nó chỉ là một số dạng các lực ta đã
học (Lực ma sát, lực hấp dẫn, lực căng….)
B- BÀI TẬP
Bài 1: Một vệ tinh có khối lượng m = 600kg đang bay trên quỹ đạo tròn quanh Trái Đất ở độ
cao bằng bán kính Trái đất. Biết Trái Đất có bán kính R = 6400km. Lấy g = 9,8m/s
2
. Hãy tính:
a. Tốc độ dài của vệ tinh?
b. Chu kì quay của vệ tinh?
c. Lực hấp dẫn tác dụng lên vệ tinh?
Bài 2: Một ô tô khối lượng 2,5 tấn chuyển động qua một cầu vượt với tốc độ không đổi là
54km/h. Cầu vượt có dạng cung tròn bán kính 100m. Tính áp lực của ô tô lên cầu tại điểm cao nhất
của cầu. Lấy g = 9,8m/s
2
.
GV: Bïi Kh¾c HiÖp
21
Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================
=
CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
A- KIẾN THỨC CƠ BẢN
* Phân tích chuyển động ném ngang của một vật từ độ cao h
Xét vật M bị ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v

M
y α
M
y
v
y
= gt v
y Đất
y = ½ gt
2
y đ
- Phương trình quỹ đạo:
y = g.x
2
/2v
0
2
- Vận tốc của vật tại thời điểm t:
v = √(v
x
2
+ v
y
2
)

= √(v
0
2
+ g

.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – CHƯƠNG II
Câu 1: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 4 N, 5 N, 6 N. nếu bỏ đi một lực 6 N thì hợp lực
của hai lực còn lại bằng bao nhiêu?
A. 9 N B. 1 N
C. 6 N D. không biết vì chưa biết góc giữa hai lực còn lại.
Câu 2: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 6 N, 8 N, 10 N. HỏI góc giữa hai hợp lực 6 N và 8
N bằng bao nhiêu?
A. 30
0
B. 60
0

C. 45
0
D. 90
0
GV: Bïi Kh¾c HiÖp
22
Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================
=
Câu 3: Lực 10 N là hợp lực của cặp lực nào dưới đây? Cho biết góc giữa cặp lực đó
A. 3 N, 15 N, 120
0
. B. 3 N, 3 N, 180
0
.
C. 3 N, 6 N, 60
0

C. 6,4 m/s
2
; 12,8N D. 640 m/s
2
; 1280N
Câu 10: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến
8m/s trong 3s. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu?
A. 15N B. 10N
C . 1N D. 5N
Câu 11: Một ô tô đang chạy với tốc độ 60km/h thì người lái xe hãm phanh, xe đi tiếp được quãng đường 50m
thì dừng lại. Hỏi nếu ô tô chạy với tốc độ 120km/h thì quãng đường đi được từ kúc hãm phanh đến khi dừng
lại là bao nhiêu? Giả sử lực hãm trong hai trường hợp bằng nhau.
A. 100 m B. 10,7 m
C. 141 m D. 200 m
Câu 12: Câu nào đúng?
Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vở kính.
A. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.
B. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính bằng( về độ lớn) lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.
C. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính nhỏ hơn lực cảu tấm kính tác dụng vào hòn đá.
D. Viên đá không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.
Câu 13: Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy
người đó như thế nào?
A. Không đẩy gì cả. B. Đẩy xuống.
C. Đẩy lên. D. Đẩy sang bên.
Câu 14: Câu nào đúng?
Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là:
GV: Bïi Kh¾c HiÖp
23
Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân Dạy thêm lý 10
================================================================

A. 28cm B. 40cm
C. 48cm D. 22cm
Câu 19: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10 cm và có độ cứng 40N/m. Giữ cố định một đầu và tác dụng vào
đầu kia một lực 1N để nén lò xo. Khi ấy, chiều dài của nó là bao nhiêu?
A. 2,5cm B. 7,5cm
C. 12,5cm D. 9,75cm
Câu 20: Câu nào đúng?
Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật
chuyển động chậm dần vì có
A. Lực ma sát B. Phản lực
C. Lực tác dụng ban đầu D. Quán tính
Câu 21: Một vận động viên môn hốc cây ( môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một
vận tốc đầu 10m/s. Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt băng là 0,1. Hỏi quả bóng đi đựơc một đoạn đường
bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g = 9,8m/s
2
.
A. 39m. B. 45m
C. 51m D. 57m
Câu 22: Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt tiếp xúc tăng lên
A. Tăng lên. B. Giảm đi.
C. Không thay đổi. D. Không biết được.
Câu 23: Một vật chịu 4 lực tác dụng. Lực F
1
= 40N hướng về phía Đông, lực F
2
= 50N hướng về phía Bắc,
lực F
3
= 70N hướng về phía Tây và lực F
4

2
.
A. 1,6N, nhỏ hơn. B. 16N, nhỏ hơn.
C. 160N, lớn hơn. D. 4 N, lớn hơn.
Câu 28: Hai tàu thủy, mổi chiếc có khối lượng 50000tấn ở cách nhau 1km.Lấy g = 10 m/s
2
. So sánh lực hấp
dẫn giữa chúng với trọng lượng của một quả cân có khối lượng 20g.
A. Lớn hơn. B. Bằng nhau.
C. Nhỏ hơn. D. Chưa thể biết.
Câu 29: Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng k = 100N/m để nó giãn ra
đựợc 10cm?
A. 1000N. B. 100N.
C. 10 N. D. 1N.
Câu 30: Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 15cm. Lò xo được giữ cố định tại một đầu, còn đầu kia chịu
một lực kéo bằng 4,5N. Khi ấy lò xo dài 18cm. Độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu?
A. 30N/m. B. 25N/m.
C. 1,5N/m. D. 150N/m.
Câu 31: Bi A có khối lượng lớn gấp đôi bi B. Cùng một lúc tại mái nhà, bi A được thả rơi còn bi B được ném
theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí. Hãy cho biết câu nào đúng?
A. A chạm đất trước. B. A chạm đất sau.
C. Cả hai chạm đất cùng một lúc. D. Chưa đủ thông tin.
Câu 32: Một người đẩy một hộp đựng thực phẩm trên sàn nhà với một lực nằm ngang có độ lớn 200N. Hộp
chuyển động thẳng nhanh dần đều. Độ lớn của lực ma sát bằng bao nhiêu?
A. Lớn hơn 200N. B. Nhỏ hơn 200N.
C. Bằng 200N. D. Không câu nào đúng.
CHƯƠNG III: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN
CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC
KHÔNG SONG SONG
A- KIẾN THỨC CƠ BẢN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status